Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt dự toán dự án đầu tư công tại Việt Nam" được nghiên cứu sinh Vũ Quang Lãm thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Sử Đình Thành tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (năm 2016), chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số: 62.01).
Trong tiến trình tái cấu trúc nền kinh tế Việt Nam qua các giai đoạn (đầu thời kỳ đổi mới, sau khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 và sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008), đầu tư công đóng vai trò là công cụ điều tiết quan trọng của Chính phủ. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư công tại Việt Nam còn thấp. Hệ số ICOR của khu vực đầu tư nhà nước luôn ở mức cao so với mức bình quân chung của xã hội, thể hiện qua số liệu thống kê giai đoạn 1995 – 2011:
| Giai đoạn |
ICOR đầu tư chung |
ICOR đầu tư khu vực nhà nước |
| 1995 – 2000 |
4,25 |
6,25 |
| 2001 – 2005 |
4,62 |
5,99 |
| 2005 – 2011 |
6,10 |
8,52 |
(Nguồn: Trung tâm Thông tin và Dự báo Kinh tế - Xã hội Quốc gia, 2012)
Báo cáo giám sát đầu tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư giai đoạn 2010 – 2013 đối với các dự án sử dụng từ 30% vốn nhà nước trở lên cho thấy tỷ lệ dự án chậm tiến độ chiếm 9,59% đến 11,77%, và tỷ lệ dự án phải điều chỉnh (vốn hoặc tiến độ) chiếm từ 11,00% đến 16,09%. Tình trạng này làm phát sinh chi phí, suy giảm hiệu quả sử dụng vốn và gia tăng áp lực ngân sách. Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam, tiêu biểu như Lê Hoài Long và cộng sự (2008), chỉ khảo sát chung các dự án có quy mô vốn trên 1 triệu USD mà chưa phân tích chuyên biệt cho khu vực đầu tư công – nơi chịu sự chi phối chặt chẽ bởi thể chế ngân sách, quy trình phân cấp và thẩm quyền quản lý đặc thù. Đây chính là khoảng trống nghiên cứu mà luận án tập trung giải quyết.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm:
- Mục tiêu chung: Khám phá và đo lường các yếu tố dẫn đến tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán dự án đầu tư công tại Việt Nam trong cùng một hệ thống đo lường.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá tác động qua lại giữa chậm tiến độ và vượt dự toán đối với các dự án đầu tư công tại Việt Nam.
- Xác định và lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố gây chậm tiến độ và vượt dự toán dự án đầu tư công.
- Đề xuất các khuyến nghị chính sách nhằm kiểm soát và hạn chế tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán.
Câu hỏi nghiên cứu được xác định:
- Câu hỏi 1: Mức độ tác động qua lại của tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán dự án đầu tư công tại Việt Nam diễn ra như thế nào?
- Câu hỏi 2: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến tình trạng chậm tiến độ và vượt dự toán dự án đầu tư công tại Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình triển khai thực hiện các dự án đầu tư công; mối quan hệ giữa thời gian và chi phí thực hiện; các yếu tố tác động đến chậm tiến độ và vượt dự toán trong khu vực công.
- Phạm vi không gian và thời gian của dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành của 227 dự án đầu tư công tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2008 – 2013 được lưu trữ tại Sở Tài chính TP. Hồ Chí Minh.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát 240 chuyên gia trực tiếp quản lý và thực hiện dự án đầu tư công tại Bộ Tài chính, các tỉnh và TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2013 – 2014.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý dự án, sự biến động thời gian và chi phí thực hiện theo ba nhóm hướng tiếp cận chính:
Hướng nghiên cứu về yếu tố gây chậm tiến độ:
- Ogunlana và Promkuntong (1996) nghiên cứu các dự án xây dựng tại Bangkok (Thái Lan), chỉ ra 3 nhóm nguyên nhân chậm trễ: bất cập cơ sở hạ tầng cung ứng vật tư, vấn đề từ chủ đầu tư/tư vấn và năng lực yếu kém của nhà thầu.
- Chan và Kumaraswamy (1997) khảo sát 83 yếu tố tại Hồng Kông, phân thành 8 nhóm và rút ra 5 nguyên nhân phổ biến liên quan đến quản lý rủi ro, giám sát, điều kiện phát sinh ngoài dự kiến và chậm ra quyết định.
