Tổng quan về luận án

Trong tiến trình đổi mới và tái cơ cấu kinh tế tại Việt Nam, đầu tư công đóng vai trò đòn bẩy hạ tầng then chốt nhưng liên tục đối mặt với thực trạng kém hiệu quả về hiệu suất sử dụng vốn. Theo số liệu của Trung tâm Thông tin và Dự báo Kinh tế - Xã hội Quốc gia (2012), hệ số ICOR của khu vực đầu tư nhà nước luôn ở mức rất cao so với suất đầu tư chung của toàn xã hội: giai đoạn 1995 – 2000 đạt 6,25 (so với 4,25 chung); giai đoạn 2001 – 2005 là 5,99 (so với 4,62 chung); và giai đoạn 2005 – 2011 leo thang lên mức 8,52 (so với 6,10 chung), phản ánh mức chênh lệch tiêu tốn nguồn lực gấp 1,3 đến 1,4 lần. Báo cáo giám sát của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2010 – 2013) ghi nhận tỷ lệ dự án sử dụng vốn nhà nước chậm tiến độ dao động từ 9,59% đến 11,77%, trong khi tỷ lệ dự án phải điều chỉnh tổng mức đầu tư và thời gian chiếm từ 11% đến 16,09%. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bùi Quang Vinh từng nhận định: "Việc chậm tiến độ là một trong những nguyên nhân làm tăng chi phí, giảm hoặc không còn hiệu quả đầu tư, tác động tiêu cực đến nền kinh tế" (Tư Giang, 2015).

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) lớn nhất trong y văn kinh tế và quản trị xây dựng tại Việt Nam là việc phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận các dự án xây dựng thương mại quy mô chung trên 1 triệu USD (như Lê Hoài Long và cộng sự, 2008), mà chưa tách bạch tính chất đặc thù về thể chế, vị thế pháp lý của chủ đầu tư và cơ chế giải ngân ngân sách nhà nước của các dự án công. Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (Mã số: 62.01) của Nghiên cứu sinh Vũ Quang Lãm do GS.TS Sử Đình Thành hướng dẫn khoa học tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (2016) đã giải quyết toàn diện khoảng trống này thông qua hai câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  • H1 / Q1: Mức độ tác động qua lại giữa tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán đối với giá trị quyết toán và thời gian hoàn thành các dự án đầu tư công tại Việt Nam diễn ra như thế nào?
  • H2 / Q2: Những nhóm yếu tố cốt lõi nào cấu thành nguyên nhân gây chậm tiến độ và vượt dự toán dự án đầu tư công trong bối cảnh phân cấp quản lý tại Việt Nam?

Nền tảng lý thuyết được tích hợp từ Lý thuyết Quản lý Dự án (PMI, 2000), Mô hình Thời gian – Chi phí Bromilow (BTC Model, 1969), Lý thuyết Rủi ro trong Quản lý Dự án (Richardson, 2015), cùng Lý thuyết Ngoại lai và Chi tiêu công (Stiglitz, 2000; Bùi Thị Mai Hoài, 2007). Nghiên cứu thực hiện trên quy mô mẫu kép: dữ liệu thứ cấp gồm 227 hồ sơ quyết toán dự án đầu tư công hoàn thành giai đoạn 2008 – 2013 tại TP. Hồ Chí Minh và dữ liệu sơ cấp từ 240 chuyên gia quản lý dự án công trên phạm vi cả nước.

