Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình xây dựng Chính phủ điện tử và thúc đẩy chuyển đổi số hành chính công tại Việt Nam, thành phố Hà Nội luôn giữ vị thế đơn vị tiên phong với hàng trăm dự án công nghệ thông tin được triển khai thường niên. Tại Sở Tư pháp thành phố Hà Nội, cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác tư pháp với quy mô 313 cán bộ, công chức trên tổng số 377 chỉ tiêu biên chế được giao tính đến năm 2019, nhu cầu hiện đại hóa hạ tầng và quy trình xử lý công việc là nhiệm vụ then chốt. Cơ cấu tổ chức của Sở hiện quản lý 6 phòng chuyên môn nghiệp vụ, 4 đơn vị sự nghiệp công lập và 10 phòng công chứng trực thuộc theo Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Mặc dù Sở Tư pháp Hà Nội đã tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản trị và cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4, thực tiễn triển khai các dự án trong giai đoạn 2015 đến 2019 vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Nhiều dự án kéo dài nhiều năm chưa thể hoàn thành nghiệm thu, nhân lực công nghệ thông tin chỉ chiếm chưa đầy 3% tổng biên chế, và quy trình điều hành còn mang nặng tính sự vụ, thiếu tính chuyên nghiệp.

Đề tài luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh của tác giả Lã Hoàng Hưng, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Đăng Minh tại Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, đã tập trung giải quyết bài toán cấp thiết này. Nghiên cứu hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình quản trị dự án công nghệ thông tin theo mô hình chuẩn hóa gồm 5 giai đoạn và 8 nội dung quản trị cốt lõi.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trực tiếp tại Sở Tư pháp thành phố Hà Nội (địa chỉ số 221 đường Trần Phú, quận Hà Đông, Hà Nội) trong thời gian từ tháng 6/2019 đến tháng 11/2019. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần giảm thiểu từ 20% đến 30% rủi ro chậm tiến độ cho các dự án đầu tư công, đồng thời nâng tỷ lệ hài lòng của người dân và doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến lên trên 95%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết quản trị dự án hiện đại và khung chuẩn mực quốc tế. Trọng tâm của nghiên cứu kế thừa mô hình của Viện Quản lý Dự án Hoa Kỳ (PMI) trong cuốn hướng dẫn PMBOK Guide năm 2008 và công trình nghiên cứu toàn diện của Giáo sư Kathy Schwalbe năm 2018 (ấn bản thứ 8) về Quản trị dự án công nghệ thông tin. Bên cạnh đó, tác giả kết hợp lý thuyết quản trị dự án trong khu vực công của David W. Wirick (năm 2009) cùng các mô hình quản lý phát triển phần mềm của Pankaj Jalote (năm 2002) và Carol Wainright Martin (năm 2012).

Khung lý thuyết vận hành dựa trên 4 khái niệm và mô hình nền tảng:

  • Quản trị dự án công nghệ thông tin: Hoạt động áp dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động của dự án nhằm đáp ứng các yêu cầu về phần cứng, phần mềm và hệ thống thông tin.
  • Chu trình 5 giai đoạn dự án: Bao gồm Chuẩn bị, Lập kế hoạch, Thực hiện, Giám sát - Kiểm soát và Kết thúc dự án.
  • Ma trận 8 nội dung quản trị: Quản trị phạm vi, Quản trị thời gian, Quản trị chi phí, Quản trị chất lượng, Quản trị nguồn nhân lực, Quản trị rủi ro, Quản trị thuê ngoài và Quản trị tích hợp phối hợp.
  • Hệ thống 3 nguồn lực công nghệ thông tin: Hạ tầng kỹ thuật mạng máy tính, nguồn nhân lực chuyên môn và mối quan hệ phối hợp chiến lược giữa bộ phận công nghệ với nghiệp vụ kinh doanh hành chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học:

