phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm có 3 phần như sau: - Phần I: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng - Phần II: Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng của Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ - Phần III: Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng của Tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ trong 5 năm tới. Nguyễn Thành Nhân 3 QTKD 2011 - 2013 Đề tài: Quản lý dự án đầu tư xây dựng của tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1. Dự án đầu tư xây dựng 1. Dự án Có rất nhiều các khái niệm khác nhau về dự án.
Tuỳ theo mục đích mà nhấn mạnh một khía cạnh nào đó. - Dự án là một nhóm các công việc có liên quan với nhau được thực hiện theo một qui trình nhất định để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách. - Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất. Mọi dự án đều có điểm bắt đầu và kết thúc xác định.
Dự án kết thúc khi mục tiêu của dự án đã đạt được hoặc dự án bị loại bỏ; sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất là sản phẩm hoặc dịch vụ khác biệt so với những sản phẩm tương tự đã có hoặc dự án khác. - Theo Luật Đầu tư 2005: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định” - Theo Ngân hàng thế giới: “Dự án đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan đến nhau được hoạch định nhằm đạt được những mục tiêu nào đó trong thời gian nhất định” 1. Dự án đầu tư xây dựng công trình: Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo lại những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Thời gian và nguồn lực dành cho mỗi dự án là hữu hạn, không được vượt qua Nguyễn Thành Nhân 4 QTKD 2011 - 2013 Đề tài: Quản lý dự án đầu tư xây dựng của tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ một giới hạn nhất định, nếu trái lại có thể đạt được mục tiêu trung gian nào đó, nhưng không đạt được mục đích cuối cùng là sự phát triển và sự sinh lợi, vì vậy không thể có những dự án “ thực hiện với bất cứ giá nào” 1.
Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng: Dự án đầu tư xây dựng có những đặc điểm chính sau: - Dự án có mục tiêu, kết quả xác định: Tất cả các dự án xây dựng đều phải có kết quả được xác định rõ (là một con đường, toà nhà văn phòng, khu nhà ở,…). Mục tiêu dùng để hướng dẫn (tập trung) nguồn lực của dự án vào những hoạt động quan trọng nhất (tạo sản phẩm), để không lãng phí nguồn lực cho các hoạt động không cần thiết. Sau khi mục tiêu đã đạt được thì dự án sẽ kết thúc. - Dự án có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn: cơ cấu tổ chức cho phù hợp với mục tiêu mới.
Nghĩa là mỗi dự án đều có một thời hạn nhất định, tức là có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc. - Dự án được xem là một chuỗi các hoạt động nhất thời. Tổ chức của một dự án mang tính chất tạm thời, được tạo dựng nên trong một thời hạn nhất định để đạt được mục tiêu đề ra. Sau đó tổ chức này sẽ giải tán hay thay đổi một chu kỳ hoạt động.
- Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo (mới lạ): Khác với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt mà có tính khác biệt cao. Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất, không lặp lại hoàn toàn ở các dự án. Ở một số dự án khác tính duy nhất ít rõ ràng hơn bởi tính tương tự giữa chúng. Tuy nhiên sự khác biệt trong thiết kế, vị trí, khách hàng khác… chỉ một trong những điều đó cũng tạo nên nét duy nhất, độc đáo, mới lạ của dự án.
- Dự án liên quan đến nhiều chủ thể: chủ đầu tư, đơn vị thiết kế, đơn vị thi công, đơn vị giám sát, nhà cung ứng… Các chủ thể này lại có lợi ích khác nhau, quan hệ giữa họ thường mang tính đối tác. Môi trường làm việc của dự án xây dựng mang tính đa phương và dễ xảy ra xung đột quyền lợi giữa các chủ thể. Nguyễn Thành Nhân 5 QTKD 2011 - 2013 Đề tài: Quản lý dự án đầu tư xây dựng của tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ - Dự án xây dựng luôn bị hạn chế bởi các nguồn lực là tiền vốn, nhân lực, công nghệ, kỹ thuật, vật tư thiết bị… kể cả thời gian, ở góc độ là thời hạn cho phép. - Tính bất định và độ rủi ro cao: Dự án xây dựng thường yêu cầu một lượng vốn đầu tư lớn, thời gian thực hiện dài.