- Odeyinka và Yusif (1997) tại Nigeria phân loại nguyên nhân thành tác động trực tiếp (chủ đầu tư, nhà thầu) và gián tiếp (thời tiết, tranh chấp lao động).
- Al-Momani (2000) tại Jordan phân tích định lượng các yếu tố thiết kế, thay đổi người sử dụng và điều kiện kinh tế. Odeh và Battaineh (2002) bổ sung các yếu tố can thiệp của chủ đầu tư và dòng tiền thanh toán.
- Alaghbari và cộng sự (2005) tại Malaysia hệ thống hóa trách nhiệm thành hai nhóm: trách nhiệm của nhà thầu và trách nhiệm của tư vấn.
- Assaf và Al-Hejji (2006) khảo sát các dự án lớn tại Saudi Arabia với 73 nguyên nhân, nhấn mạnh việc chuẩn bị/phê duyệt bản vẽ và thủ tục thanh toán. Al-Kharashi và Skitmore (2009) mở rộng phân tích các dự án công trên 20 triệu USD tại Saudi Arabia với 112 nguyên nhân ban đầu và 18 nguyên nhân bổ sung, chỉ rõ vai trò của trình độ quản lý thuộc cơ quan nhà nước.
Hướng nghiên cứu về yếu tố gây vượt dự toán:
- Arditi và cộng sự (1985) tại Thổ Nhĩ Kỳ và Kaming và cộng sự (1997) tại Indonesia xác định áp lực lạm phát, giá nguyên vật liệu, tiền lương nhân công và tình trạng tăng trưởng nóng của thị trường là nguyên nhân đẩy chi phí tăng cao.
- Cox (2007) tổng kết 5 lý do chính: bản vẽ thiết kế chưa đầy đủ, lập dự toán kém, giá vật liệu tăng, quyết định chậm trễ và thay đổi đơn đặt hàng.
- Cantarelli và cộng sự (2012) phân tích các dự án cơ sở hạ tầng giao thông tại Hà Lan, ghi nhận mức vượt dự toán trung bình: đường sắt là 10,6%, đường bộ là 18,6%, dự án ngầm là 21,7%; đồng thời chứng minh chiều dài giai đoạn tiền xây dựng tác động trực tiếp đến vượt chi phí.
- Tổng hợp từ các tác giả quốc tế (Bruzelius và cộng sự; Hall; Kaliba và cộng sự; Morris; Mansfield và cộng sự; Nijkamp và Ubbels; Pickrell; Wachs; Arvan và Leite; Kahneman và Lovallo) chia nguyên nhân vượt dự toán thành 4 nhóm bản chất: Kỹ thuật (sai sót dự báo, thiết kế chưa đầy đủ, quản lý kém), Kinh tế (thiếu nguồn lực, định giá thấp ban đầu), Tâm lý (lạc quan thiên vị) và Chính trị (cố ý ước tính thấp để được phê duyệt dự án).
Hướng nghiên cứu tích hợp đồng thời chậm tiến độ và vượt dự toán:
- Mansfield và cộng sự (1994) tại Nigeria khảo sát 16 yếu tố ảnh hưởng đồng thời đến thời gian và ngân sách.
- Frimpong và cộng sự (2003), Frimpong và Oluwoye (2003) nghiên cứu 26 yếu tố trong các dự án ngầm tại Ghana trên 3 nhóm chủ thể (55 chủ đầu tư, 40 nhà thầu, 30 tư vấn), xác định tài chính là yếu tố chi phối lớn nhất.
- Han và cộng sự (2009) áp dụng phương pháp "Zoom-in approach" nghiên cứu tuyến tàu nhanh liên tỉnh tại Hàn Quốc (vượt dự toán 12,6 tỷ USD, chậm 5,5 năm), xác định 26 nguyên nhân phân theo trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu và yếu tố ngoại vi; đồng thời chỉ ra hạn chế của phương pháp đường găng CPM khi áp dụng cho dự án quy mô rất lớn.
