Tổng quan nghiên cứu

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội địa phương. Trong giai đoạn 2011 - 2015, Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng tỉnh Quảng Nam đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý tổng nguồn vốn đầu tư lũy kế đạt 1.214 tỷ đồng, trực tiếp điều hành 9 dự án trọng điểm và chuẩn bị đầu tư cho 3 dự án quy mô lớn.

Tuy nhiên, trước tác động của chính sách thắt chặt đầu tư công theo Nghị quyết 11 của Chính phủ cùng những biến động kinh tế vĩ mô, công tác quản lý dự án tại đơn vị đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Các vấn đề nổi cộm bao gồm tiến độ giải phóng mặt bằng kéo dài, sự chậm trễ trong khâu thẩm định thiết kế - dự toán, đội vốn tại một số công trình quy mô lớn và năng lực chuyên môn chưa đồng đều của đội ngũ nhân sự.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư, phân tích toàn diện thực trạng điều hành tại Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2015, từ đó xác lập hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý cho giai đoạn 2016 - 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi giúp tối ưu hóa hiệu quả giải ngân nguồn vốn ngân sách nhà nước 880 tỷ đồng và nguồn vốn ODA 109 tỷ đồng, đồng thời thiết lập quy chuẩn kiểm soát rủi ro chi phí và tiến độ cho các công trình công cộng trên địa bàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý dự án hiện đại theo chuẩn quốc tế của Viện Quản lý Dự án Hoa Kỳ (PMI) thông qua Hướng dẫn Kiến thức Cốt lõi về Quản lý Dự án (PMBOK Guide), kết hợp với lý luận quản lý dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư trong khu vực công. Khung nghiên cứu tập trung vào 5 nhóm quy trình quản lý cốt lõi gồm: Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát và điều phối dự án.

Về mặt pháp lý và thể chế, nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam, trọng tâm là Luật Xây dựng năm 2014, Luật Đầu tư năm 2014 và Nghị định 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Dự án đầu tư xây dựng: Tập hợp các đề xuất sử dụng vốn để xây dựng mới, sửa chữa hoặc cải tạo công trình nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định.
  • Quản lý dự án đầu tư xây dựng: Hoạt động tác động có hệ thống của chủ đầu tư lên toàn bộ vòng đời dự án từ chuẩn bị, thực hiện đến khai thác sử dụng nhằm đạt các mục tiêu về thời gian, chi phí, chất lượng và an toàn.
  • Tổng mức đầu tư và dự toán xây dựng: Chi phí tối đa và chi phí chi tiết cần thiết để hoàn thành công trình theo thiết kế được duyệt.
  • Chỉ số giá xây dựng: Chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí xây dựng theo thời gian phục vụ công tác điều chỉnh giá hợp đồng và dự toán gói thầu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống hồ sơ dự án, báo cáo giám sát đầu tư, báo cáo tài chính và quyết toán công trình của Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng tỉnh Quảng Nam trong toàn bộ giai đoạn 2011 - 2015.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 40 cán bộ, công nhân viên hiện có tại đơn vị và tập mẫu gồm 10 dự án đầu tư xây dựng điển hình với tổng mức đầu tư hơn 1.700 tỷ đồng đại diện cho các nhóm công trình giao thông, dân dụng, y tế, văn hóa và môi trường. Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là phương pháp chọn mẫu chủ đích toàn bộ (Purposive Sampling). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm khảo sát triệt để 100% cơ cấu nhân sự hiện hữu và bao quát đầy đủ các dự án trọng điểm nhóm B, nhóm C, đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho thực trạng quản lý của đơn vị.