Literature Review và Positioning

Y văn quốc tế về quản lý tiến độ và chi phí dự án hình thành hai luồng quan điểm nghiên cứu chính: luồng tiếp cận phân tách đơn biến (nghiên cứu độc lập chậm tiến độ hoặc vượt dự toán) và luồng tiếp cận tích hợp đồng thời (nghiên cứu tương tác hai chiều). Ở luồng thứ nhất, các tác giả như Assaf và Al-Hejji (2006) tại Ả Rập Saudi (với 73 nguyên nhân), Al-Momani (2000) tại Jordan, hay Odeh và Battaineh (2002) tập trung xác định sự chậm trễ từ năng lực nhà thầu và thay đổi thiết kế; ngược lại, Arditi và cộng sự (1985), Kaming và cộng sự (1997), Cantarelli và cộng sự (2012) tập trung vào nguyên nhân vượt chi phí bắt nguồn từ sai lệch dự báo, lạm phát và rủi ro đất đai. Ở luồng thứ hai, các nghiên cứu tiên phong của Mansfield và cộng sự (1994) tại Nigeria, Frimpong và cộng sự (2003) tại Ghana, Ramanathan và cộng sự (2012) khẳng định sự gắn kết hữu cơ không thể tách rời giữa bội chi và chậm trễ.

Tiêu chí So sánh Cantarelli và cộng sự (2012) Han và cộng sự (2009) Vũ Quang Lãm (2016) - Luận án
Bối cảnh & Quốc gia 227 dự án hạ tầng giao thông tại Hà Lan (quốc gia phát triển). Tuyến đường sắt cao tốc liên tỉnh tại Hàn Quốc (siêu dự án 412 km). 227 dự án quyết toán + 240 chuyên gia tại Việt Nam (nền kinh tế chuyển đổi).
Phương pháp luận Phân tích phương sai, so sánh tỷ lệ vượt dự toán theo loại hình dự án. Phương pháp tiếp cận phóng đại điểm nghẽn (Zoom-in approach) qua 11.411 hoạt động. Kết hợp định lượng hồi quy đa biến (OLS), phân tích EFA, ANOVA và Case study thực chứng.
Phát hiện trọng tâm Vượt chi phí cao nhất ở giao thông ngầm (21,7%), đường bộ (18,6%), đường sắt (10,6%); giai đoạn tiền xây dựng quyết định. Vượt ngân sách 12,6 tỷ USD, trễ 5,5 năm; chỉ ra sự thất bại của phương pháp sơ đồ mạng CPM truyền thống. Chứng minh định lượng sự tương tác giữa chậm tiến độ và vượt dự toán; nhận diện vai trò quyết định của mô hình chủ đầu tư kiêm nhiệm.
Đóng góp thể chế Nhấn mạnh độ dài giai đoạn chuẩn bị dự án. Phân tích xung đột lợi ích giữa chính quyền địa phương và chủ đầu tư. Đề xuất xóa bỏ mô hình chủ đầu tư kiêm nhiệm và điều chỉnh bất cập thể chế phân cấp ngân sách.

So với các công trình quốc tế và nghiên cứu của Lê Hoài Long và cộng sự (2008) tại Việt Nam, luận án của Vũ Quang Lãm đã định vị thành công điểm nghẽn thể chế: làm rõ sự khác biệt bản chất giữa dự án đầu tư công và dự án tư nhân về thẩm quyền quyết định, chu kỳ phân bổ vốn ngân sách hàng năm theo kế hoạch (thay vì cấp vốn liên tục) và sự xung đột quy trình thủ tục pháp lý giữa quy định quản lý vốn đầu tư xây dựng của Việt Nam với chuẩn mực quốc tế của các nhà tài trợ ODA (WB, ADB, JICA).

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng và kiểm chứng thực nghiệm Lý thuyết Tam giác Chất lượng (Iron Triangle) của PMI (2000) và Lý thuyết Chi phí - Thời gian của Từ Quang Phương (2005) trong môi trường khu vực công. Tác giả Từ Quang Phương (2005, tr. 11) khẳng định: "Nếu thời gian thực hiện bị kéo dài, gặp trường hợp giá nguyên vật liệu tăng cao sẽ phát sinh tăng chi phí một số khoản mục nguyên vật liệu. Mặt khác, thời gian kéo dài dẫn đến tình trạng làm việc kém hiệu quả do công nhân mệt mỏi, do chờ đợi và thời gian máy chết tăng thêm… làm phát sinh tăng một số khoản mục chi phí". Luận án đã lượng hóa trực tiếp mối quan hệ hàm số $C = f(P, T, S)$ và chứng minh rằng trong khu vực công, biến số độ trễ thời gian ($T$) là nhân tố khuếch đại rủi ro chi phí ($C$) nghiêm trọng nhất do áp lực trượt giá và chi phí quản lý dự án định kỳ.