- Long và cộng sự (2004, 2008) nghiên cứu các dự án xây dựng quy mô trên 1 triệu USD tại Việt Nam, chỉ ra 21 nguyên nhân thuộc 7 nhóm chính (chậm và thiếu ràng buộc, thiếu năng lực, thiết kế, thị trường và dự báo, tài chính, chính phủ, nhân công).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn:
Các công trình tại Việt Nam chưa phân định rõ nét đặc thù của dự án đầu tư công so với dự án tư nhân về thẩm quyền phê duyệt, cơ chế phân bổ vốn theo niên độ ngân sách và tính chất của ban quản lý dự án (chuyên nghiệp so với kiêm nhiệm). Luận án xây dựng mô hình định lượng đo lường đồng thời các yếu tố ảnh hưởng, kết hợp kiểm định thực nghiệm trên cơ sở dữ liệu hồ sơ quyết toán 227 dự án công và mẫu khảo sát 240 chuyên gia quản lý đầu tư công.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý thuyết quản lý dự án: Tiếp cận từ lý thuyết quản lý theo khoa học của Frederick Taylor (4 nguyên tắc chuẩn hóa công việc), sơ đồ Gantt của Henry Gantt, phương pháp sơ đồ mạng CPM (Critical Path Method) và kỹ thuật PERT (Program Evaluation and Review Technique). Khung chuẩn mực PMBOK của Viện Quản lý Dự án Hoa Kỳ (PMI, 2000) với 5 nhóm quy trình quản lý và 10 lĩnh vực tri thức (Phạm vi, Thời gian, Chi phí, Chất lượng, Nhân lực, Truyền thông, Rủi ro, Mua sắm, Tích hợp).
- Lý thuyết rủi ro trong quản lý dự án: Richardson (2015) phân loại rủi ro biết trước và rủi ro không biết trước; các biện pháp phòng tránh rủi ro tình huống và rủi ro hoạt động. Khung tam giác chất lượng (Time – Cost – Quality).
- Mô hình quan hệ Thời gian – Chi phí:
- Mô hình Bromilow (1969) (Bromilow’s Time – Cost model, BTC): $T = K \cdot C^B$ (trong đó $T$ là thời gian thi công, $C$ là chi phí cuối cùng, $K$ và $B$ là các hằng số hồi quy).
- Mô hình hàm chi phí của Từ Quang Phương (2005): $C = f(P, T, S)$ biểu thị chi phí ($C$) phụ thuộc vào mức độ hoàn thành ($P$), thời gian ($T$) và phạm vi dự án ($S$).
- Lý thuyết ngoại tác và tài khóa công: Stiglitz (2000) về tổn thất phúc lợi xã hội; Bùi Thị Mai Hoài (2007) về cân bằng ngân sách; Morris (1990) về tác động lan tỏa từ vượt chi phí dự án công sang khu vực tư nhân.
- Khái niệm pháp lý: Quy định về dự án đầu tư xây dựng công và chu trình quản lý dự án theo Luật Xây dựng (2014), Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và Luật Đấu thầu của Việt Nam; chu trình quản lý dự án theo Bùi Ngọc Toàn (2008).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
Nghiên cứu định tính (Phỏng vấn chuyên gia, thảo luận nhóm)
Nghiên cứu định lượng 1 (Hồ sơ quyết toán 227 dự án tại TP.HCM)
Nghiên cứu định lượng 2 (Khảo sát N = 240 chuyên gia)
Nghiên cứu tình huống (Case studies 2 dự án tại TP.HCM)
-
Nghiên cứu định tính:
Tác giả thực hiện phỏng vấn sâu và thảo luận chuyên gia với các nhà quản lý dự án đầu tư công, lãnh đạo doanh nghiệp tham gia thi công nhằm điều chỉnh thang đo từ các nghiên cứu quốc tế cho phù hợp với thể chế quản lý đầu tư công tại Việt Nam.
-
Nghiên cứu định lượng:
- Phân tích tương quan và hồi quy bội (Multiple Regression Analysis) trên tập dữ liệu thứ cấp của 227 dự án đầu tư công hoàn thành tại TP.HCM giai đoạn 2008 – 2013, sử dụng các biến giả để kiểm soát loại hình chủ đầu tư (chuyên nghiệp / kiêm nhiệm) và cấp phân cấp quản lý.
- Phân tích dữ liệu khảo sát sơ cấp ($N = 240$) bằng phần mềm SPSS 22.0:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt khi Alpha $\ge 0,6$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO, kiểm định Bartlett và phép xoay nhân tố để nhóm các biến quan sát.
- Kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội, phân tích phương sai ANOVA và kiểm định đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi.
- Dữ liệu nghiên cứu:
- Nguồn thứ cấp: 227 hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành lưu trữ tại Sở Tài chính TP. Hồ Chí Minh (giai đoạn 2008 – 2013).
- Nguồn sơ cấp: 240 phiếu khảo sát hợp lệ từ các cán bộ quản lý dự án công thuộc Bộ Tài chính, các sở ngành tại TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh thành (thu thập giai đoạn 2013 – 2014).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan lý thuyết
Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận về dự án đầu tư công, phân tích các đặc điểm phân biệt giữa dự án công và dự án tư nhân tại Việt Nam (về chủ thể quản lý, kế hoạch vốn theo niên độ ngân sách, thẩm quyền phê duyệt, khung pháp lý bắt buộc và định mức chi phí theo Bộ Xây dựng). Tác giả tổng kết các lý thuyết quản lý tiến độ, chi phí và rủi ro từ Taylor, Gantt, sơ đồ mạng CPM, kỹ thuật PERT, chuẩn PMBOK (PMI) đến mô hình BTC của Bromilow (1969) và hàm chi phí của Từ Quang Phương (2005). Chương này tổng hợp hệ thống các nguyên nhân và hậu quả của chậm tiến độ và vượt dự toán từ các công trình quốc tế, lập bảng đối chiếu các yếu tố kỹ thuật, kinh tế, tâm lý, chính trị và các phân loại trách nhiệm theo Menesi (2007), Belassi và Tukel (1996), Han và cộng sự (2009).
Chương 2: Phương pháp và mô hình nghiên cứu
Chương 2 trình bày toàn bộ quy trình nghiên cứu gồm hai nhánh:
- Thiết kế mô hình hồi quy thực nghiệm đánh giá tác động của chậm tiến độ đến chi phí thực hiện và tác động của vượt dự toán đến thời gian thi công dự án đầu tư công.
- Thiết kế nghiên cứu xác định các nhóm yếu tố gây chậm tiến độ và vượt dự toán.
Tác giả mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu định tính hiệu chỉnh thang đo, quy trình chọn mẫu thuận tiện $N = 240$ chuyên gia, cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert, cùng quy trình xử lý dữ liệu qua hệ số Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy bội trên SPSS 22.0.
Chương 3: Phân tích thực nghiệm thời gian thực hiện và chi phí đầu tư các dự án đầu tư công: Nghiên cứu trường hợp Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3 đi sâu vào cơ chế, chính sách phân cấp quản lý đầu tư công tại Việt Nam và phân tích SWOT về hai mô hình chủ đầu tư: Chủ đầu tư chuyên nghiệp (Ban QLDA chuyên ngành) và Chủ đầu tư kiêm nhiệm (cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp).
Bằng việc phân tích tập dữ liệu 227 dự án đầu tư công tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2008 – 2013, chương này đưa ra các thống kê thực trạng:
| Chỉ tiêu thống kê (Mẫu 227 dự án tại TP.HCM) |
Tỷ lệ / Tình trạng |
| Tỷ lệ dự án chậm tiến độ so với kế hoạch |
Chiếm đa số trong mẫu nghiên cứu |
| Tỷ lệ dự án vượt giá trị dự toán được duyệt ban đầu |
Xuất hiện phổ biến ở nhiều nhóm ngành |
| Nhóm ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất |
Giao thông, Hạ tầng đô thị, Dân dụng |
Kết quả kiểm định tương quan và hồi quy bội khẳng định:
- Chậm tiến độ (yếu tố thời gian) có tác động thuận chiều rất lớn đến việc gia tăng chi phí quyết toán (vượt dự toán).
- Thời gian thực hiện dự án có sự khác biệt rõ rệt giữa hai nhóm chủ đầu tư: các dự án do chủ đầu tư kiêm nhiệm quản lý có xu hướng kéo dài thời gian và đội chi phí cao hơn so với chủ đầu tư chuyên nghiệp.
- Mức độ phân cấp quản lý và sự phức tạp của thủ tục phê duyệt điều chỉnh dự án có mối liên hệ trực tiếp đến độ trễ thời gian thi công.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu các yếu tố gây chậm tiến độ và vượt dự toán các dự án đầu tư công tại Việt Nam
Chương 4 trình bày kết quả phân tích định lượng từ mẫu khảo sát 240 chuyên gia. Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) đã tái cấu trúc các thang đo thành các nhóm yếu tố chính tác động đến chậm tiến độ và vượt dự toán:
| Nhóm yếu tố được xác định từ mô hình hồi quy |
Nội dung chi tiết các biến quan sát |
| 1. Năng lực tổ chức, quản lý của chủ đầu tư |
Trình độ quản lý dự án yếu, ra quyết định chậm trễ, năng lực thẩm định thiết kế và dự toán kém, giải phóng mặt bằng chậm. |
| 2. Năng lực của nhà thầu và đơn vị tư vấn |
Nhà thầu thiếu năng lực tài chính và thiết bị, thi công sai kỹ thuật; đơn vị tư vấn lập hồ sơ thiết kế sai sót, khảo sát địa chất không kỹ, giám sát thiếu chặt chẽ. |
| 3. Khó khăn về tài chính của các bên |
Bố trí vốn ngân sách dàn trải, giải ngân chậm theo niên độ, nhà thầu đọng vốn và thiếu vốn lưu động. |
| 4. Yếu tố ngoại vi |
Biến động giá vật liệu xây dựng ngoài tầm kiểm soát, lạm phát, điều kiện địa chất – thủy văn bất lợi, thời tiết khắc nghiệt. |
| 5. Tính bất cập của khung pháp lý |
Thủ tục đầu tư xây dựng phức tạp, thay đổi chính sách thường xuyên, sự khác biệt quy trình giữa chuẩn ODA và quy định trong nước. |
Chương này cũng tiến hành kiểm định thực tế thông qua 2 nghiên cứu điển hình (case studies) tại TP. Hồ Chí Minh:
- Dự án 1 (Điển hình về chậm tiến độ và vượt dự toán): Phân tích nguyên nhân thất bại do thay đổi thiết kế cơ sở nhiều lần, năng lực khảo sát của tư vấn yếu kém, vướng mắc giải phóng mặt bằng kéo dài, dẫn đến chi phí trượt giá vật tư và chi phí quản lý tăng cao.
- Dự án 2 (Điển hình vượt tiến độ nhưng vẫn vượt dự toán): Dự án hoàn thành sớm hơn kế hoạch nhờ năng lực tổ chức thi công của nhà thầu, tuy nhiên chi phí quyết toán vẫn vượt dự toán ban đầu do biến động giá nguyên vật liệu trên thị trường và phát sinh hạng mục xử lý nền móng ngoài dự kiến ban đầu.
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị chính sách
Chương 5 đúc kết các phát hiện nghiên cứu và đề xuất 5 nhóm khuyến nghị chính sách có tính ứng dụng:
- Giải pháp nâng cao năng lực chủ đầu tư: Chuyển đổi triệt để mô hình chủ đầu tư kiêm nhiệm sang các Ban quản lý dự án chuyên nghiệp; chuẩn hóa trình độ quản lý dự án cho cán bộ lãnh đạo.
- Giải pháp đối với đơn vị tư vấn: Nâng cao tiêu chuẩn lựa chọn tư vấn khảo sát, thiết kế; quy định chặt chẽ chế tài xử lý trách nhiệm khi hồ sơ khảo sát sai lệch hoặc dự toán tính thiếu.
- Giải pháp đối với năng lực nhà thầu: Siết chặt khâu chấm thầu, đánh giá thực chất năng lực tài chính và máy móc thiết bị, xử phạt nghiêm các vi phạm chuyển nhượng thầu trái phép và chậm tiến độ do lỗi chủ quan.
- Giải pháp kiểm soát rủi ro tài chính: Chuyển đổi phương thức phân bổ vốn đầu tư công theo kế hoạch đầu tư công trung hạn (thay vì dàn trải theo từng năm); đảm bảo thanh toán kịp thời khối lượng hoàn thành.
