Tổng quan nghiên cứu

Mỗi năm, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Bắc Kạn tiếp nhận và điều hành nguồn vốn ngân sách nhà nước lên tới khoảng 500 tỷ đồng, phục vụ triển khai từ 20 đến 30 công trình xây dựng cơ bản trọng điểm trên địa bàn. Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò đòn bẩy trong việc hoàn thiện kết cấu hạ tầng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống dân sinh tại địa phương miền núi. Tuy nhiên, thực tế quản lý trong thời gian qua còn bộc lộ nhiều hạn chế lớn; một số công trình điển hình như dự án Nâng cấp, mở rộng đường tỉnh ĐT254, Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn và Nghĩa trang liệt sĩ Phủ Thông đã xuất hiện tình trạng chậm tiến độ thi công, phát sinh chi phí và vướng mắc kéo dài trong giải phóng mặt bằng. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Ban Quản lý dự án giai đoạn 2017 - 2019, nhận diện rõ những nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện cho giai đoạn 2020 - 2025. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu hướng đến việc nâng cao tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 95% kế hoạch giao hàng năm, rút ngắn 15% đến 20% thời gian xử lý thủ tục thẩm định dự toán và giảm thiểu nguy cơ thất thoát vốn nhà nước. Công trình không chỉ góp phần củng cố uy tín của cơ quan quản lý trước nhân dân mà còn tạo tiền đề vững chắc cho việc thu hút các nguồn lực phát triển hạ tầng kinh tế xã hội tỉnh Bắc Kạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý dự án hiện đại của Viện Quản lý Dự án Quốc tế kết hợp với mô hình hàm số liên kết đa biến $C = f(P, T, S)$, phản ánh mối quan hệ biện chứng giữa Chi phí, Mức độ hoàn thành/Chất lượng, Thời gian thực hiện và Phạm vi dự án. Bên cạnh đó, luận văn vận dụng lý thuyết quản trị tài chính công và cơ chế phân cấp ngân sách nhà nước theo tinh thần của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Luật Đầu tư công năm 2014 và Luật Xây dựng năm 2014. Khung phân tích tập trung vào 4 khái niệm then chốt: quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản, chu kỳ dự án 3 giai đoạn (gồm chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đưa công trình vào khai thác theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP), cơ chế phân bổ vốn đầu tư công tập trung và hệ thống kiểm soát giải ngân thanh quyết toán.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực địa với cỡ mẫu gồm 85 đối tượng là lãnh đạo, cán bộ quản lý dự án, kỹ sư giám sát và đại diện các nhà thầu thi công trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn vào tháng 5 năm 2020. Tác giả lựa chọn phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng nhằm đảm bảo cơ cấu đại diện chính xác cho 3 bộ phận nghiệp vụ trọng yếu: phòng kế hoạch - thẩm định, phòng điều hành quản lý thi công và phòng tài chính - kế toán. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ tính đặc thù kỹ thuật và tài chính phức tạp của lĩnh vực xây dựng cơ bản, đòi hỏi thu thập dữ liệu đa chiều từ nhiều cấp quản lý. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính, kế hoạch phân bổ vốn và hồ sơ quyết toán giai đoạn 2017 - 2019 của Ban Quản lý dự án. Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả và phân tích đánh giá theo thang đo Likert 5 mức độ, giúp lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cơ chế chính sách, khoa học công nghệ và năng lực nhân sự đến chất lượng quản lý công trình.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2019 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô vốn ngân sách quản lý hàng năm duy trì ở mức cao khoảng 500 tỷ đồng phân bổ cho 20 đến 30 dự án, song tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công thực tế nhiều thời điểm chỉ đạt từ 72,4% đến 81,6% kế hoạch năm, gây ứ đọng vốn và kéo dài thời gian thi công.

Thứ hai, công tác đấu thầu truyền thống vẫn chiếm tỷ trọng chi phối trên 80% tổng số gói thầu; tỷ lệ tiết kiệm thông qua đấu thầu tại đơn vị chỉ đạt bình quân 1,35%, thấp hơn đáng kể so với mặt bằng chung của các địa phương lân cận.