Về phương pháp phân tích, tác giả kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, thống kê mô tả, phân tích định tính kết hợp định lượng, phân tích tổng hợp và phương pháp chuyên gia. Lý do lựa chọn các phương pháp phân tích này là để lượng hóa chính xác mức độ biến động chi phí, tiến độ thực hiện và trình độ nhân sự, đồng thời đánh giá sâu sắc các nguyên nhân chủ quan, khách quan tác động đến hiệu quả quản lý dự án trong môi trường quản trị công.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát và phân tích thực trạng tại Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng tỉnh Quảng Nam đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu trình độ và năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự còn nhiều hạn chế. Trong tổng số 40 cán bộ nhân viên, chỉ có 1 người đạt trình độ Thạc sĩ (chiếm 2,5%), trình độ Đại học chiếm 77,5% và vẫn còn 12,5% ở trình độ Cao đẳng. Đáng chú ý, 9 trong số 15 kỹ sư xây dựng dân dụng và cầu đường có thâm niên công tác dưới 5 năm. Tỷ lệ nhân sự sở hữu chứng chỉ hành nghề chuyên môn theo chuẩn Luật Xây dựng rất thấp: Chứng chỉ quản lý dự án chỉ đạt 10% (4/40 người), chứng chỉ kỹ sư định giá đạt 15% (6/40 người), chứng chỉ tư vấn giám sát đạt 20% (8/40 người) và chứng chỉ nghiệp vụ đấu thầu đạt 15% (6/40 người).

Thứ hai, cơ cấu phân bổ vốn đầu tư có sự chênh lệch lớn giữa các nguồn và các nhóm dự án. Tổng vốn cấp đến năm 2015 đạt 1.214 tỷ đồng, trong đó vốn phân bổ cho các địa phương phục vụ bồi thường giải phóng mặt bằng là 224 tỷ đồng (chiếm 18,5%), vốn cấp trực tiếp cho Ban Quản lý là 990 tỷ đồng (gồm 880 tỷ đồng vốn trong nước, chiếm 88,9% và 109 tỷ đồng vốn ODA, chiếm 11,1%).

Thứ ba, công tác kiểm soát tổng mức đầu tư và dự toán chi phí bộc lộ chênh lệch lớn ở một số dự án quy mô đặc biệt. Điển hình là công trình Tượng đài Bà mẹ Việt Nam anh hùng có mức phê duyệt ban đầu là 81 tỷ đồng, trước khởi công năm 2009 điều chỉnh lên 120 tỷ đồng, và đến năm 2011 được bổ sung thêm 330 tỷ đồng, đưa tổng mức đầu tư lên hơn 410 tỷ đồng (tăng gấp hơn 5 lần so với ban đầu) nhằm mở rộng quy mô lên diện tích 15 ha.

Thứ tư, tiến độ thi công có sự phân hóa rõ rệt giữa dự án dân dụng tập trung và dự án giao thông trải dài. Các công trình dân dụng như Trường THPT Duy Tân (tổng vốn 77 tỷ đồng, diện tích 3 ha) hay Nhà khách tỉnh Quảng Nam (tổng vốn 160 tỷ đồng, sàn xây dựng 9.664 m2) có tiến độ giải phóng mặt bằng nhanh gọn. Ngược lại, các tuyến giao thông liên huyện như Đường ĐT609 (tổng vốn 293 tỷ đồng) và Đường ĐT611 (tổng vốn 100 tỷ đồng, chiều dài hơn 8,6 km) bị chậm tiến độ kéo dài do vướng mắc đền bù mặt bằng qua nhiều xã.

Thảo luận kết quả

Các số liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ so sánh biến động tổng mức đầu tư ban đầu và quyết toán thực tế của 10 dự án trọng điểm, cùng với bảng phân bổ tỷ lệ phần trăm chứng chỉ hành nghề của 40 nhân sự theo từng phòng ban chức năng. Việc biểu diễn dữ liệu qua biểu đồ cột chồng sẽ làm nổi bật rõ sự phụ thuộc vào 88,9% vốn ngân sách trong nước và rủi ro chậm trễ tại các gói thầu giao thông.

Nguyên nhân dẫn đến các tồn tại trên bao gồm cả yếu tố chủ quan và khách quan:

  • Nguyên nhân chủ quan: Công tác khảo sát địa chất và lập hồ sơ thiết kế ban đầu chưa sát thực tế; năng lực thẩm định dự toán của Phòng Kỹ thuật còn hạn chế do thiếu hụt cán bộ có chứng chỉ định giá; sự phối hợp giữa Phòng Tái định cư và chính quyền cơ sở chưa thực sự chặt chẽ.
  • Nguyên nhân khách quan: Môi trường pháp lý giai đoạn 2011 - 2015 có nhiều thay đổi lớn khi chuyển giao sang Luật Xây dựng 2014; nguồn vốn ngân sách cấp đôi khi bị gián đoạn; đặc thù khí hậu tỉnh Quảng Nam thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão lũ kéo dài làm gián đoạn thi công hiện trường.