- Kiểm soát rủi ro ngoại vi và hoàn thiện khung pháp lý: Hoàn thiện quy định về hợp đồng xây dựng (cho phép điều chỉnh giá theo cơ chế linh hoạt, minh bạch), đơn giản hóa thủ tục thẩm định dự án, hài hòa thủ tục giải ngân đối với các dự án ODA.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt học thuật và lý luận
- Xây dựng khung phân tích và mô hình thực nghiệm định lượng đo lường đồng thời các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt dự toán dành riêng cho dự án đầu tư công tại Việt Nam, không phân biệt quy mô vốn.
- Chứng minh bằng thực nghiệm mối quan hệ tác động trực tiếp giữa chậm tiến độ (thời gian) và vượt dự toán (chi phí) trong bối cảnh quản lý tài chính công tại Việt Nam.
- Làm rõ sự phụ thuộc của thời gian và chi phí thực hiện dự án vào tính chuyên nghiệp của chủ đầu tư (chuyên nghiệp so với kiêm nhiệm) và mức độ phân cấp quản lý đầu tư công.
- Định lượng và phân nhóm 4 nhóm yếu tố tác động trọng yếu: năng lực quản lý của chủ đầu tư; năng lực thực hiện của nhà thầu và tư vấn; khó khăn tài chính; các yếu tố ngoại vi (biến động thị trường, địa chất).
- Ứng dụng thành công phương pháp đối chứng nghiên cứu điển hình (2 dự án tại TP.HCM) để kiểm định sự phù hợp của mô hình lý thuyết với thực tiễn.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Chỉ ra các điểm nghẽn của cơ chế quản lý tài chính và đầu tư công hiện hành (phân bổ vốn dàn trải, thủ tục phê duyệt nhiều tầng nấc, chủ đầu tư kiêm nhiệm thiếu chuyên môn).
- Cung cấp luận cứ thực nghiệm cho các nhà hoạch định chính sách trong việc tái cơ cấu đầu tư công, hoàn thiện các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu và Luật Xây dựng.
- Làm tài liệu cơ sở để xây dựng khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án cho cán bộ quản lý khu vực công, cũng như bổ sung học liệu cho sinh viên các chuyên ngành kinh tế đầu tư, quản lý xây dựng và kiến trúc công trình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về mẫu dữ liệu thứ cấp: Tập dữ liệu thứ cấp 227 dự án quyết toán hoàn thành mới chỉ thu thập trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2008 – 2013, chưa bao quát toàn bộ các vùng miền trên cả nước.
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu khảo sát: Mẫu sơ cấp $N = 240$ được thu thập theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện tại Bộ Tài chính, TP. Hồ Chí Minh và một số địa phương, chưa áp dụng lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo từng nhóm công trình đặc thù (thủy lợi, y tế, giáo dục, quốc phòng).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi thu thập dữ liệu quyết toán trên phạm vi toàn quốc; phân loại sâu hơn tác động theo từng quy mô nhóm dự án (Nhóm A, B, C); phân tích chi tiết tác động của cơ chế quản lý chi tiêu trung hạn (MTEF) và Luật Đầu tư công mới đến việc giảm thiểu chậm tiến độ và vượt dự toán.
Giá trị tham khảo
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, UBND các cấp): Cung cấp căn cứ thực tế để hoàn thiện chính sách phân cấp quản lý, cơ chế kế hoạch hóa vốn trung hạn và tiêu chuẩn hóa mô hình Ban quản lý dự án chuyên nghiệp (Chương 3 và Chương 5).
- Đối với các Ban quản lý dự án và các chủ đầu tư: Cung cấp khung nhận diện các rủi ro dẫn đến kéo dài tiến độ và bội chi ngân sách, từ đó thiết lập quy trình kiểm soát rủi ro từ khâu khảo sát, lập thiết kế dự toán đến giám sát thi công (Chương 4).
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế đầu tư, Quản lý xây dựng: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp dữ liệu quyết toán thứ cấp với dữ liệu khảo sát sơ cấp EFA/hồi quy và phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu để phân tích định lượng và thu thập từ những nguồn nào?
