phần mở đầu, ết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham hảo luận văn được chia làm 4 chương. 4 Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn v quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ ản các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn t nh Tuyên Quang Chƣơng 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ ản các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn t nh Tuyên Quang 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN CÁC CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1. Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng 1. Dự án đầu tư xây dựng 1.
Khái niệm Theo giải thích của Luật Xây dựng năm 2014: “Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở”. Dự án đầu tư xây dựng (ĐTXD), xét v mặt hình thức là một tập hợp các h sơ, tài liệu thuyết minh chi tiết kế hoạch khả thi ĐTXD và các tài liệu liên quan hác xác định chất lượng công trình cần đạt được, tổng mức đầu tư của dự án và thời gian thực hiện dự án, hiệu quả kinh tế tài chính, hiệu quả kinh tế xã hội và đánh giá tác động môi trường của dự án. Theo Luật xây dựng năm 2014 thì “Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng”.
- Theo Luật xây dựng năm 2014, áo cáo nghiên cứu ti n khả thi đầu tư xây dựng được quy định như sau: Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nh m A, trước hi lập Báo cáo nghiên cứu hả thi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu ti n hả thi đầu tư xây dựng. Những dự án hác trong trường hợp cần phải lập Báo cáo nghiên cứu ti n hả thi đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. Báo cáo ti n khả thi là báo cáo cung cấp thông tin một cách tổng quát v dự án. Qua đ chủ đầu tư c thể đánh giá sơ ộ tính khả thi của dự án.
Đ ng thời lựa chọn phương án đầu tư th ch hợp nhất cho dự án. Báo cáo ti n khả thi là căn cứ để xây dựng báo cáo khả thi. 6 - Báo cáo nghiên cứu hả thi đầu tư xây dựng: Khi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu hả thi đầu tư xây dựng (trừ một số trường hợp ch phải lập Báo cáo Kinh tế - Kỹ thuật đầu tư xây dựng). Nội dung Báo cáo nghiên cứu hả thi đầu tư xây dựng phải phù hợp với yêu cầu của từng loại dự án.
Việc lập Báo cáo nghiên cứu hả thi đầu tư xây dựng phải tuân theo quy định của Luật xây dựng và các quy định hác của pháp luật c liên quan. Báo cáo nghiên cứu hả thi đầu tư xây dựng là tập hợp các số liệu, dữ liệu phân tích, đánh giá, đ xuất chính thức v nội dung của dự án theo phương án đ được chủ đầu tư lựa chọn. Và như đ nói ở trên n cũng là căn cứ để cơ quan c thẩm quy n thẩm tra và quyết định đầu tư. - Báo cáo inh tế - ỹ thuật đầu tư xây dựng: Theo quy định tại đi u 52 Luật xây dựng năm 2014, một số dự án ch phải lập Báo cáo inh tế - ỹ thuật đầu tư xây dựng.
Đ là các công trình xây dựng sử dụng cho mục đ ch tôn giáo; công trình xây dựng quy mô nhỏ và công trình hác do Ch nh phủ quy định. Theo đi u 55, Luật xây dựng 2014, nội dung của Báo cáo inh tế - Kỹ thuật đầu tư xây dựng ao g m: + Thiết ế ản vẽ thi công, thiết ế công nghệ (nếu c ) và dự toán xây dựng. + Các nội dung hác của Báo cáo inh tế - ỹ thuật đầu tư xây dựng g m thuyết minh v sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địa điểm xây dựng, diện t ch sử dụng đất, quy mô, công suất, cấp công trình, giải pháp thi công xây dựng, an toàn xây dựng, phương án giải ph ng mặt ằng xây dựng và ảo vệ môi trường, ố tr inh ph thực hiện, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây dựng công trình. Các dự án ĐTXD các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn là một loại dự án để giải quyết vấn đ xây dựng cơ sở hạ tầng trong nông nghiệp và phát triển nông thôn như đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn, hệ thống kênh mương, thủy lợi, h , đập,…đảm bảo phục vụ sản xuất và phát triển khu vực nông thôn (Hoàng Mạnh Quân, 2007).
Phân loại dự án đầu tư xây dựng Các dự án ĐTXD các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng được phân loại theo quy mô và tính chất, theo ngu n vốn đầu tư tương tự như các dự án ĐTXD khác, bao g m: 7 - Theo quy mô và tính chất: Theo Luật xây dựng năm 2014, dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm: Nhóm A, Nhóm B, Nhóm C. - Theo ngu n vốn đầu tư: Theo Luật xây dựng năm 2014, theo ngu n vốn đầu tư c các loại dự án sau: + Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước. + Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. + Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước.
+ Dự án sử dụng vốn khác bao g m cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhi u ngu n vốn. Các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quy n quyết định theo phân cấp, phù hợp với quy định của pháp luật v ngân sách Nhà nước. Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ v quản lý chất lượng công trình xây dựng phân cấp các loại công trình để phục vụ công tác quản lý chất lượng. Công trình được phân cấp loại đặc biệt hoặc từ cấp I-IV thuộc công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Các đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng Dự án đầu tư (DAĐT) xây dựng n i chung, DAĐT các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn n i riêng đ u c các đặc điểm sau đây [Từ Quang Phương, 2014; Lưu Thị Hương, 2012]: - Dự án đầu tư XDCT c t nh đa mục tiêu: + Mục tiêu v kỹ thuật - công nghệ: quy mô, cấp công trình, các yêu cầu v độ b n chắc, v công năng sử dụng, v công nghệ sản xuất, v mỹ thuật, chất lượng. + Mục tiêu v kinh tế tài chính: chi phí ngu n lực tối thiểu, thời gian xây dựng ngắn. + Mục tiêu v kinh tế xã hội: cảnh quan, môi trường sinh thái, khả năng thu hút lao động, tạo việc làm, tiết kiệm đất đai. + Các mục tiêu khác: mục tiêu chính trị, an ninh, quốc phòng, trật tự, an toàn xã hội.
8 - Dự án đầu tư XDCT c t nh duy nhất và gắn li n với đất: Mỗi công trình xây dựng đ u có những đặc điểm kiến trúc, kết cấu, địa điểm xây dựng, không gian và thời gian xây dựng không giống nhau, đặc điểm này tạo ra tính duy nhất của DAĐT xây dựng. Tính duy nhất của dự án đầu tư XDCT phản ánh tính không lặp lại của dự án, gây h hăn hông t cho việc tiên lượng chi phí và thời gian trong quá trình thực hiện dự án cũng như cho việc tiên liệu các rủi ro có thể xảy ra đối với dự án. Mỗi công trình xây dựng đ u c địa điểm xây dựng riêng xác định và gắn li n với đất. Đặc điểm này đòi hỏi phải có mặt bằng thì mới có thể thực hiện được DAĐT xây dựng.
- Dự án đầu tư XDCT c thời gian xây dựng dài, vốn đầu tư lớn: Sản phẩm cuối cùng của dự án đầu tư XDCT là công trình được xây dựng xong hoàn thành bàn giao cho khai thác, sử dụng. Do khối lượng công việc rất lớn và phải trải qua nhi u công đoạn khác nhau nên thời gian XDCT thường dài. Vốn đầu tư cho XDCT cũng thường rất lớn. - Dự án đầu tư XDCT chịu sự ràng buộc v thời gian và chi phí ngu n lực: Thời gian thực hiện dự án, thời điểm khởi công và kết thúc, tổng mức chi phí cho việc thực hiện dự án đ được xác định.
Thường các yêu cầu v thời gian và chi phí thực hiện DAĐT xây dựng là hạn hẹp vì các chủ đầu tư dự án luôn muốn có những công trình chất lượng cao nhưng chi ph thấp và được thực hiện trong một thời gian ngắn. Những ràng buộc này thường gây sức ép đối với các nhà thầu xây dựng trong quá trình thực hiện dự án, mặt hác n thường mâu thuẫn với các mục tiêu của nhà thầu xây dựng, vì thế việc hoàn thành mục tiêu tổng thể (kết quả, thời gian, chi phí) của DAĐT xây dựng thường rất h hăn trong thực tế. - Dự án đầu tư XDCT luôn t n tại trong một môi trường không chắc chắn (ti m ẩn nhi u rủi ro): Dự án đầu tư xây dựng thường phải thực hiện trong một thời gian dài, thậm chí kéo dài nhi u năm và thực hiện trong đi u kiện môi trường tự nhiên. Vì thế, có rất nhi u yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến DAĐT xây dựng.
Các yếu tố này có thể làm cho dự án hông thành công như dự kiến an đầu. Dự án có thể bị tăng chi ph , éo dài thời gian thực hiện hoặc giảm sút hiệu quả đầu tư.