Thứ ba, tình trạng chậm tiến độ xây dựng xảy ra tại khoảng 38% số lượng công trình đang triển khai, đặc biệt là các dự án giao thông và hạ tầng y tế, chủ yếu do công tác bồi thường giải phóng mặt bằng bị đình trệ và biến động giá nguyên vật liệu xây dựng.

Thứ tư, công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành còn tồn đọng lớn khi có hơn 30% công trình đã đưa vào khai thác sử dụng nhưng chưa hoàn thiện hồ sơ quyết toán theo đúng thời gian quy định tại các thông tư tài chính hiện hành.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại trên bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ trong cơ chế phối hợp giữa Ban Quản lý dự án với chính quyền các huyện, thành phố trong khâu kiểm đếm, áp giá đền bù giải phóng mặt bằng, cùng với đó là trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của cán bộ quản lý còn hạn chế. So sánh với bài học thực tiễn tại Ban Quản lý dự án Giao thông tỉnh Bắc Ninh (nơi đạt 49,1% gói thầu đấu thầu qua mạng và tỷ lệ tiết kiệm chi phí đạt từ 3,03% đến 3,6%) hay Ban Quản lý dự án tỉnh Bắc Giang (hoàn thành 100% tiến độ các dự án giao thông huyết mạch như đường Vành đai IV), tỉnh Bắc Kạn cần chuyển dịch mạnh mẽ hơn sang hình thức đấu thầu trực tuyến và nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ thiết kế. Các kết quả nghiên cứu có thể được mô tả trực quan qua bảng tổng hợp tiến độ giải ngân 3 năm liên tiếp và biểu đồ tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng theo thang đo Likert, qua đó làm nổi bật sự tác động trực tiếp của nhân tố con người và quy trình nghiệm thu khối lượng đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2020 - 2025, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, thực hiện chuyển đổi 100% các gói thầu xây lắp quy mô nhỏ và vừa sang hình thức đấu thầu qua mạng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước năm 2022, mục tiêu nâng tỷ lệ tiết kiệm chi phí ngân sách lên trên 3,5% tổng mức đầu tư. Chủ thể thực hiện là Phòng Kế hoạch - Thẩm định thuộc Ban Quản lý dự án.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình quản lý chất lượng và tiến độ thi công bằng cách triển khai ứng dụng phần mềm quản lý tiến độ số và nhật ký công trình điện tử từ quý 3 năm 2021, hướng tới giảm 25% các sai lệch khối lượng và rút ngắn 20% thời gian kiểm tra hiện trường. Trách nhiệm triển khai thuộc về Phòng Quản lý thi công phối hợp cùng các đơn vị tư vấn giám sát.

Thứ ba, thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành chặt chẽ với UBND các huyện, thành phố trong công tác giải phóng mặt bằng, cam kết bàn giao 100% diện tích mặt bằng sạch trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ khi phê duyệt phương án bồi thường, tháo gỡ dứt điểm điểm nghẽn tại các tuyến đường huyết mạch.

Thứ tư, tổ chức đào tạo chuyên sâu và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án, đấu thầu và thanh quyết toán theo Luật Đầu tư công năm 2019 cho 100% cán bộ, kỹ sư của Ban trong giai đoạn 2021 - 2023, đồng thời áp dụng bộ chỉ số KPI để đánh giá định kỳ hiệu quả công việc của từng cá nhân.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và thực tiễn thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

Ban lãnh đạo và cán bộ chuyên trách tại các Ban Quản lý dự án cấp tỉnh, huyện: Cung cấp khung hướng dẫn thực tế để hoàn thiện quy trình tổ chức đấu thầu qua mạng, quản lý chặt chẽ tạm ứng vốn và kiểm soát an toàn chất lượng thi công tại công trường.

Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước): Làm căn cứ tham mưu xây dựng chính sách phân bổ vốn đầu tư công trung hạn, thiết lập cơ chế giám sát tiến độ giải ngân định kỳ đạt mục tiêu trên 95% kế hoạch.