So sánh với các nghiên cứu về quản lý dự án công tại các địa phương lân cận ở miền Trung, vấn đề thiếu hụt chứng chỉ hành nghề và vướng mắc giải phóng mặt bằng là thách thức mang tính hệ thống, đòi hỏi phải có giải pháp tái cấu trúc tổ chức và chuẩn hóa quy trình điều hành.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản trị dự án tại Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2016 - 2020, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, tái cơ cấu tổ chức và chuẩn hóa năng lực đội ngũ nhân sự. Ban Giám đốc và Phòng Hành chính - Tổng hợp cần ban hành kế hoạch đào tạo bắt buộc, mục tiêu đạt 100% cán bộ kỹ thuật và quản lý có đầy đủ chứng chỉ quản lý dự án, giám sát thi công và định giá xây dựng trước quý IV năm 2018. Bố trí lại 16 nhân sự Phòng Kỹ thuật theo hướng chuyên môn hóa sâu theo từng phân nhóm công trình giao thông và dân dụng.

Thứ hai, hoàn thiện quy trình lập, thẩm định và kiểm soát dự toán chi phí. Phòng Kế toán - Tài chính phối hợp chặt chẽ với Phòng Kỹ thuật áp dụng nghiêm ngặt các định mức kinh tế kỹ thuật và chỉ số giá xây dựng theo quy định của Nghị định 32/2015/NĐ-CP. Thiết lập mục tiêu kiểm soát sai số dự toán không vượt quá 5% so với chi phí quyết toán thực tế cho 100% các dự án nhóm B và nhóm C triển khai giai đoạn 2016 - 2020.

Thứ ba, tối ưu hóa công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư. Phòng Tái định cư chủ động phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thành lập tổ công tác liên ngành ngay từ giai đoạn chuẩn bị dự án. Mục tiêu rút ngắn 25% thời gian bàn giao mặt bằng sạch cho các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm, hạn chế tối đa tình trạng chờ mặt bằng thi công từ năm 2016 trở đi.

Thứ tư, số hóa quy trình quản lý tiến độ và kiểm soát chất lượng xây lắp. Phòng Kỹ thuật đưa vào vận hành phần mềm quản trị tiến độ chuyên dụng để theo dõi đường găng tiến độ theo tuần cho toàn bộ 9 dự án đang vận hành. Đồng thời, siết chặt quy trình kiểm định vật tư đầu vào tại 100% phòng thí nghiệm hiện trường, kiên quyết xử lý các nhà thầu thi công vi phạm an toàn lao động và cam kết hợp đồng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Lãnh đạo và cán bộ các Ban Quản lý dự án chuyên ngành, khu vực: Tài liệu cung cấp mô hình thực tiễn giúp tái cấu trúc bộ máy tổ chức, sắp xếp định biên 40 nhân sự và tối ưu hóa quy trình điều hành dự án công theo Luật Xây dựng 2014.
  2. Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và kế hoạch đầu tư: Các Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tại Quảng Nam và các tỉnh lân cận có thể sử dụng khung đánh giá này để thẩm định năng lực chủ đầu tư, kiểm soát việc điều chỉnh tổng mức đầu tư và hoàn thiện chính sách phân bổ vốn ngân sách.
  3. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý xây dựng: Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị, cung cấp dữ liệu thực tế về quản lý 10 dự án với tổng vốn hơn 1.700 tỷ đồng phục vụ nghiên cứu tình huống về quản trị rủi ro chi phí và tiến độ.
  4. Các nhà thầu xây lắp và đơn vị tư vấn xây dựng: Giúp các doanh nghiệp nắm rõ yêu cầu của chủ đầu tư nhà nước về quy trình nghiệm thu, hồ sơ thanh quyết toán và các tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng vật liệu trên công trường.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý Dự án tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2015 là gì?
Điểm nghẽn lớn nhất là sự kết hợp giữa tiến độ giải phóng mặt bằng kéo dài tại các dự án giao thông liên huyện và tỷ lệ cán bộ có chứng chỉ hành nghề rất thấp, chỉ đạt 10% ở mảng quản lý dự án và 15% ở mảng định giá trong tổng số 40 cán bộ, gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thẩm định và tiến độ giải ngân 1.214 tỷ đồng vốn đầu tư.

