CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1. Cơ sở lý luận quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 1.1 Đầu tư, dự án đầu tư và vốn đầu tư 1.1 Khái niệm, phân loại đầu tư * Khái niệm đầu tư Đầu tư đó là quá trình bỏ vốn để tạo nên cũng như để vận hành một loại tài sản kinh doanh nào đó như nhà xưởng, máy móc và vật tư, (thường gọi là đầu tư cho các đối tượng vật chất) cũng như để mua cổ phiếu, trái phiếu hoặc cho vay lấy lãi (thường gọi là đầu tư tài chính), mà ở đây những tài sản đầu tư này có thể sinh lợi dần hoặc thỏa mãn dần một nhu cầu nhất định nào đó cho người bỏ vốn cũng như toàn xã hội trong một thời gian nhất định trong tương lai (thường gọi là vòng đời dự án đầu tư) (Nguyễn Văn Chọn, 2006). Theo Bùi Xuân Phong (2006): Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ.
Các kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực. Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đêm lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó. Như vậy, có nhiều cách hiểu khác nhau về đầu tư, nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu, đề tài tiếp cận khái niệm đầu tư theo nghĩa rộng tức: Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai. 6 * Phân loại đầu tư Theo Nguyễn Văn Chọn (2006), Phân loại đầu tư theo nguồn bao gồm: Đầu tư từ vốn của Nhà nước cho một số đối tượng theo quy định như: cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, hỗ trợ các doanh nghiệp Nhà nước đầu tư vào lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước, cho điều tra khảo sát, lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, cho các doanh nghiệp vay để đầu tư phát triển, vốn khấu hao và các nguồn thu của Nhà nước để lại cho doanh nghiệp.
Đầu tư từ vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước (do các doanh nghiệp vay của Nhà nước để đầu tư). Đầu tư từ vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp Nhà nước. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài gồm đầu tư trực tiếp FDI và vốn vay ODA. Các nguồn vốn đầu tư khác của các tư nhân và tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, của các cơ quan ngoại giao và các tổ chức quốc tế khác ở Việt Nam.
Dự án đầu tư xây dựng công trình. * Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở. Theo Luật Xây dựng năm 2014: Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định.
Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. 7 * Phân loại về dự án đầu tư xây dựng Dự án đầu tư xây dựng cơ bản được phân loại theo quy mô, tích chất, loại công trình của dự án gồm (Nghị định số 59/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản) gồm: Thứ nhất, Dự án đầu tư thuộc nhóm A bao gồm: Các dự án đầu tư mới không kể mức vốn đầu tư (dự án trong phạm vi bảo mật quốc gia, an ninh quốc phòng hoặc có ý nghĩa chính trị, xã hội quan trọng của đất nước, và các dự án đầu tư thành lập và xây dựng hạ tầng khu công nghiệp mới, dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ). Những dự án tùy theo ngành nghề kinh tế có các mức vốn đầu tư như sau: trên 2.300 tỷ đồng, trên 1.500 tỷ đồng, trên 1.000 tỷ đồng, trên 800 tỷ đồng ; Thứ hai, Dự án đầu tư thuộc nhóm B bao gồm: Những dự án có một trong các quy mô sau: từ 120 đến dưới 2.300 tỷ đồng, từ 80 đến 1.500 tỷ đồng, từ 60 đến 1.000 tỷ đồng, từ 45 đến 800 tỷ đồng; Thứ ba, Dự án đầu tư thuộc nhóm C bao gồm: Các dự án có các quy mô kèm theo các chỉ dẫn ngành nghề cụ thể theo quy chế hiện hành: dưới 120 tỷ đồng, dười 80 tỷ đồng, dưới 60 tỷ đồng, dưới 45 tỷ đồng. Dự án đầu tư xây dựng phân loại theo nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước và dự án sử dụng vốn khác.