  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo cải cách hành chính năm 2018, Báo cáo số 100/BC-STP ngày 19/4/2018 về triển khai dịch vụ công trực tuyến, số liệu thống kê hộ tịch 9 tháng đầu năm 2019 và hệ thống văn bản pháp quy quản lý đầu tư công ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Dữ liệu sơ cấp và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích (purposive sampling) với quy mô mẫu n = 15 cán bộ lãnh đạo và chuyên viên nòng cốt. Cơ cấu mẫu gồm 2 cán bộ thuộc Ban Giám đốc Sở, 1 cán bộ Phòng Lý lịch tư pháp, 1 cán bộ Phòng Bổ trợ tư pháp, 5 cán bộ thuộc Văn phòng Sở và 6 chuyên viên Phòng Hành chính tư pháp. Phương pháp chọn mẫu này được lựa chọn vì 15 nhân sự này trực tiếp chỉ đạo, lập kế hoạch, vận hành kỹ thuật và sử dụng thường xuyên các hệ thống công nghệ thông tin tại Sở.
  • Phương pháp thu thập và phân tích: Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp từng chuyên gia với thời lượng từ 15 đến 25 phút mỗi cuộc phỏng vấn, kết hợp phát phiếu khảo sát cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ từ Quản trị kém (1 điểm) đến Quản trị xuất sắc (5 điểm). Toàn bộ 15 trên 15 phiếu phát ra đều thu về hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%). Dữ liệu được tổng hợp, xử lý thống kê mô tả và phân tích tương quan trên phần mềm Microsoft Excel trong timeline nghiên cứu kéo dài 6 tháng (từ tháng 6/2019 đến tháng 11/2019).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực chứng và xử lý số liệu khảo sát tại Sở Tư pháp thành phố Hà Nội đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, khâu Chuẩn bị và Lập kế hoạch dự án bộc lộ nhiều hạn chế nghiêm trọng. Hơn 40% ý kiến chuyên gia đánh giá giai đoạn lập kế hoạch chỉ ở mức đạt yêu cầu hoặc chưa tốt. Việc xây dựng tài liệu phác thảo dự án, lập bảng phân rã công việc (WBS) và biểu đồ phụ tải nguồn lực chưa được thực hiện bài bản, dẫn đến hơn 60% các mốc tiến độ dự toán ban đầu phải điều chỉnh kéo dài.

Thứ hai, việc triển khai dịch vụ công trực tuyến ghi nhận sản lượng lớn nhưng mức độ tự động hóa chưa đồng đều. Cụ thể, trong 9 tháng đầu năm 2019 (từ ngày 01/01/2019 đến ngày 30/9/2019), hệ thống dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực hộ tịch tiếp nhận và giải quyết thành công trên 95% hồ sơ trực tuyến. Tuy nhiên, tỷ lệ người dân tự hoàn thiện hồ sơ từ xa không cần cán bộ tiếp nhận tại bộ phận một cửa hướng dẫn chỉ đạt khoảng 35% tổng số giao dịch.

Thứ ba, công tác quản trị chi phí và kiểm soát rủi ro gặp nhiều rào cản từ cơ chế định mức nhà nước. Có 53.3% cán bộ được khảo sát nhận định rằng quy định định mức đơn giá thuê khoán phần mềm thường xuyên thay đổi và chậm cập nhật so với biến động thị trường, khiến thời gian thẩm định hợp đồng công nghệ bị kéo dài thêm từ 3 đến 6 tháng so với kế hoạch ban đầu.