Đồng thời, nghiên cứu củng cố Lý thuyết Kỷ luật Tài khóa của Bùi Thị Mai Hoài (2007) và Lý thuyết Ngoại lai Tiêu cực của Stiglitz (2000), chứng minh sự thất thoát lãng phí trong đầu tư công không chỉ dừng lại ở tổn thất nội bộ dự án mà còn tạo ra ngoại ứng tiêu cực lan tỏa, bóp nghẹt nguồn lực tài khóa quốc gia và gia tăng gánh nặng thuế trong dài hạn.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp đa chiều 3 nền tảng lý thuyết:

  1. Lý thuyết Quản trị Dự án và Sơ đồ mạng CPM/PERT: Đánh giá chu trình phân rã công việc từ chuẩn bị đầu tư đến vận hành.
  2. Mô hình Thời gian – Chi phí Bromilow ($T = K \cdot C^B$): Sử dụng làm cơ sở giả định về mối liên hệ phi tuyến giữa tổng vốn đầu tư và thời gian thi công chuẩn.
  3. Lý thuyết Quản trị Rủi ro và Tổ chức Thể chế: Phân lập rủi ro nội sinh (năng lực các bên tham gia hợp đồng) và rủi ro ngoại sinh (môi trường pháp lý, lạm phát vĩ mô, biến động địa chất thủy văn).

Điều kiện biên (boundary conditions) được xác lập rõ: Áp dụng đối với các dự án sử dụng từ 30% vốn nhà nước trở lên tại Việt Nam, chịu sự chi phối trực tiếp của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng và Luật Đấu thầu.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án tuân thủ thế giới quan thực chứng (positivism), kết hợp thiết kế phương pháp hỗn hợp tuần tự (sequential mixed-methods design):

  • Pha định tính: Phỏng vấn sâu các nhà quản lý dự án công, chuyên viên Sở Tài chính, Ban Quản lý dự án chuyên ngành nhằm điều chỉnh các thang đo quốc tế cho phù hợp với đặc thù pháp lý và quản trị công tại Việt Nam.
  • Pha định lượng 1: Phân tích dữ liệu thứ cấp từ 227 dự án hoàn thành nhằm lượng hóa mức độ tác động của việc kéo dài thời gian đến chi phí quyết toán thực tế.
  • Pha định lượng 2: Phân tích dữ liệu sơ cấp từ 240 phiếu khảo sát chuyên gia để đánh giá trọng số và mức độ ảnh hưởng của từng nhóm nguyên nhân.
  • Pha nghiên cứu trường hợp (Case Study): Phân tích sâu 2 dự án công điển hình tại TP. Hồ Chí Minh (một dự án trễ hạn - vượt vốn và một dự án vượt tiến độ - vượt vốn) để đối soát với kết quả hồi quy.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình nghiên cứu được kiểm soát tính hợp thức (validity) và độ tin cậy (reliability) nghiêm ngặt:

  • Chọn mẫu sơ cấp: Mẫu khảo sát chuyên gia gồm 240 đáp viên được sàng lọc với tiêu chí khắt khe: hoạt động trực tiếp trong lĩnh vực quản lý dự án công tại Bộ Tài chính, Sở Tài chính TP.HCM và các tỉnh thành, trong đó trên 80% có thâm niên công tác trên 5 năm và có trình độ đại học, sau đại học chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật xây dựng.
  • Kiểm định thang đo: Độ tin cậy nhất quán nội tại được đo lường bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\alpha \ge 0,70$; hệ số tương quan biến - tổng $Corrected\ Item-Total\ Correlation \ge 0,30$).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định tính thích hợp của dữ liệu qua hệ số KMO ($0,5 \le KMO \le 1,0$) và Kiểm định Barlett ($p < 0,05$), trích xuất nhân tố theo phương pháp Principal Axis Factoring với phép xoay Varimax để phân tách rõ ràng các nhóm biến quan sát.