* Chu trình một dự án đầu tư xây dựng Chu trình dự án đầu tư xây dựng là các thời kỳ và các giai đoạn mà một dự án cần trải qua bắt đầu từ thời điểm có ý định đầu tư, cho đến thời điểm kết thúc dự án (Vũ Công Tuấn, 2010). 8 GIAI ĐOẠN I Chuẩn bị đầu tư - Nghiên cứu cơ hội đầu tư - Nghiên cứu tiền khả thi - Nghiên cứu khả thi GIAI ĐOẠN II Thực hiện đầu tư GIAI ĐOẠN III Kết thúc đầu tư - Đánh giá sau dự án - Kết thúc dự án (thanh lý) Sơ đồ 2. Chu trình 1 dự án đầu tư xây dựng Nguồn: Vũ Công Tuấn (2010) Một cách khái quát, chu trình dự án xây dựng bao gồm 3 giai đoạn cơ bản: - Chuẩn bị đầu tư; - Thực hiện dự án đầu tư; - Kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Giai đoạn này gồm hai công việc chính đó là xây dựng ý tưởng và phát triển dự án.
Xây dựng ý tưởng dự án là việc xác định bức tranh toàn cảnh về mục tiêu, kết quả cuối cùng và phương pháp thực hiện kết quả đó. Xây dựng ý tưởng dự án được bắt đầu ngay khi dự án bắt đầu hình thành. Tập hợp số liệu, xác định nhu cầu, đánh giá độ rủi ro, dự tính nguồn lực, so sánh lựa chọn dự án. là những công việc được triển khai và cần quản lý trong giai đoạn này (Từ Quang Phương, 2010).
Phát triển dự án là giai đoạn chi tiết xem dự án cần được thực hiện như thế nào; nội dung của nó tập trung vào công tác thiết kế và lập kế hoạch. Đây 9 là giai đoạn chứa đựng những công việc phức tạp nhất của một dự án (Từ Quang Phương, 2010). Nội dung của giai đoạn này bao gồm những công việc sau: Thành lập nhóm dự án, xác định cấu trúc tổ chức dự án; Lập kế hoạch tổng quan; Phân tích công việc của dự án; Lập kế hoạch tiến độ thời gian; Lập kế hoạch ngân sách; Thiết kế sản phẩm và quy trình sản xuất; Lập kế hoạch nguồn lực cần thiết; Lập kế hoạch chi phí và dự báo dòng tiền thu; xin phê duyệt thực hiện (Từ Quang Phương, 2010). Giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng công trình Sau khi có quyết định phê duyệt dự án ĐTXD công trình, dự án chuyển sang giai đoạn thực hiện đầu tư.
Trong giai đoạn này, chủ đầu tư tổ chức lập và đánh giá hồ sơ mời thầu, lựa chọn nhà thầu, đàm phán ký kết hợp đồng, giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị, quản lý tiến độ, chất lượng thi công xây dựng công trình. Nội dung thực hiện dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư (Đỗ Đình Đức và Bùi Mạnh Hùng, 2012) bao gồm: - Xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất); - Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng; - Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu yêu cầu); - Thẩm định phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình; - Phát hành hồ sơ mời thầu (nếu cần), lựa chọn nhà thầu, hợp đồng thực hiện dự án; - Thực hiện việc đền bù, giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định cư và phục hồi (đối với các dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi), chuẩn bị mặt bằng xây dựng (nếu có); - Mua sắm thiết bị và công nghệ; - Tiến hành thi công xây lắp; - Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng (tạm ứng, thanh toán hợp đồng); 10 - Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng; - Vận hành thử, nghiệm thu, quyết toán hợp đồng, bàn giao và thực hiện bảo hành sản phẩm. Giai đoạn kết thúc dự án đầu tư xây dựng Đây là giai đoạn kết thúc của chu kỳ dự án, cần thực hiện những công việc còn lại như hoàn thành công trình, bàn giao công trình và những tài liệu liên quan, đánh giá dự án, giải phóng nguồn lực (Từ Quang Phương, 2010). Một số công việc của giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai thác sử dụng (Đỗ Đình Đức và Bùi Mạnh Hùng, 2012) bao gồm: - Nghiệm thu bàn giao công trình; - Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình; - Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình; - Bảo hành công trình; - Quyết toán vốn đầu tư; - Phê duyệt quyết toán dự án đầu tư.
Quản lý dự án đầu tư được thể hiện thông qua ba giai đoạn của dự án: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn kết thúc đầu tư.