Tác dụng của dự án đầu tư xây dựng: Công dụng của dự án đầu tư xây dựng đối với từng chủ thể khác nhau thì khác nhau: - Đối với Nhà nước và các định chế tài chính: Dự án ĐTXD là cơ sở để thẩm định và ra quyết định đầu tư, quyết định tài trợ vốn cho dự án. - Đối với chủ đầu tư: Dự án ĐTXD là căn cứ quan trọng nhất để quyết định bỏ vốn đầu tư. Dự án ĐTXD là cơ sở để xin phép được nhập khẩu máy móc thiết bị, xin hưởng các khoản ưu đãi trong đầu tư. Dự án ĐTXD là phương tiện để tìm đối tác trong nước và nước ngoài liên doanh bỏ vốn đầu tư.
Dự án ĐTXD là phương tiện để thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nước tài trợ hoặc cho vay vốn. Dự án ĐTXD là căn cứ quan trọng để xem xét giải quyết các mối quan hệ về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên liên doanh, giữa liên doanh và Nhà nước Việt Nam. Đây cũng là cơ sở pháp lý để xét xử khi có tranh chấp giữa các bên. Phân loại Dự án đầu tư xây dựng: Dự án có thể phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, sau đây là cách phân loại dự án thông thường thông qua một số tiêu chí: Nguyễn Thành Nhân 6 QTKD 2011 - 2013 Đề tài: Quản lý dự án đầu tư xây dựng của tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ Bảng 1.1: Phân loại dự án STT Tiêu chí phân loại Các loại dự án 1 Theo cấp độ dự án Dự án thông thường, chương trình, hệ thống 2 Theo qui mô dự án Nhóm các dự án quan trọng quốc gia; nhóm A; nhóm B; nhóm C 3 Theo lĩnh vực Dự án xã hội, kinh tế, kỹ thuật, tổ chức, hỗn hợp 4 Theo loại hình Dự án giáo dục, nghiên cứu và phát triển, đổi mới, đầu tư, tổng hợp 5 Theo thời hạn Dự án ngắn hạn (1-2 năm); trung hạn (3-5 năm); dài hạn (trên 5 năm) 6 Theo khu vực Dự án quốc tế, quốc gia, miền, vùng, liên ngành, địa phương 7 Theo chủ đầu tư Là Nhà nước, là doanh nghiệp, là cá thể riêng lẻ 8 Theo đối tượng đầu Dự án đầu tư tài chính, dự án đầu tư vào đối tượng tư vật chất cụ thể 9 Theo nguồn vốn Vốn từ ngân sách Nhà nước, vốn ODA, vốn tín dụng, vốn tự huy động của doanh nghiệp nhà nước, vốn liên danh với nước ngoài, vốn góp của dân, vốn của các tổ chức ngoài quốc doanh, vốn FDI…… (Nguồn: Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính Phủ).
Trên cơ sở phân loại dựa trên tiêu chí chính là quy mô dự án kết hợp với việc xem xét đặc điểm riêng của từng ngành và các kết quả của dự án cùng với tầm quan trọng của chúng. Nghị định 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/2/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thay thế nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 và nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 16/2005/NĐ-CP quy định cụ thể phân loại dự án xây dựng công trình như sau: Nguyễn Thành Nhân 7 QTKD 2011 - 2013 Đề tài: Quản lý dự án đầu tư xây dựng của tổng công ty Bảo Việt Nhân Thọ Theo quy mô và tính chất: Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư, các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C Bảng 1.2: Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình STT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TMĐT I Dự án quan trọng quốc gia Theo NQ số66/2006 II Nhóm A Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh, Không kể quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị- xã hội mức vốn quan trọng. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất độc hại, chất nổ; hạ Không kể tầng khu công nghiệp mức vốn Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế Trên 1.500 biến khoáng sản, các dự án giao thông( cầu, cảng biển, cảng sông, sân tỷ đồng bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở. Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm II-3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, Trên 1.000 sản xuất thiết bị thông tin, diện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công tỷ đồng trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm Trên 700 nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chề biến nông, lâm, thuỷ sản. tỷ đồng Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác( trừ xây dựng khu nhà ở), Trên 500 kho tàng, du lịch thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác.