chương 1 đề cập đến các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý dự án tại Ban quản lý. - Các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư : Đáp ứng được mục tiêu của dự án : Đánh giá dựa trên cơ sở số lượng giường bệnh tăng thêm, số lượng bệnh nhân được khám chữa bệnh và chất lượng khám chữa bệnh cho bệnh nhân sau khi bàn giao công trình. Hiệu quả trong việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư : Tiết kiệm chi phí trong đầu tư, chống thất thoát lãng phi trong các giai đoạn thực hiện đầu tư dự án. Nâng cao chất lượng, đảm bảo tuổi thọ của các công trình xây dựng : Đảm bảo chất lượng trong thi công, thời gian sử dụng công trình.
Tính hiệu lực trong việc thực thi các quyết định của Nhà nước Tính kinh tế trong hoạt động quản lý các dự án : Đó là những chi phí tối thiểu về ngân sách, thời gian, lực lượng tham gia và những chi phí khác có liên quan đến hoạt động quản lý dự án. VI - Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý dự án đầu tư tại Ban quản lý dự án : Nhân tố con người quản lý dự án ; Cơ chế quản lý dự án đầu tư ; Công cụ quản lý dự án đầu tư ; Tổ chức quản lý dự án đầu tư. Thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án các công trình xây dựng cơ bản- Sở Y tế tỉnh Lào Cai giai đoạn 2005-2010. Phần thực trạng được nêu tại chương 2, trong chương này trước khi đi sâu vào phân tích các nội dung quản lý dự án, tác giả đề cập đến bộ máy tổ chức của ban quản lý, các bên có liên quan trong quá trình quản lý dự án và khái quát tình hình thực hiện các dự án giai đoạn 2005-2010.
* Khái quát tình hình thực hiện và các dự án tại BQL giai đoạn 2005- 2010. Các dự án đâu tư xây dựng bệnh viện thuộc Đe án cải tạo nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện, bệnh viện đa khoa khu vực liên huyện được phê duyệt tại Quyêt định số 225/2005/QĐ-TTg ngày 15/9/2005 và Quyết định số 47/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Nguồn vốn sử dụng ngân sách trung ương và vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2008-2010. Thứ nhất, các dự án giai đoạn 2005-2010 có quy mô nhỏ và thực hiện dàn trải trên địa bàn toàn tỉnh: Trong giai đoạn 2005-2010, Ban QLDA đã quản lý được 17 dự án các loại, trong đó có 05 dự án nhóm B với tổng mức đâu tư 178.832 triệu đồng, 12 dự án nhóm c với tổng mức đầu tư 141.
Thứ hai, công tác giải ngân kịp thời và đạt kế hoạch hàng năm: Tổng số vôn đã giao kê hoạch giai đoạn 2005-2010 là 187.302 triệu đồng, giải ngân 187.065 triệu đồng với tỷ lệ 100%. Thứ ba: giá trị khối lượng thực hiện thấp so với tổng mức đầu tư, số lượng công trình hoàn thành đưa vào sử dụng chưa đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh. Trong giai đoạn 2005-2010 giá trị khối V I1 lượng thực hiện của nhà thầu đạt giá trị 175.861 triệu đồng, trong đó có 05 công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, 11 công trình đang thi công dở dang. * Thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án các công trình xây dựng cơ bản - Cơ chế, chính sách liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư tại BQL + Cơ chế chung của dự án: Thực hiện theo Quyết định số 225/2005/QĐ- TTg ngày 15/09/2005 phê duyệt Đề án nâng cấp bệnh viện huyện và bệnh viện đa khoa khu vực giai đoạn 2005 - 2008, Quyết định số 47/2008/QĐ-TTg ngày 02/04/2008 phê duyệt đề án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyện và Bệnh viện đa khoa khu vực liên huyện sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn họp pháp khác giai đoạn 2008-2010.
+ Quản lý thi công xây dựng công trình: Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 sửa đổi Nghị định 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và các thông tư hướng dẫn. + Quản lý chi phí: Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các thông tư hướng dẫn ; Công văn sô 1751/BXD-VP ngày 14/8/2007 về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình; Quyết định số 957/QĐ- BXD ngày 29/9/2009 về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vẩn đầu tư xây dựng. + Quản lý chất lượng công trình: Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004; ; Thông tư sô 16/2008/TT-BXD ngày 11/9/2008 hướng dẫn kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù họp về chất lượng công trình xây dựng. V lll + Quản lý đấu thầu: Luật đấu thầu số 61/2005/QH 11, Nghị định số 58/2008/NĐ-CP; Nghị định số 85/2009/NĐ-CP.
+ Lập, phân bô, thanh toán vốn đầu tư: Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 và các thông tư hướng dẫn; Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03/04/2007 hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ; Thông tư số 133/2007ATT-BTC và Thông tư số 89/2009AT-BTC sửa đổi Thông tư số 28/2007/TT-BTC; Thông tư số 33/2007/TT-BTC và Thông tư số 98/2007/TT-BTC sửa đổi hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước. - Thực trạng công tác quản lý dự án theo nội dung quản lý : + Công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án Các dự án do BQL thực hiện đều tiến hành thuê tư vấn lập dự án đầu tư. Dự án do tư vân lập có nội dung đảm bảo theo quy định, đã nêu được sự cần thiêt đâu tư, quy mô, các giải pháp thực hiện, xác định tổng mức đầu tư và phân tích hiệu quả dự án. BQL có trách nhiệm nghiệm thu dự án, trình Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định dự án trước khi chính thức được UBND tỉnh phê duyệt.