Data và phân tích

Dữ liệu được xử lý toàn diện trên phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS phiên bản 22.0. Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (Multiple OLS Regression) được thiết lập cùng các bước kiểm định chẩn đoán vi phạm giả định hồi quy: kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF < 2,0), kiểm định phương sai sai số thay đổi (White test / Breusch-Pagan), kiểm định phân phối chuẩn của phần dư và kiểm định độ phù hợp mô hình thông qua phân tích ANOVA ($p < 0,001$).

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Kết quả phân tích định lượng và nghiên cứu thực nghiệm mang lại 5 phát hiện mang tính bước ngoặt:

  1. Tương quan nghịch chuyển biến giữa Thời gian và Chi phí: Chậm tiến độ là nhân tố thúc đẩy mạnh nhất đến việc vượt dự toán. Phân tích 227 dự án tại TP.HCM chỉ ra rằng thời gian kéo dài làm bộc lộ toàn bộ rủi ro trượt giá vật liệu, chi phí quản lý gián tiếp và chi phí đền bù giải phóng mặt bằng tăng lũy tiến theo thời gian.
  2. Khác biệt bản chất giữa mô hình Chủ đầu tư Chuyên nghiệp và Kiêm nhiệm: Kết quả hồi quy chứng minh các dự án do Chủ đầu tư kiêm nhiệm (các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trường học, bệnh viện tiếp nhận tài sản sau đầu tư) quản lý có xác suất chậm tiến độ và vượt dự toán cao hơn rõ rệt so với các Ban Quản lý Dự án chuyên nghiệp. Năng lực yếu kém trong tổ chức, thẩm định và giám sát kỹ thuật của khối kiêm nhiệm là "nút thắt cổ chai" chính.
  3. Tác động vượt trội của Năng lực Nhà thầu và Tư vấn: Năng lực lập hồ sơ thiết kế cơ sở (TKCS), dự toán ban đầu của đơn vị tư vấn quá yếu dẫn đến việc phải liên tục điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công. Năng lực tài chính và thiết bị thi công yếu kém của nhà thầu xây lắp tạo ra phản ứng dây chuyền làm đình trệ công trường.
  4. Xung đột pháp lý và rào cản thủ tục ODA: Nghiên cứu định tính và định lượng phát hiện các dự án ODA chịu sự bất tương thích lớn giữa Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư công của Việt Nam với các hướng dẫn mua sắm quốc tế (FIDIC, World Bank, ADB), gây ách tắc nghiêm trọng khâu phê duyệt hồ sơ mời thầu và giải ngân vốn đối ứng.
  5. Phát hiện từ Case Study thực chứng: Phân tích 2 dự án điển hình tại TP.HCM chứng minh: một dự án dù hoàn thành vượt tiến độ nhưng vẫn có thể bị vượt dự toán do biến động giá nguyên vật liệu đột biến và sự chủ quan trong công tác dự phòng trượt giá ban đầu.

Implications đa chiều

  • Về mặt chính sách vĩ mô: Cần khẩn trương rà soát, cơ cấu lại mô hình quản lý dự án công; kiên quyết chuyển đổi các chủ đầu tư kiêm nhiệm sang mô hình Ban Quản lý dự án chuyên nghiệp theo khu vực hoặc chuyên ngành; hoàn thiện cơ chế phân cấp đầu tư gắn liền với trách nhiệm giải trình cá nhân; triển khai hiệu quả Khuôn khổ Chi tiêu Trung hạn (MTEF) để khắc phục tình trạng phân bổ vốn dàn trải hàng năm.
  • Về mặt thực hành quản trị: Chuẩn hóa quy trình đấu thầu, loại bỏ tình trạng bỏ thầu giá thấp rồi tìm cách bù giá phát sinh sau này (low-balling strategy); xây dựng cơ chế quản lý rủi ro tình huống và rủi ro hoạt động xuyên suốt chu trình dự án.
  • Về giáo dục và đào tạo: Luận án cung cấp cơ sở dữ liệu và khung năng lực thực tế để đưa vào chương trình đào tạo sau đại học ngành Tài chính công, Quản lý Xây dựng và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án cho đội ngũ cán bộ công chức.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật cần tiếp tục hoàn thiện:

  1. Phạm vi không gian dữ liệu thứ cấp: 227 hồ sơ dự án hoàn thành được thu thập tập trung trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2008 – 2013, chưa bao quát được toàn diện các dự án hạ tầng giao thông liên vùng và vùng sâu vùng xa trên toàn quốc.
  2. Phương pháp chọn mẫu khảo sát: Mẫu 240 chuyên gia được tiếp cận theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện có định hướng, do đó có thể chịu ảnh hưởng nhất định bởi thiên vị nhận thức chủ quan của người trả lời.
  3. Hạn chế về mô hình lượng hóa: Luận án sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính OLS cổ điển; các nghiên cứu tương lai cần nâng cấp lên mô hình Cấu trúc Tuyến tính (SEM - Structural Equation Modeling) hoặc Mô hình Hồi quy Đa cấp (Multilevel Regression) để kiểm định các mối quan hệ tác động gián tiếp (mediating/moderating effects).
  4. Hướng mở rộng nghiên cứu: Đề xuất đánh giá tác động của Luật Đầu tư công mới ban hành qua các thời kỳ đối với hiệu quả giải ngân vốn đầu tư công, đồng thời phân tích cơ chế giải quyết tranh chấp hợp đồng trong các mô hình Đối tác Công tư (PPP/BOT).

Tác động và ảnh hưởng

Luận án tạo ra tác động học thuật và thực tiễn sâu rộng:

  • Ảnh hưởng học thuật: Đóng góp một hệ thống thang đo chuẩn hóa đầu tiên tại Việt Nam về các nhóm nguyên nhân gây chậm tiến độ và vượt dự toán dành riêng cho khu vực công, là tài liệu tham khảo nền tảng cho các công trình nghiên cứu về hiệu quả tài khóa và quản trị dự án công.
  • Ảnh hưởng chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thực nghiệm vững chắc cho Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh trong việc sửa đổi quy định phân cấp ủy quyền, cơ chế quản lý thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản và tái cơ cấu các Ban QLDA trực thuộc.
  • Lợi ích kinh tế - xã hội: Giúp giảm thiểu thất thoát ngân sách hàng ngàn tỷ đồng nếu các khuyến nghị về loại bỏ chủ đầu tư kiêm nhiệm và siết chặt công tác lập dự toán ban đầu được thực thi triệt để.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh & Giới học thuật: Khai thác khoảng trống nghiên cứu, kế thừa khung phân tích và thang đo nhân tố đã được kiểm định độ tin cậy để triển khai các mô hình định lượng phức hợp (SEM, PLS-SEM).
  • Nhà hoạch định chính sách (Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT, Quốc hội): Ứng dụng các khuyến nghị để hoàn thiện thể chế đầu tư công, nâng cao kỷ luật tài khóa và tối ưu hóa phân bổ vốn ngân sách trung hạn.
  • Chủ đầu tư & Ban Quản lý Dự án: Nhận diện các điểm nghẽn năng lực quản lý nội bộ để chuẩn hóa quy trình lập dự toán, quản lý tiến độ và kiểm soát hợp đồng tư vấn, nhà thầu.
  • Nhà thầu xây lắp & Đơn vị tư vấn thiết kế: Nhận thức rõ ràng các rủi ro vận hành, cải thiện năng lực lập hồ sơ thiết kế và biện pháp thi công nhằm hạn chế tranh chấp và thiệt hại tài chính.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào? Trả lời: Luận án đã tích hợp thành công Mô hình Thời gian – Chi phí Bromilow ($T = K \cdot C^B$) với Lý thuyết Quản trị Rủi ro của Richardson (2015) vào thể chế quản lý dự án công tại một nền kinh tế chuyển đổi. Luận án chỉ ra rằng trong môi trường đầu tư công, thời gian hoàn thành dự án không đơn thuần là một hàm số của quy mô vốn, mà chịu sự chi phối quyết định bởi cơ chế phân cấp và tính chuyên nghiệp của chủ đầu tư.

