Tổng quan nghiên cứu

Đầu tư công giữ vai trò đòn bẩy chiến lược trong việc hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân tại các địa phương đang phát triển. Tại huyện An Lão, địa bàn có tổng diện tích tự nhiên đạt 11.770,54 ha (chiếm khoảng 7,6% diện tích toàn thành phố Hải Phòng), nguồn vốn đầu tư công đã tạo xung lực mạnh mẽ để chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Cụ thể, tỷ trọng công nghiệp và xây dựng của huyện tăng nhanh từ 51,75% năm 2017 lên 60,00% năm 2021, đồng thời nâng tổng vốn đầu tư xây dựng toàn xã hội năm 2021 lên 1.435 tỷ đồng so với mức 1.100 tỷ đồng của năm 2017. Thu nhập bình quân đầu người theo đó cũng tăng từ 33,15 triệu đồng lên 52 triệu đồng/năm.

Tuy nhiên, bên cạnh các công trình hạ tầng then chốt như nâng cấp đường 301, đường 304 kết nối cầu Quang Thanh hay dự án nông thôn mới kiểu mẫu xã Tân Dân, công tác quản lý dự án đầu tư công giai đoạn 2017-2021 vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Tình trạng đầu tư dàn trải, tiến độ thi công kéo dài, phát sinh điều chỉnh tổng mức đầu tư và nợ đọng xây dựng cơ bản chưa được xử lý dứt điểm.

Trước yêu cầu thực tiễn đó, nghiên cứu này tập trung đánh giá toàn diện hoạt động quản lý các dự án đầu tư công do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện An Lão thực hiện trong giai đoạn 2017-2021. Mục tiêu cốt lõi là nhận diện rõ các hạn chế về quy trình, năng lực cán bộ và công tác giải phóng mặt bằng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ cho giai đoạn 2022-2026. Công trình có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học giúp chính quyền địa phương tối ưu hóa nguồn lực ngân sách, giảm thiểu lãng phí và đảm bảo tiến độ giải ngân đạt mục tiêu đề ra.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý dự án hiện đại và khung pháp lý của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 kết hợp Luật Xây dựng năm 2014. Theo đó, dự án đầu tư công được định nghĩa là tập hợp các đề xuất sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách nhà nước nhằm tạo ra công trình hạ tầng kinh tế xã hội phục vụ lợi ích công cộng trong khoảng thời gian xác định.

Về mô hình quản lý, nghiên cứu vận dụng lý thuyết tam giác ràng buộc mục tiêu của Ben Obinero Uwakweh, khẳng định quản lý dự án là sự điều phối tối ưu các nguồn lực để đạt được sự cân bằng tuyệt đối giữa ba tiêu chí cốt lõi: tiến độ thời gian, chi phí ngân sách và chất lượng công trình. Đối với công tác quản lý chi phí, nghiên cứu áp dụng công thức cấu thành tổng mức đầu tư toàn diện bao gồm bảy thành phần: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng. Các tiêu chuẩn định mức đơn giá và chỉ số giá xây dựng được đối chiếu chặt chẽ theo Nghị định số 68/2019/NĐ-CP và Thông tư số 09/2019/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp xác thực từ các báo cáo kinh tế xã hội định kỳ, hồ sơ dự án, quyết định phê duyệt chủ trương và báo cáo quyết toán của Phòng Tài chính - Kế hoạch cùng Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện An Lão trong chuỗi thời gian 5 năm từ năm 2017 đến năm 2021.