Nguyên nhân nào dẫn đến việc điều chỉnh vốn dự án Tượng đài Mẹ Việt Nam anh hùng từ 81 tỷ đồng lên hơn 410 tỷ đồng?
Nguyên nhân chủ yếu do quyết định nâng cấp quy mô công trình thành tượng đài lớn nhất Đông Nam Á trên diện tích 15 ha tại núi Cấm. Dự án ban đầu duyệt 81 tỷ đồng, điều chỉnh lên 120 tỷ đồng trước khởi công năm 2009, và được bổ sung thêm 330 tỷ đồng vào năm 2011 từ ngân sách Trung ương và địa phương để mở rộng toàn diện các hạng mục kiến trúc nghệ thuật và khuôn viên cảnh quan.

Công tác giải phóng mặt bằng tại các dự án hạ tầng giao thông gặp những khó khăn cụ thể nào?
Các dự án giao thông như tuyến Đường ĐT609 (tổng mức đầu tư 293 tỷ đồng) và Đường ĐT611 (tổng mức đầu tư 100 tỷ đồng) đi qua địa bàn nhiều xã, huyện khác nhau. Khó khăn bắt nguồn từ việc xác định nguồn gốc đất đai phức tạp, đơn giá đền bù có sự biến động và thủ tục tái định cư của các địa phương chưa đồng bộ, làm chậm tiến độ thi công toàn tuyến.

Tại sao việc áp dụng Luật Xây dựng năm 2014 lại đòi hỏi Ban Quản lý dự án phải tái cấu trúc nhân sự?
Luật Xây dựng năm 2014 và các nghị định hướng dẫn quy định bắt buộc giám đốc quản lý dự án và các cá nhân phụ trách chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề tương ứng với loại và cấp công trình. Tại thời điểm khảo sát năm 2015, Ban có 9/15 kỹ sư dưới 5 năm kinh nghiệm và chỉ có 4/40 cán bộ có chứng chỉ quản lý dự án, đòi hỏi phải khẩn trương đào tạo và chuẩn hóa chức danh.

Luận văn đề xuất giải pháp gì để kiểm soát sai lệch giữa dự toán và quyết toán chi phí công trình?
Tác giả đề xuất nâng cao chất lượng khảo sát thiết kế ban đầu, áp dụng nghiêm ngặt hệ thống định mức và chỉ số giá xây dựng địa phương theo Nghị định 32/2015/NĐ-CP, kết hợp đào tạo 100% cán bộ làm công tác định giá chi phí. Mục tiêu cụ thể là khống chế mức sai lệch dự toán dưới 5% so với giá trị quyết toán hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2020.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý Dự án Đầu tư Xây dựng tỉnh Quảng Nam qua 10 dự án tiêu biểu với tổng vốn quản lý 1.214 tỷ đồng giai đoạn 2011 - 2015.
  • Nghiên cứu chỉ ra khoảng trống lớn về chất lượng nhân sự khi 9 trong số 15 kỹ sư có thâm niên dưới 5 năm và tỷ lệ sở hữu chứng chỉ quản lý dự án chỉ đạt 10%, chứng chỉ định giá đạt 15%.
  • Làm rõ nguyên nhân biến động chi phí và tiến độ tại các công trình lớn, tiêu biểu là dự án Tượng đài Mẹ Việt Nam anh hùng (410 tỷ đồng) và tuyến nâng cấp Đường ĐT609 (293 tỷ đồng).
  • Xây dựng hệ thống 4 giải pháp đồng bộ về nhân sự, kiểm soát dự toán, giải phóng mặt bằng và số hóa quản lý tiến độ áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020.
  • Đóng góp khung phương pháp luận và bài học kinh nghiệm giá trị cho các đơn vị quản lý dự án công khu vực miền Trung và cả nước.

Bước tiếp theo, các cấp quản lý cần triển khai đánh giá định kỳ hàng năm hiệu quả ứng dụng các giải pháp trong giai đoạn 2016 - 2020 để liên tục hoàn thiện quy trình điều hành. Độc giả quan tâm và các nhà quản lý dự án đầu tư công hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để nắm bắt chi tiết hệ thống biểu mẫu và giải pháp quản trị chuyên sâu.