+ Công tác lập, thẩm tra, phê duyệt thiết kế- dự toán Công tác thiết kế, lập tổng dự toán được BQL tổ chức thực hiện chặt chẽ, đúng trình tự. Các đơn vị tư vấn được lựa chọn lập thiết kế- dự toán là những doanh nghiệp có kinh nghiệm, năng lực trong lĩnh vực thiết kế bệnh viện. Trước khi phê duyệt thiết kế- dự toán, BQL tổ chức thẩm định sự phù họp của thiết kế với các bước thiết kế trước, sự tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng, đôi chiếu khối lượng thiết kế với khối lượng dự toán, kiểm tra đơn giá áp dụng đối với từng mã công việc. + Quản lý thi công xây dựng công trình IX Thứ nhât, quản lý tiến độ: về cơ bản các dự án đầu tư xây dựng công trình do BQL thực hiện là những dự án có quy mô vốn đầu tư nhỏ, độ phức tạp không lớn nên nêu loại trừ thời gian thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chỉ tính thời gian khởi công và hoàn thành thi hầu hết các dự án đều đúng tiên độ.
Tiên độ thường bị kéo dài ở khâu lập, thẩm định phê duyệt dự án đâu tư, thiêt kế- dự toán do phải trình, thẩm định, phê duyệt qua nhiều cấp đã làm ảnh hưởng rât lớn tới tiên độ của toàn dự án. Thời gian bình quân làm thủ tục chuẩn bị đầu tư để dự án đi vào thi công là 1 năm. 1 hứ hai, Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình: Sô cán bộ có chứng chỉ giám sát tại BQL thấp so với nhu cầu thực tế, chủ yêu thuê tư vân giám sát. Công tác tư vấn giám sát, nghiệm thu còn chưa tôt, đê xảy ra tình trạng nhà thầu thay đổi vật liệu, biện pháp thi công, nghiệm thu, thanh toán cả những khối lượng nhà thầu không thi công.
Thứ ba, Quản lý an toàn lao động trên công trường: Lao động được sử dụng thi công tại công trường chủ yếu là lao động địa phương chưa được đào tạo về an toàn lao động, không có quần áo bảo hộ khi tham gia xây dựng, nhà thầu không trang bị đầy đủ các trang bị bảo hộ cho người lao động trên công trường theo quy định. Thứ tư, Quản lý môi trường xây dựng: Địa diêm xây dựng 16 công trình là các huyện miền núi, địa bàn có độ dôc cao, nhiêu sông suối, ao hồ, vì vậy vấn đề môi trường chưa được chủ đầu tư, BQL và chính quyền địa phương quan tâm đúng mức. + Quản lý chi phí Thứ nhất, Công tác lập, thẩm định thiết kế- dự toán: BQL thuê tư vấn lập thiết kế- dự toán cho 17 dự án, trong giai đoạn 2005-2010 tông số có 10 nhà thầu tư vấn tham gia thiết kế và thẩm định các dự án. Việc lập dự toán còn nhiều thiếu sót như dự toán tính thừa, thiếu khối X lượng so với thiết kế, tính sai hệ số chi phí ban quản lý dự án.
Một số dự án có dự toán điêu chỉnh do phát sinh khối lượng trong quá trình thi công tới hơn 30%. Thứ hai, công tác nghiệm thu, thanh toán: Nghiệm thu, thanh toán sai khối lượng so với thực tế thi công tại một số công trình Bệnh viện Đa khoa huyện Mường Khương, Bệnh viện đa khoa huyện Bắc Hà, Bệnh viện đa khoa huyện Bát Xát, Bệnh viện đa khoa huyện Bảo Yên. Thứ ba, công tác quyết toán vốn đầu tư xây dựng: Theo thông kê của BQL thi có 3 công trình nhóm c có thời gian quyết toán chậm so với quy định hơn 1 năm: Phòng khám đa khoa khu vực Bảo Nhai, Phòng khám đa khoa khu vực Long Khánh, Phòng khám đa khoa khu vực Bảo Hà, đã hoàn thành bàn giao từ năm 2008 nhưng đến năm 2010 vẫn chưa được phê duyệt quyết toán. + Quản lý chất lượng dự án Thứ nhất, quản lý chất lượng khảo sát xây dựng: BQL lựa chọn nhà thâu tư vân khảo sát có đủ năng lực về nhân sự, máy móc phục vụ khảo sát phòng thí nghiệm.
Sau khi công việc khảo sát kết thúc, BQL đánh giá chất lượng khảo sát so với nhiệm vụ khảo sát xây dựng và tiểu chuẩn khảo sát được áp dụng, nghiêm thu khối lượng khảo sát và thanh toán theo hợp đồng.