Luận án sử dụng hai bộ dữ liệu độc lập:
- Dữ liệu thứ cấp gồm 227 dự án đầu tư công hoàn thành giai đoạn 2008 – 2013 lưu trữ tại Sở Tài chính TP. Hồ Chí Minh.
- Dữ liệu sơ cấp gồm 240 phiếu khảo sát hợp lệ từ các chuyên gia trực tiếp quản lý, thực hiện dự án công tác tại Bộ Tài chính, TP. Hồ Chí Minh và một số địa phương (thu thập giai đoạn 2013 – 2014).
2. Điểm khác biệt căn bản giữa dự án đầu tư công và dự án khu vực tư nhân được tác giả chỉ ra là gì?
Dự án đầu tư công có 5 điểm khác biệt căn bản:
- Chủ đầu tư: Đa dạng chủ thể, bao gồm cả các đơn vị kiêm nhiệm (cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp).
- Kế hoạch nguồn vốn: Giao vốn theo niên độ ngân sách từng năm, phụ thuộc dự toán nhà nước.
- Thẩm quyền: Bị giới hạn, phải trình thẩm định qua nhiều cơ quan chuyên môn và cấp quyết định đầu tư.
- Khung pháp lý: Bắt buộc tuân thủ nghiêm ngặt đồng thời Luật Ngân sách, Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng và Luật Đấu thầu.
- Chi phí đầu tư: Bắt buộc xác định theo các định mức do Bộ Xây dựng ban hành.
3. Hai dự án nghiên cứu điển hình (case studies) trong Chương 4 phản ánh thực tế gì?
- Dự án 1 minh chứng cho trường hợp thất bại toàn diện: chậm tiến độ do khảo sát yếu kém, điều chỉnh thiết kế nhiều lần và vướng mặt bằng, kéo theo chi phí trượt giá và quản lý tăng vọt (vượt dự toán).
- Dự án 2 minh chứng cho trường hợp hoàn thành vượt tiến độ nhờ năng lực thi công tốt nhưng vẫn bị vượt dự toán do biến động giá nguyên vật liệu khách quan ngoài thị trường và phát sinh xử lý địa chất.
4. Yếu tố nào được mô hình hồi quy xác định là có ảnh hưởng lớn nhất đến chậm tiến độ và vượt dự toán?
Kết quả hồi quy chỉ ra hai nhóm yếu tố giữ vai trò quyết định nhất là:
- Năng lực tổ chức, quản lý dự án của chủ đầu tư (trình độ chuyên môn, tốc độ ra quyết định, xử lý thủ tục giải phóng mặt bằng).
- Năng lực thực hiện hợp đồng của đơn vị tư vấn và nhà thầu thi công (chất lượng khảo sát, lập thiết kế - dự toán và khả năng tài chính, máy móc thiết bị).
5. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp 227 dự án tại TP.HCM cho thấy mối quan hệ gì giữa tính chuyên nghiệp của chủ đầu tư và thời gian thực hiện?
Kết quả hồi quy thực nghiệm chứng minh các dự án do chủ đầu tư chuyên nghiệp (Ban quản lý dự án chuyên ngành) quản lý có thời gian thực hiện ngắn hơn và kiểm soát chi phí tốt hơn đáng kể so với các dự án do chủ đầu tư kiêm nhiệm (các đơn vị sự nghiệp, cơ quan thụ hưởng) điều hành.
Kết luận
Luận án tiến sĩ kinh tế của Vũ Quang Lãm (2016) đã phân tích một cách hệ thống thực trạng và các nguyên nhân gây chậm tiến độ, vượt dự toán của các dự án đầu tư công tại Việt Nam. Thông qua phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích hồi quy dữ liệu thứ cấp của 227 dự án tại TP. Hồ Chí Minh, khảo sát định lượng 240 chuyên gia và nghiên cứu 2 trường hợp điển hình, tác giả đã lượng hóa được tác động của các nhóm yếu tố chủ quan và khách quan đến thời gian và chi phí dự án. Các phát hiện thực nghiệm của luận án cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho việc tái cấu trúc công tác quản lý dự án công, chuyển đổi mô hình chủ đầu tư chuyên nghiệp và hoàn thiện thể chế quản lý tài chính công tại Việt Nam.