Về quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả tiến hành khảo sát toàn bộ 79 dự án đầu tư công phát sinh trong giai đoạn 2017-2021 theo phương pháp điều tra toàn thể (chọn mẫu 100% danh mục dự án thực tế), bao gồm 16 dự án đã hoàn thành bàn giao, 23 dự án đang thi công, 11 dự án khởi công mới, 1 dự án tạm dừng và 28 dự án chuẩn bị triển khai. Việc chọn mẫu toàn diện giúp loại bỏ hoàn toàn sai số ngẫu nhiên, phản ánh bức tranh chân thực về mọi công trình sử dụng vốn nhà nước tại địa bàn.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả kết hợp phân tích so sánh chuỗi thời gian. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác các biến động về tỷ lệ giải ngân, mức độ đội vốn và tiến độ thi công qua từng năm, tạo cơ sở đối chiếu rõ ràng giữa kế hoạch phê duyệt ban đầu và kết quả thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại huyện An Lão giai đoạn 2017-2021 đã làm sáng tỏ các kết quả trọng yếu:

Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu nguồn vốn giải ngân: Trong tổng số 79 dự án, có 16 dự án đã hoàn thành với tổng mức đầu tư được phê duyệt là 359.206 triệu đồng. Nguồn vốn ngân sách địa phương chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 303.188 triệu đồng (tương đương 84,4%), trong khi ngân sách thành phố Hải Phòng đóng góp 52.978 triệu đồng (khoảng 14,75%) và ngân sách trung ương là 3.040 triệu đồng (khoảng 0,85%). Ngoài ra, 23 dự án đang triển khai có tổng vốn 121.437 triệu đồng hoàn toàn phụ thuộc 100% vào ngân sách địa phương.

Thứ hai, mức độ biến động và sai lệch dự toán: Có tới 30 trên tổng số 79 dự án phải thực hiện điều chỉnh (chiếm tỷ lệ gần 38%). Cụ thể, có 21 dự án điều chỉnh 1 lần, 5 dự án điều chỉnh 2 lần, 1 dự án điều chỉnh 3 lần, 2 dự án điều chỉnh 4 lần và 1 dự án phải điều chỉnh tới 5 lần do bất cập trong khâu lập, thẩm định và thiếu hụt nguồn vốn. Đặc biệt, có 1 dự án buộc phải dừng thi công hoàn toàn với tổng vốn 30.119 triệu đồng là tuyến đường nối Quốc lộ 10 đến Tỉnh lộ 357.

Thứ ba, thực trạng bộ máy quản lý: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện duy trì quy mô 27 cán bộ nhân viên, gồm 3 lãnh đạo điều hành, 21 cán bộ chuyên môn và 3 nhân sự hỗ trợ. Trình độ học vấn phân hóa với 1 thạc sĩ (chiếm 3,7%), 16 đại học (59,3%), 3 cao đẳng (11,1%) và 6 trung cấp (22,2%). Độ tuổi từ 35 trở lên chiếm tới 81,5% tổng số nhân sự.

Thảo luận kết quả

Khi thể hiện dữ liệu qua biểu đồ so sánh cơ cấu vốn và bảng tổng hợp tiến độ, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý chi phí bắt nguồn từ chất lượng khảo sát và lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật ban đầu của các đơn vị tư vấn. Nhiều đồ án thiết kế chưa tính toán hết điều kiện địa chất, thủy văn phức tạp thuộc lưu vực sông Văn Úc và Lạch Tray, dẫn đến việc phải bổ sung khối lượng xây lắp nhiều lần.

Bên cạnh đó, so sánh với kinh nghiệm quản lý tại các địa phương lân cận cho thấy công tác giải phóng mặt bằng chậm trễ là nguyên nhân trực tiếp làm phát sinh chi phí và trễ hạn hoàn thành. Sự chênh lệch giữa giá bồi thường quy định và giá giao dịch thực tế tạo nên tâm lý so bì, dẫn đến tình trạng khiếu nại kéo dài. Việc thay đổi cơ chế chính sách giá xây dựng từ Nghị định 68/2019/NĐ-CP và thời gian chờ Thông tư 09/2019/TT-BXD hướng dẫn cũng tạo độ trễ kỹ thuật đáng kể cho đội ngũ thẩm định.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư công tại huyện An Lão giai đoạn 2022-2026, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được đề xuất:

Một là, chuẩn hóa quy trình lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch nâng cao chất lượng thẩm tra dự toán, loại bỏ triệt để các dự án thiếu tính khả thi về nguồn vốn. Mục tiêu trong giai đoạn 2022-2026 là giảm tỷ lệ dự án phải điều chỉnh tổng mức đầu tư xuống dưới mức 10%, kiểm soát chặt chẽ 100% hồ sơ khảo sát địa chất trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Hai là, tạo bước đột phá trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư: Hội đồng bồi thường huyện phối hợp chặt chẽ với chính quyền các xã, thị trấn đẩy mạnh tuyên truyền, công khai quy hoạch và áp dụng chính sách đền bù linh hoạt theo đúng quy định. Rút ngắn thời gian bàn giao mặt bằng sạch tối thiểu 20% so với chu kỳ trước để tạo điều kiện cho các nhà thầu thi công đúng cam kết.

Ba là, siết chặt kỷ luật quản lý tiến độ và chi phí gắn với đấu thầu minh bạch: Ban Quản lý dự án áp dụng 100% hình thức đấu thầu qua mạng đối với các gói thầu xây lắp dưới 20 tỷ đồng và gói thầu dịch vụ tư vấn dưới 10 tỷ đồng. Thiết lập hệ thống giám sát tiến độ định kỳ hàng tuần, kiên quyết xử phạt hoặc chấm dứt hợp đồng đối với các nhà thầu vi phạm tiến độ quá 15 ngày không có lý do chính đáng.

Bốn là, nâng cao năng lực chuyên môn của bộ máy và vai trò người đứng đầu: Kiện toàn 27 cán bộ Ban Quản lý dự án thông qua các khóa đào tạo chuẩn hóa chứng chỉ giám sát, quản lý đấu thầu; phấn đấu đến năm 2026 nâng tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và sau đại học lên trên 85%. Gắn kết quả giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 95% kế hoạch năm vào tiêu chí đánh giá trách nhiệm trực tiếp của người đứng đầu đơn vị.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm độc giả chuyên môn:

Thứ nhất, lãnh đạo và cán bộ chuyên môn tại các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp quận, huyện: Tài liệu cung cấp bức tranh thực tế về mô hình vận hành 27 nhân sự và kinh nghiệm xử lý khủng hoảng tiến độ đối với 79 dự án thực địa, giúp nâng cao năng lực giám sát công trình hạ tầng giao thông, dân dụng.

Thứ hai, chuyên viên phân tích tại Phòng Tài chính - Kế hoạch và Sở Kế hoạch - Đầu tư: Nghiên cứu đưa ra khung tham chiếu hữu ích trong việc phân bổ cơ cấu vốn ngân sách địa phương (chiếm trên 84%), hoàn thiện kỹ năng thẩm định dự toán và kiểm soát nợ đọng xây dựng cơ bản trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 2022-2026.

Thứ ba, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị công: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp tổng điều tra chọn mẫu toàn thể, cung cấp chuỗi số liệu thực nghiệm 5 năm hoàn chỉnh để phát triển các đề tài phân tích chính sách công.

Thứ tư, các nhà thầu xây lắp và đơn vị tư vấn thiết kế: Nghiên cứu giúp các doanh nghiệp nắm rõ tiêu chí nghiệm thu chất lượng, quy trình thanh quyết toán vốn và yêu cầu đấu thầu điện tử để chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Đâu là nguyên nhân chính khiến 30 dự án đầu tư công tại huyện An Lão phải điều chỉnh trong giai đoạn 2017-2021? Trả lời: Nguyên nhân cốt lõi là do công tác khảo sát, bóc tách khối lượng của đơn vị tư vấn chưa sát với thực tế, cộng thêm biến động giá nguyên vật liệu và việc áp dụng các quy định mới theo Nghị định 68/2019/NĐ-CP. Có tới 21 dự án điều chỉnh 1 lần và 9 dự án điều chỉnh từ 2 đến 5 lần về thời gian, hạng mục và vốn ngân sách.

Câu hỏi 2: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư công tại huyện An Lão giai đoạn khảo sát có đặc điểm gì nổi bật? Trả lời: Ngân sách địa phương giữ vai trò chủ chốt, chiếm tới 303.188 triệu đồng trên tổng số 359.206 triệu đồng giá trị các công trình đã hoàn thành, tương ứng tỷ lệ 84,4%. Trong khi đó, ngân sách thành phố chỉ chiếm 14,75% và ngân sách trung ương đóng góp khoảng 0,85%, đòi hỏi huyện phải chủ động cân đối thu ngân sách để bảo đảm nguồn chi.

Câu hỏi 3: Những khó khăn lớn nhất trong công tác giải phóng mặt bằng tại huyện An Lão là gì? Trả lời: Khó khăn lớn nhất nằm ở công tác quản lý đất đai giai đoạn trước còn tồn tại nhiều bất cập, mức giá đền bù quy định chưa bắt kịp thị trường và xuất hiện tình trạng người dân cơi nới công trình trái phép. Đội ngũ cán bộ làm công tác bồi thường còn mỏng, dẫn tới việc chậm bàn giao mặt bằng và làm đình trệ 1 dự án trên 30 tỷ đồng.

Câu hỏi 4: Cơ cấu nhân lực Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện An Lão cần cải thiện điểm nào? Trả lời: Đơn vị hiện có 27 cán bộ, trong đó tỷ lệ đại học và thạc sĩ đạt khoảng 63%. Tuy nhiên, tỷ lệ trung cấp và sơ cấp vẫn chiếm 25,9%, trong khi cán bộ trên 35 tuổi chiếm 81,5%. Ban quản lý cần nhanh chóng bồi dưỡng chứng chỉ chuyên môn, nâng cao kỹ năng chuyển đổi số và quản lý hợp đồng xây lắp hiện đại.

Câu hỏi 5: Mục tiêu giải ngân và quản lý dự án của huyện đặt ra những chỉ số nào cho giai đoạn 2022-2026? Trả lời: Huyện đặt mục tiêu giải ngân hàng năm đạt trên 95% kế hoạch vốn giao, giảm tỷ lệ dự án chậm tiến độ xuống dưới 5%, đồng thời triển khai đấu thầu qua mạng 100% các gói thầu theo quy định. Đây là tiền đề để tiếp tục nâng mức thu nhập bình quân đầu người vượt trên mốc 52 triệu đồng/năm.

Kết luận

  • Đầu tư công là động lực chủ đạo thúc đẩy cơ cấu kinh tế huyện An Lão chuyển dịch mạnh mẽ, đưa tỷ trọng công nghiệp và xây dựng chạm mốc 60,00% vào năm 2021.
  • Hoàn thành và đưa vào khai thác 16 dự án hạ tầng then chốt với tổng vốn 359.206 triệu đồng, góp phần nâng cao đời sống dân sinh và tăng thu nhập bình quân lên 52 triệu đồng/người/năm.
  • Làm rõ nguyên nhân quản lý khiến 30 dự án phải điều chỉnh nhiều lần và 1 dự án giao thông trị giá 30.119 triệu đồng phải dừng thi công.
  • Kiện toàn bộ máy 27 nhân sự của Ban Quản lý dự án, nâng chuẩn chuyên môn và chuẩn hóa quy trình giám sát tiến độ, quản lý chi phí.
  • Thiết lập hệ thống 4 giải pháp đột phá về quy hoạch, giải phóng mặt bằng, kiểm soát chi phí và nâng cao trách nhiệm người đứng đầu cho chu kỳ 2022-2026.

Luận văn đã đóng góp một hệ thống dữ liệu thực nghiệm và giải pháp quản lý kinh tế chuẩn xác, có giá trị ứng dụng trực tiếp cho chính quyền địa phương. Độc giả và các nhà quản lý hãy vận dụng ngay những bài học kinh nghiệm này để tối ưu hóa hiệu quả các dự án đầu tư công trong tương lai.