2. Điểm đổi mới phương pháp luận của luận án so với các công trình trước đây là gì? Trả lời: So với nghiên cứu của Lê Hoài Long và cộng sự (2008) chỉ khảo sát đơn thuần ý kiến chuyên gia về dự án chung, luận án của Vũ Quang Lãm thực hiện phương pháp tam giác đạc (triangulation): đối soát dữ liệu thứ cấp từ 227 dự án thực tế đã quyết toán với 240 phiếu khảo sát sơ cấp chuyên gia, sau đó kiểm chứng ngược lại thông qua phân tích 2 nghiên cứu trường hợp (Case Study) sâu tại TP. Hồ Chí Minh.

3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ nhất và có bằng chứng dữ liệu hỗ trợ? Trả lời: Phát hiện thực nghiệm chỉ ra rằng một dự án hoàn thành vượt tiến độ vẫn có thể rơi vào tình trạng vượt dự toán nghiêm trọng (minh chứng qua Case Study 2). Điều này phá vỡ giả định tuyến tính đơn giản cho rằng cứ rút ngắn thời gian là tiết kiệm chi phí, chỉ ra nguyên nhân do sự leo thang giá cả nguyên vật liệu vĩ mô và sai sót cố hữu trong khâu lập dự toán ban đầu.

4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (Replication Protocol) hoàn chỉnh không? Trả lời: Có. Luận án cung cấp bảng hỏi chi tiết, hệ thống thang đo 5 mức Likert, danh mục bảng mã hóa các biến quan sát, kết quả kiểm định Cronbach's Alpha, ma trận xoay nhân tố EFA và bảng hồi quy mẫu đầy đủ trong hệ thống phụ lục từ Phụ lục 1 đến Phụ lục 3.

5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình như thế nào? Trả lời: Tập trung vào 3 trọng tâm: (i) Ứng dụng mô hình SEM phân tích tác động trung gian của thể chế phân cấp; (ii) Đánh giá hiệu quả mô hình Ban QLDA chuyên nghiệp khu vực sau khi xóa bỏ chủ đầu tư kiêm nhiệm; (iii) Nghiên cứu cơ chế kiểm soát chi phí trong các dự án đối tác công tư PPP hạ tầng quy mô lớn.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nghiên cứu sinh Vũ Quang Lãm đã đóng góp 5 giá trị học thuật và thực tiễn then chốt:

  1. Xác lập cơ sở lý luận và định lượng toàn diện đầu tiên tại Việt Nam về mối quan hệ hai chiều giữa chậm tiến độ và vượt dự toán dự án đầu tư công.
  2. Bác bỏ tính hiệu quả của mô hình chủ đầu tư kiêm nhiệm, cung cấp bằng chứng thực nghiệm đòi hỏi chuyên nghiệp hóa bắt buộc các Ban Quản lý dự án.
  3. Lượng hóa trọng số các nhóm nguyên nhân từ năng lực chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu đến các biến động tài chính và rủi ro ngoại vi.
  4. Làm sáng tỏ xung đột thủ tục đầu tư xây dựng giữa quy định pháp luật Việt Nam và chuẩn mực quốc tế của các nhà tài trợ ODA.
  5. Đề xuất lộ trình cải cách chính sách tài chính công, hoàn thiện khuôn khổ chi tiêu trung hạn và kỷ luật tài khóa vững chắc cho Việt Nam.