Luận văn thạc sĩ các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt dự toán dự án đầu tư công tại việt nam luận án tiến sĩ

Khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt dự toán dự án đầu tư công tại Việt Nam trong luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2016

212
14
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các hình vẽ, biểu đồ

Danh mục các bảng

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

1.4.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

2.1. Khung khái niệm dự án đầu tư công

2.2. Đặc điểm dự án đầu tư công

2.3. Chu trình quản lý dự án

2.4. Các nghiên cứu lý thuyết về quản lý dự án và rủi ro trong quản lý dự án

2.5. Vấn đề chậm tiến độ của các dự án đầu tư

2.5.1. Khái niệm chậm tiến độ

2.5.2. Hậu quả của chậm tiến độ

2.6. Vấn đề vượt dự toán các dự án đầu tư

2.6.1. Khái niệm vượt dự toán

2.6.2. Hậu quả của vượt dự toán

2.7. Các nghiên cứu về yếu tố gây chậm tiến độ và vượt dự toán các dự án đầu tư

2.7.1. Các nghiên cứu về yếu tố gây chậm tiến độ

2.7.2. Các nghiên cứu về yếu tố gây vượt dự toán

2.7.3. Các nghiên cứu về yếu tố gây chậm tiến độ và vượt dự toán

3. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu tác động của chậm tiến độ và vượt dự toán đến thời gian hoàn thành và giá trị quyết toán dự án đầu tư công

3.3. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt dự toán các dự án đầu tư công

3.3.1. Nghiên cứu định tính

3.3.2. Phân tích nhân tố khám phá, hồi quy và kiểm định mô hình

3.4. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

3.5. Mẫu dữ liệu nghiên cứu

3.6. Hồi quy và kiểm định mô hình

4. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM THỜI GIAN THỰC HIỆN VÀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

4.1. Giới thiệu chung

4.2. Cơ chế, chính sách và phân cấp quản lý dự án đầu tư công tại Việt Nam

4.3. Vấn đề lựa chọn chủ đầu tư của dự án công

4.4. Vấn đề chậm tiến độ và vượt dự toán các dự án đầu tư công tại Việt Nam và Thành phố Hồ Chí Minh

4.4.1. Thực trạng tại Việt Nam

4.4.2. Thực trạng tình hình chậm tiến độ và vượt dự toán tại TP.Hồ Chí Minh

4.5. Phân tích thực nghiệm mối quan hệ giữa thời gian và chi phí đầu tư các dự án đầu tư công: nghiên cứu trường hợp Thành phố Hồ Chí Minh

4.5.1. Mô tả dữ liệu

4.5.2. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm

4.5.3. Mô tả tương quan giữa các biến trong mô hình

4.5.4. Kết quả hồi quy

5. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ GÂY CHẬM TIẾN ĐỘ VÀ VƯỢT DỰ TOÁN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TẠI VIỆT NAM

5.1. Kết quả nghiên cứu định tính

5.2. Mô hình nghiên cứu chính thức

5.3. Xây dựng thang đo

5.4. Kết quả chọn mẫu và mô tả thống kê mẫu. Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha

5.5. Phân tích yếu tố khám phá (EFA)

5.6. Kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính

5.7. Phân tích hồi quy

5.8. Kiểm định tính phù hợp của mô hình

5.9. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5.9.1. Năng lực yếu kém trong thực hiện dự án của nhà thầu và tư vấn

5.9.2. Năng lực yếu kém trong quản lý dự án của chủ đầu tư

5.9.3. Yếu tố khó khăn về tài chính

5.9.4. Yếu tố ngoại vi

5.9.5. So sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước đây

5.10. Nghiên cứu điển hình các dự án công trên địa bàn TP.

5.10.1. Dự án 1 - Dự án điển hình về chậm tiến độ và vượt dự toán

5.10.1.1. Mô tả dự án
5.10.1.2. Phân tích nguyên nhân dẫn đến chậm tiến độ của dự án
5.10.1.3. Phân tích nguyên nhân dẫn đến vượt dự toán của dự án

5.10.2. Dự án 2 - Dự án điển hình vượt tiến độ và vượt dự toán

5.10.2.1. Mô tả dự án
5.10.2.2. Phân tích nguyên nhân thành công hoàn thành vượt tiến độ
5.10.2.3. Phân tích nguyên nhân dẫn đến việc vượt dự toán của dự án

6. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH

6.1. Các khuyến nghị chính sách

6.2. Giải pháp nâng cao năng lực của chủ đầu tư

6.3. Giải pháp đối với năng lực của tư vấn

6.4. Giải pháp đối với năng lực của nhà thầu

6.5. Giải pháp đối với việc kiểm soát rủi ro tài chính của chủ đầu tư

6.6. Giải pháp đối với việc kiểm soát rủi ro từ các yếu tố ngoại vi

6.7. Gợi ý về quản lý tiến độ, kiểm soát rủi ro

6.8. Những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1

Phụ lục 2

Phụ lục 3

Tóm tắt

I. Tiến độ dự án đầu tư công

Phần này tập trung phân tích tiến độ dự án đầu tư công tại Việt Nam. Nghiên cứu đánh giá tác động của chậm tiến độ đến chi phí, thời gian hoàn thành và hiệu quả tổng thể. Các nguyên nhân gây chậm tiến độ được khảo sát dựa trên dữ liệu thực tế từ 227 dự án tại Thành phố Hồ Chí Minh (2008-2013) và kết quả phỏng vấn 240 chuyên gia. Phân tích tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng tiến độ dự án, bao gồm: năng lực quản lý dự án của chủ đầu tư, năng lực của nhà thầutư vấn, khó khăn về tài chính, và các yếu tố ngoại vi. Kết quả chỉ ra mối quan hệ chặt chẽ giữa chậm tiến độvượt dự toán. Dữ liệu cho thấy tỷ lệ dự án chậm tiến độ đáng kể, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả đầu tư. Rủi ro dự án đầu tư công cũng được xem xét, nhấn mạnh tầm quan trọng của quản lý rủi ro để giảm thiểu chậm tiến độvượt dự toán. Nghiên cứu đề cập đến các nguyên nhân chậm tiến độ, bao gồm thiếu kinh nghiệm, thiếu năng lực, thiếu sự phối hợp giữa các bên liên quan và thiếu minh bạch. Giải pháp được đề xuất nhằm nâng cao năng lực quản lý dự án và giảm thiểu rủi ro, bao gồm đào tạo, cải thiện quy trình, và tăng cường giám sát.

1.1. Đánh giá tác động của chậm tiến độ

Phân tích hồi quy bội được sử dụng để đánh giá tác động của chậm tiến độ đến chi phí dự án đầu tư công. Kết quả cho thấy mối tương quan mạnh mẽ giữa hai biến này. Chậm tiến độ dẫn đến vượt dự toán, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Nghiên cứu cũng chỉ ra tác động của chậm tiến độ đến thời gian hoàn thành dự án, gây ảnh hưởng đến tiến độ phát triển kinh tế - xã hội. Nguyên nhân chậm tiến độ được phân loại thành các nhóm: yếu tố từ chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn, tài chính, và ngoại vi. Mỗi nhóm yếu tố được phân tích chi tiết, xác định các nguyên nhân cụ thể và mức độ ảnh hưởng đến tiến độ dự án. Quản lý dự án yếu kém, thiếu kinh nghiệm, và thiếu sự phối hợp giữa các bên được xác định là những nguyên nhân chính. Rủi ro dự án có tác động đáng kể đến tiến độ, cần được quản lý chặt chẽ. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giám sátbáo cáo tiến độ dự án để phát hiện và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh.

1.2. Nguyên nhân chậm tiến độ

Nghiên cứu xác định nhiều nguyên nhân chậm tiến độ dự án, bao gồm: yếu kém về năng lực quản lý dự án của chủ đầu tư, thiếu kinh nghiệm của nhà thầutư vấn, khó khăn về nguồn vốn, và các yếu tố ngoại vi như thay đổi chính sách, thủ tục hành chính rườm rà. Thực trạng đầu tư công Việt Nam cho thấy sự thiếu minh bạch trong quá trình triển khai dự án, gây ra rủi rochậm tiến độ. Phân tích rủi ro cho thấy sự cần thiết của kế hoạch dự phòng và biện pháp giảm thiểu rủi ro. Quản lý rủi ro hiệu quả là chìa khóa để đảm bảo tiến độ dự án. Các giải pháp được đề xuất bao gồm: nâng cao năng lực quản lý dự án thông qua đào tạo và huấn luyện, cải thiện thủ tục hành chính, tăng cường minh bạch, và thiết lập cơ chế giám sát hiệu quả. Cải cách đầu tư công cần được đẩy mạnh để giải quyết vấn đề chậm tiến độ một cách bền vững.

II. Chi phí dự án đầu tư công

Phần này tập trung vào chi phí dự án đầu tư công, đặc biệt là vấn đề vượt dự toán. Nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa chi phí dự ántiến độ dự án. Dữ liệu từ 227 dự án tại Thành phố Hồ Chí Minh (2008-2013) được sử dụng để phân tích chi phí thực tế so với dự toán ban đầu. Các nguyên nhân vượt dự toán được xác định thông qua phân tích dữ liệu và phỏng vấn chuyên gia. Yếu tố ảnh hưởng chi phí dự án bao gồm: thiếu chính xác trong dự toán, chậm tiến độ, thay đổi thiết kế, tăng giá vật liệu, và các yếu tố ngoại vi. Giảm chi phí đầu tư công là một mục tiêu quan trọng, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ và hiệu quả. Tối ưu hóa chi phí cần được thực hiện trong suốt quá trình triển khai dự án. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp để kiểm soát chi phí dự án, bao gồm: cải thiện quá trình dự toán, quản lý rủi ro hiệu quả, và tăng cường giám sát chi phí.

2.1. Phân tích nguyên nhân vượt dự toán

Nghiên cứu chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa vượt dự toánchậm tiến độ. Chậm tiến độ thường dẫn đến vượt dự toán do phát sinh chi phí quản lý, chi phí bảo trì, và chi phí bồi thường. Nguyên nhân vượt dự toán cũng bao gồm: sai sót trong dự toán ban đầu, thiếu chính xác trong đánh giá rủi ro, thay đổi thiết kế, và tăng giá vật liệu. Quản lý chi phí yếu kém cũng là nguyên nhân quan trọng dẫn đến vượt dự toán. Nghiên cứu đề cập đến pháp lý đầu tư công và vai trò của nó trong việc kiểm soát chi phí. Minh bạch trong quản lý tài chính là cần thiết để giảm thiểu vượt dự toán. Giải pháp được đề xuất bao gồm: cải thiện kỹ thuật dự toán, tăng cường giám sát chi phí, thực hiện đánh giá rủi ro toàn diện, và nâng cao năng lực quản lý tài chính của chủ đầu tư.

2.2. Giải pháp giảm chi phí

Nghiên cứu đề xuất nhiều giải pháp giảm chi phí dự án, tập trung vào việc cải thiện quản lý dự án. Tối ưu hóa chi phí cần được thực hiện từ giai đoạn lập dự toán đến giai đoạn hoàn thành dự án. Việc áp dụng công nghệ thông tin và các phương pháp quản lý hiện đại có thể giúp giảm chi phí và nâng cao hiệu quả. Đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý dự án là cần thiết để giảm chi phí. Minh bạch trong đấu thầu và lựa chọn nhà thầu giúp tránh tình trạng vượt dự toán do gian lận hoặc thiếu hiệu quả. Cải cách thể chếchính sách đầu tư công cũng đóng vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giám sát và đánh giá hiệu quả đầu tư để ngăn chặn tình trạng vượt dự toán.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 1. Khung khái niệm dự án đầu tư công 1. Dự án đầu tư Tunner (1996) cho rằng “Dự án là nỗ lực của con người (hoặc máy móc), nguồn lực tài chính và vật chất được tổ chức theo một cách mới để tiến hành một công việc đặc thù với đặc điểm kỹ thuật cho trước, trong điều kiện ràng buộc về thời gian và chi phí để đưa ra một thay đổi có ích được xác định bởi mục tiêu định tính và định lượng”. Viện Quản lý Dự án (PMI) định nghĩa: “Dự án là một nỗ lực tạm thời để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ đặc thù.

Trong đó, “Tạm thời” có nghĩa là mỗi một dự án có một kết thúc xác định và “Đặc thù” có nghĩa là sản phẩm hoặc dịch vụ đó khác biệt ở một cách khác so với tất cả sản phẩm hoặc dịch vụ cùng loại” (Project Management Institute, 2000). Luật Xây dựng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014 xác định: “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định.” Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng khái niệm dự án đầu tư được hiểu như quy định của Luật Xây dựng năm 2014 của Việt Nam do đã bao gồm nội hàm định nghĩa của các nghiên cứu trước đó và là chuẩn mực bắt buộc mà các bên liên quan đến thực hiện dự án đầu tư công tại Việt Nam phải tuân thủ. Đặc điểm dự án đầu tư công Dự án đầu tư công là những dự án do Chính phủ tài trợ (cấp vốn) toàn bộ hay một phần hoặc do dân chúng tự nguyện đóng góp bằng tiền hay bằng ngày công nhằm đáp ứng mọi nhu cầu mang tính cộng đồng. Nếu mở rộng hơn nữa, dự án công còn bao gồm những dự án mà Chính phủ hoặc chính quyền địa phương đề xuất kêu gọi tài trợ 123doc 10 quốc tế.

Dự án do một đơn vị kinh doanh thực hiện cũng được xem là dự án công nếu nó hướng đến việc nâng cao phúc lợi công cộng. Như vậy, tính chất công của một dự án được nhận diện ở mục đích mà nó hướng đến- tạo ra những lợi ích cho cộng đồng. Tại Việt Nam, căn cứ vào các quy định cụ thể của Luật Ngân sách, Luật Xây dựng và Luật Đầu tư công thì dự án đầu tư công còn có những khác biệt so với dự án khu vực tư như sau: + Về chủ đầu tư: Luật Đầu tư công của Việt Nam quy định chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được giao quản lý dự án đầu tư công. Do đó, có rất nhiều chủ thể khác nhau được giao làm chủ đầu tư dự án đầu tư công.

Ngoài các Ban quản lý dự án chuyên ngành còn có các cơ quan hành chính, cơ quan sự nghiệp tiếp nhận, quản lý tài sản sau đầu tư được giao làm chủ đầu tư. + Về kế hoạch nguồn vốn: chủ đầu tư chỉ được Nhà nước giao vốn theo kế hoạch hàng năm phụ thuộc vào dự toán ngân sách dành cho đầu tư hàng năm của Chính phủ hoặc Chính quyền địa phương. Trong khi đó, đối với dự án tư thì nguồn vốn của dự án được xác định rõ ràng cụ thể ngay từ đầu và thường không bị giới hạn giải ngân theo năm. + Về thẩm quyền của chủ đầu tư: thẩm quyền của chủ đầu tư dự án công bị giới hạn hơn so với chủ đầu tư dự án tư nhân.

Trong quá trình triển khai thực hiện dự án chủ đầu tư dự án công phải xin ý kiến thẩm định từ các cơ quan chuyên môn của Chính phủ hoặc Chính quyền địa phương; xin ý kiến của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư. + Về khung pháp lý: chủ đầu tư dự án đầu tư công phải tuân thủ nghiêm ngặt hàng loạt các quy định của Luật Ngân sách, Luật Xây dựng, Luật Đầu tư công và Luật Đấu thầu. Trong khi chủ đầu tư khu vực tư chỉ phải tuân thủ một số điều của Luật Xây dựng liên quan đến quy hoạch, việc sử dụng đất, tiến độ xây dựng và bảo vệ môi trường. + Về chi phí đầu tư: chi phí đầu tư dự án công phải được xác định theo đúng các quy định do Bộ Xây dựng ban hành.

Trong khi chủ đầu tư dự án tư được toàn quyền 123doc 11 xác định chi phí đầu tư phù hợp với thực tế phát sinh và bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án. Chu trình quản lý dự án Bùi Ngọc Toàn (2008) định nghĩa: “Chu trình quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép”. Lập kế hoạch: bao gồm việc xây dựng mục tiêu, xác định những công việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển kế hoạch hành động theo một trình tự nhất định. Điều phối thực hiện dự án: đây là quá trình phân phối các nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động, máy móc thiết bị và đặc biệt là điều phối và quản lý tiến độ thời gian.

Giám sát: là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng.1: Chu trình quản lý dự án (Nguồn: Bùi Ngọc Toàn, 2008) Mục tiêu cơ bản của chu trình quản lý dự án là làm cho các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, và đúng thời gian đã được đề ra. Trong đó ba yếu tố: thời gian, chi phí và chất lượng (kết 123doc 12 quả hoàn thành) là những mục tiêu cơ bản và giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo sơ đồ dưới đây: Hình 1.2: Mô hình về mối liên hệ giữa các thành tố trong quản lý dự án. Chất lượng MỤC TIÊU Chi Thời phí gian (Nguồn: Tác giả tổng hợp) 1. Các nghiên cứu lý thuyết về quản lý dự án và rủi ro trong quản lý dự án Lý thuyết về quản lý dự án đã được hình thành và phát triển qua nhiều thập kỷ.

Thông qua việc nghiên cứu lịch sử và các di tích còn lại của các công trình tại Trung Quốc, Hy Lạp, Ai Cập hoặc La Mã cổ đại, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra hình thức quản lý dự án “sơ khai” đã sớm hình thành. Hình thức này được thực hiện bởi các thợ kỹ thuật có nhiều kỹ năng, am hiểu nhiều lĩnh vực, có thể đảm nhận nhiều vị trí công việc và được trao đầy đủ quyền để có thể thực hiện các mục tiêu của dự án. Hình thức quản lý “sơ khai” này được thực hiện cho đến tận thế kỷ 19 (Richardson, 2015). Sau đó, dưới ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghiệp, quá trình sản xuất đã chuyển từ nhà của thợ thủ công để đi vào sản xuất ở nhà máy, nơi các sản phẩm có thể được sản xuất hàng loạt.

Việc tổ chức sản xuất đã trở nên phức tạp hơn, đòi hỏi phải có một quy trình làm việc cụ thể, có thể áp dụng cho hàng ngàn công nhân để sản xuất, 123doc 13 lắp ráp với số lượng lớn. Giai đoạn này đánh dấu điểm khởi đầu cho lý thuyết quản lý theo khoa học của Frederick Taylor. Ông đã nghiên cứu một cách có hệ thống việc phân chia các công việc khác nhau cho từng công đoạn và thời gian cần thiết để hoàn thành mỗi công việc đó; đồng thời chuẩn hóa các quy trình thực hiện và các thao tác cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ trong mỗi quy trình. Điều này được mô tả bởi bốn nguyên tắc quản lý của Taylor như sau (Ivancevich et al, 2008): (i) Thiết lập một phương pháp khoa học thay vì chỉ làm việc theo thói quen đối với mỗi yếu tố trong công việc của một lao động.

(ii) Cẩn thận chọn lựa, huấn luyện, tái huấn luyện và phát triển lao động theo phương pháp, bài bản và có tính khoa học. (iii) Kiểm soát, hợp tác với lao động để bảo đảm rằng tất cả mọi công việc được hoàn thành theo đúng những qui định và nguyên tắc khoa học đã được đề ra. (iv) Trong mỗi khâu, công việc và trách nhiệm được san sẻ bình đẳng giữa nhà quản lý và lao động dựa trên cấp bậc. Nhà quản lý nắm giữ, kiểm soát và hoàn thành những công việc đúng với nhiệm vụ của mình.

Sau khi Taylor là người tiên phong nghiên cứu phương pháp quản trị, từ những nghiên cứu và phương pháp làm việc của ông, những tác giả khác cũng nỗ lực nghiên cứu những kỹ thuật khác nhằm đem lại năng suất cao hơn cho các quản trị viên khi thi hành chức năng của mình. Điển hình là Frank và Lilian Gilbreth với nguyên tắc đơn giản hóa công việc, nghĩa là bỏ đi những động tác thừa thãi làm hao tổn sức lực của họ khiến năng suất bị giảm thiểu. Sau Frank, Lilian, Henry Gantt tiếp tục đóng góp cho lý thuyết của Taylor bằng Sơ đồ Gantt, theo đó Gantt chia nhỏ các nhiệm vụ của một dự án và xây dựng sơ đố dưới dạng thanh thời gian. Sơ đồ Gantt cung cấp một cái nhìn tổng thể của thời gian và công việc cần thiết để hoàn thành dự án.

Sơ đồ này được sử dụng nhiều cho đến tận ngày nay. Nhìn chung, lý thuyết về quản lý dự án theo trường phái cổ điển giả định rằng các mục tiêu của dự án có thể được xác định trước khi thực hiện dự án và sẽ không thay đổi. Các mục tiêu này sau đó được phân tách thành các “công việc” chi tiết và được lập 123doc 14 kế hoạch để đảm bảo rằng mỗi “công việc” có thể hoàn thành đúng hạn, đúng với mục tiêu đề ra. Lý thuyết quản lý theo trường phái này nhìn chung là đã giúp nâng cao năng suất lao động, xây dựng quan hệ giữa chủ và thợ, là cơ sở để hình thành nên tư tưởng quản lý “chuyên môn hóa” và “tiêu chuẩn hóa”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt dự toán trong dự án đầu tư công tại Việt Nam" của tác giả Vũ Quang Lãm, dưới sự hướng dẫn của GS.TS Sử Đình Thành, tập trung vào việc phân tích các yếu tố gây ra tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán trong các dự án đầu tư công tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ giúp các nhà quản lý và nhà đầu tư hiểu rõ hơn về những thách thức trong quá trình thực hiện dự án mà còn đưa ra những giải pháp khả thi nhằm cải thiện hiệu quả quản lý dự án.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý dự án và các yếu tố liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn thạc sĩ về quản lý xây dựng và đấu thầu hợp đồng cho công trình nông nghiệp tại Phú Thọ, nơi đề cập đến tổ chức đấu thầu và quản lý hợp đồng trong các dự án xây dựng. Bên cạnh đó, Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình cũng là một tài liệu hữu ích, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Hoàn thiện quản lý tiến độ thi công các công trình của ban quản lý dự án, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý tiến độ trong thi công công trình.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư công tại Việt Nam.