CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRONG CÁC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 1. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công 1. Khái niệm và vai trò dự án đầu tư xây dựng 1.1 Khái niệm Theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, ngày 18 tháng 06 năm 2015 quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng quy định “Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến sử dụng vốn để tiến hành hoạt động để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng”.[11] Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công là dự án đầu tư xây dựng, nhưng nguồn vốn được sử dụng chủ yếu là từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước.
Vai trò dự án vốn đầu tư công trong xây dựng Theo Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội thì Vốn đầu tư công gồm “Vốn NSNN, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư”. Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng nói chung và quản lý dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công nói riêng đã có nhiều chuyển biến tích cực từ khi Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 có hiệu lực. Theo đó hệ thống các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động này đã có nhiều thay đổi tích cực để phù hợp thực tế thực hiện trên cả nước và Luật Đầu tư công. Đầu tư từ nguồn vốn đầu tư công là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ khối lượng đầu tư.
Là nguồn đầu tư tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi nhằm đẩy mạnh đầu 6 --- tư của mọi thành phần kinh tế theo định hướng chung phù hợp chính sách và pháp luật đồng thời trực tiếp tạo ra năng lực sản xuất của một số lĩnh vực quan trọng nhất của nền kinh tế, đảm bảo theo đúng định hướng của chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội [14]. Phân loại dự án đầu tư xây dựng Phân loại dự án đầu tư xây dựng là việc sắp xếp các dự án khác nhau vào các nhóm khác nhau để việc quản lý các dự án được dễ dàng và khoa học. Theo nguồn vốn Theo Khoản 3 Điều 5 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình, dự án đầu tư xây dựng (ĐTXD) được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác [11]. Theo quy mô dự án Theo Khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình, dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C.
Theo Điều 7 Luật Đầu tư công năm 2019, Tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia như sau [14]: - Dự án quan trọng quốc gia là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí: + Sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên; - Dự án nhóm A bao gồm: Dự án có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây: Dân dụng và công nghiệp. Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây: Dân dụng và công nghiệp; Thủy lợi; Cấp thoát nước .Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây: Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.; Dự án có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây: Y tế, văn hóa, giáo dục; Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; Kho tàng; Du lịch, thể dục thể thao; Xây dựng dân dụng. 7 --- - Dự án nhóm B bao gồm: Dự án có tổng mức đầu tư từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực sau đây: Dân dụng và công nghiệp, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ; Dự án có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây: Giao thông; Thủy lợi; Cấp thoát nước.; Dự án có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây: Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.; Dự án có tổng mức đầu tư từ 45 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây: Y tế, văn hóa, giáo dục; Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; Kho tàng; Du lịch, thể dục thể thao; Xây dựng dân dụng. - Dự án nhóm C bao gồm: Dự án có tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực sau đây: Dân dụng và công nghiệp, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ; Dự án có tổng mức đầu tư dưới 80 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây: Dân dụng và công nghiệp; Thủy lợi; Dự án có tổng mức đầu tư dưới 60 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây: Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; Dự án có tổng mức đầu tư dưới 45 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây: Y tế, văn hóa, giáo dục; Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình.
Quy trình đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng và đặc điểm của sản xuất xây dựng chi phối nên hoạt động đầu tư và xây dựng đòi hỏi phải tuân thủ quy trình theo các bước của từng giai đoạn. Vi phạm trình tự đầu tư và xây dựng sẽ gây ra lãng phí, thất thoát và tạo sơ hở cho phát sinh các tiêu cực trong hoạt động đầu tư và xây dựng. Trên cơ sở quy hoạch đã phê duyệt quy trình thực hiện dự án đầu tư bao gồm ba giai đoạn và thực hiện theo từng bước như sau:[3,14] - Giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư: Đây là bước đầu tiên là cơ sở để thực hiện bước sau, giai đoạn trước là cơ sở thực hiện giai đoạn sau. Tuy nhiên tùy tính chất và quy mô của dự án mà các bước trên có thể rút ngắn lại.
Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đối với những dự án vừa và nhỏ thì có thể không cần bước nghiên cứu cơ hội đầu tư và bước nghiên cứu tiền khả thi mà xây dựng luôn dự án khả thi, thậm chí chỉ cần lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với những dự án có thiết kế mẫu.1: Các giai đoạn đầu tư [14] - Giai đoạn tổ chức thực hiện dự án đầu tư: Bước trước đã thực hiện xong, trước khi thực hiện bước tiếp theo phải kiểm tra để đánh giá đầy đủ các khía cạnh về kinh tế, tài chính, kỹ thuật của bước đó, nếu đạt yêu cầu về các tiêu chuẩn, quy phạm đã quy định (nếu có) cho bước đó và được cấp có thẩm quyền chấp nhận mới thực hiện bước tiếp theo. - Giai đoạn kết thúc đầu tư và đưa vào sử dụng: Sau khi hoàn thành dự án đầu tư, đáng lưu ý cần kiểm tra, rà soát việc thực hiện trình tự theo giai đoạn (chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư) phải được cấp có thẩm quyền, cơ quan có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt nghiêm túc. Sau đó, tổ chức nghiệm thu và đưa vào sử dụng. Giai đoạn chuẩn bị dự án - Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư.
- Tiến hành thăm dò, xem xét thị trường để xác định nhu cầu tiêu thụ; tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất, xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư. - Tiến hành điều tra, khảo sát và lựa chọn địa điểm xây dựng. 9 --- - Lập dự án đầu tư. - Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan chức năng thẩm định dự án đầu tư.
Với những nội dung quan trọng như trên thì giai đoạn chuẩn bị đầu tư là giai đoạn tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở hai giai đoạn sau (giai đoạn thực hiện đầu tư và đưa vào khai thác sử dụng). Do đó đối với giai đoạn này thì mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu là quan trọng nhất, chừng nào còn thấy phân vân về kết quả nghiên cứu thì chừng đó còn giành thời gian để nghiên cứu tiếp. Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư - Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước (bao gồm cả mặt nước, mặt biển, thềm lục địa) và chuẩn bị mặt bằng xây dựng. - Tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng công trình.
- Phê duyệt, thẩm định thiết kế và tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình. - Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp, cung ứng thiết bị. - Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có). - Ký kết hợp đồng kinh tế với nhà thầu đã trúng thầu.
- Thi công xây lắp công trình. - Kiểm tra giám sát việc thực hiện các hợp đồng. Đối với giai đoạn này vấn đề quản lý thời gian, chất lượng công trình, chi phí công trình là quan trọng nhất, vì việc tổ chức quản lý tốt trong từng khâu sẽ giúp tránh được thất thoát, lãng phí.