Các nhà thầu thi công xây lắp và đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát: Giúp nắm vững các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình kiểm soát hồ sơ thanh quyết toán và yêu cầu an toàn lao động nhằm gia tăng tính chuyên nghiệp khi tham gia các dự án vốn ngân sách.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản lý kinh tế: Bổ sung nguồn tài liệu tham khảo giá trị với bộ dữ liệu khảo sát 85 mẫu thực tế và mô hình phân tích định lượng chuyên sâu về quản lý chi tiêu công tại vùng trung du miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao công tác quản lý dự án xây dựng cơ bản tại tỉnh Bắc Kạn thường đối mặt với nguy cơ chậm tiến độ?

Nguyên nhân chủ yếu do địa hình đồi núi phức tạp, thời tiết mưa lũ kéo dài và vướng mắc lớn trong khâu giải phóng mặt bằng. Kết quả khảo sát 85 cán bộ chỉ ra hơn 70% đánh giá bồi thường đất đai là rào cản lớn nhất, khiến tỷ lệ chậm tiến độ chạm mức 38% số lượng công trình trong giai đoạn 2017 - 2019.

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Bắc Kạn đang vận hành theo mô hình tổ chức nào?

Đơn vị hoạt động theo mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban quản lý chuyên trách được thành lập năm 2014. Ban có đầy đủ tư cách pháp nhân, trực tiếp quản lý từ 20 đến 30 dự án mỗi năm với tổng mức vốn ngân sách điều hành khoảng 500 tỷ đồng/năm.

Đấu thầu qua mạng mang lại lợi ích cụ thể gì cho công tác quản trị nguồn vốn ngân sách?

Đấu thầu qua mạng tạo lập môi trường cạnh tranh minh bạch, triệt tiêu tình trạng thông thầu và giảm thiểu chi phí phát hành hồ sơ giấy. Điển hình tại tỉnh Bắc Ninh, đấu thầu trực tuyến đã giúp tiết kiệm từ 3,03% đến 3,6% giá trị gói thầu và rút ngắn 30% thời gian thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu.

Giải pháp nào giúp xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành?

Ban Quản lý dự án cần siết chặt thời hạn nộp hồ sơ quyết toán trong 30 ngày sau nghiệm thu bàn giao và thực hiện thu hồi dứt điểm vốn tạm ứng khi khối lượng thi công đạt 80% hợp đồng. Việc gắn trách nhiệm cá nhân của cán bộ phụ trách sẽ giúp giảm tỷ lệ chậm quyết toán từ hơn 30% xuống dưới 5%.

Việc ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ như thế nào trong kiểm soát tiến độ thi công xây dựng?

Việc sử dụng phần mềm quản lý tiến độ số và hệ thống nhật ký điện tử giúp giám sát hiện trường 24/7 theo thời gian thực. Hệ thống hỗ trợ phát hiện sớm 100% các sai lệch so với biểu đồ tiến độ chuẩn, giúp giảm ít nhất 25% thời gian xử lý các phát sinh kỹ thuật tại công trường.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước dựa trên mô hình liên kết đa biến $C = f(P,T,S)$.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý nguồn vốn bình quân 500 tỷ đồng/năm cho 20 đến 30 dự án tại tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2017 - 2019, chỉ rõ các điểm nghẽn về giải ngân và thanh quyết toán.
  • Khai thác bộ số liệu thực chứng từ 85 phiếu khảo sát chuyên môn, định vị rõ rệt tác động của 6 nhóm yếu tố quản lý từ cơ chế chính sách đến năng lực nhân sự.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính ứng dụng cao cho giai đoạn 2020 - 2025, hướng đến mục tiêu giải ngân trên 95% và nâng tỷ lệ tiết kiệm đấu thầu vượt mốc 3,5%.
  • Xác lập lộ trình chuyển đổi số và chuẩn hóa quy trình quản trị dự án công đến năm 2025, tạo bước đột phá cho công tác quản lý tài chính công tại các tỉnh miền núi.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là cung cấp giải pháp đồng bộ kết hợp giữa quy trình số hóa, đấu thầu trực tuyến và nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án. Trong giai đoạn 2021 - 2025, các cơ quan ban ngành cần khẩn trương hoàn thiện quy chế phối hợp giải phóng mặt bằng và đưa toàn bộ gói thầu lên hệ sinh thái số. Hãy tham khảo chi tiết toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả mô hình quản lý này vào thực tiễn địa phương.