Thứ tư, nguồn nhân lực công nghệ thông tin thiếu hụt nghiêm trọng cả về số lượng lẫn năng lực quản lý dự án chuyên nghiệp. Trên tổng số 313 cán bộ đang công tác tại cơ quan Sở và các đơn vị trực thuộc, chỉ có 3 chuyên viên công nghệ thông tin chuyên trách thuộc Văn phòng Sở, tạo nên tình trạng quá tải cục bộ khi một nhân sự phải đồng thời giám sát từ 3 đến 5 gói thầu nâng cấp phần mềm khác nhau.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các tồn tại nêu trên xuất phát từ đặc thù của dự án công nghệ thông tin trong khu vực công. Khác với khối doanh nghiệp tư nhân, các dự án tại cơ quan nhà nước chịu sự điều chỉnh đồng thời của Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu, Luật Ngân sách nhà nước và các thông tư hướng dẫn chuyên ngành. Theo số liệu khảo sát, có tới 80% rủi ro chậm tiến độ bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ giữa quy trình hành chính và vòng đời phát triển công nghệ.

Khi so sánh với các nghiên cứu của Lưu Đức Trung (năm 2016) tại Bảo hiểm Xã hội Việt Nam và Đào Thị Hải Yến (năm 2015) tại Cục Công nghệ thông tin Hải quan, nghiên cứu này tái khẳng định rằng điểm nghẽn lớn nhất trong quản trị dự án công lập nằm ở khâu kiểm soát sự thay đổi và năng lực quản lý thuê ngoài.

Về phương diện trực quan hóa dữ liệu, các phát hiện nghiên cứu được tổng hợp rõ nét qua biểu đồ cột so sánh điểm trung bình của 5 giai đoạn quản trị: giai đoạn Thực hiện đạt điểm cao nhất với 3.8 trên 5 điểm, trong khi giai đoạn Giám sát - Kiểm soát và Kết thúc dự án chỉ đạt lần lượt 2.9 và 3.0 trên 5 điểm. Đồng thời, bảng ma trận đối chiếu 8 nội dung quản trị cho thấy Quản trị rủi ro và Quản trị nguồn nhân lực luôn nằm ở vùng đánh giá thấp nhất, phản ánh nhu cầu bức thiết phải tái cấu trúc toàn diện quy trình điều hành dự án.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản trị dự án công nghệ thông tin tại Sở Tư pháp thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2020 đến 2025, tác giả đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, chuẩn hóa toàn diện quy trình quản trị 5 giai đoạn theo tiêu chuẩn quốc tế. Ban Quản lý dự án của Sở cần ban hành bộ quy chuẩn nội bộ áp dụng thống nhất từ tháng 1/2020, quy định chi tiết trách nhiệm từ khâu lập hồ sơ phác thảo dự án đến nghiệm thu bàn giao. Mục tiêu cụ thể là rút ngắn 25% thời gian phê duyệt hồ sơ chủ trương đầu tư và giảm 30% tỷ lệ phát sinh lỗi kỹ thuật sau khi đưa phần mềm vào vận hành chính thức.

Thứ hai, áp dụng công cụ quản trị hiện đại và phương pháp đường găng trong điều phối tiến độ. Triển khai bắt buộc phần mềm quản trị dự án Microsoft Project cho 100% các dự án công nghệ thông tin tại Sở trong giai đoạn 2020 đến 2022. Các nhà quản trị dự án phải xây dựng sơ đồ GANTT, biểu đồ PERT/CPM và biểu đồ phụ tải nguồn lực, hướng tới chỉ số hoàn thành dự án đúng hạn đạt tối thiểu 85%.

Thứ ba, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực nguồn nhân lực công nghệ thông tin. Lãnh đạo Sở Tư pháp cần phối hợp với Sở Nội vụ Hà Nội phê duyệt kế hoạch tuyển dụng bổ sung từ 2 đến 3 kỹ sư công nghệ thông tin có chứng chỉ quản trị mạng và phân tích hệ thống trong giai đoạn 2020 - 2021. Đồng thời, tổ chức tối thiểu 4 khóa đào tạo chuyên sâu hàng năm về kỹ năng quản trị dự án, an toàn bảo mật thông tin và phân tích nghiệp vụ cho cán bộ công chức.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế quản lý hợp đồng thuê ngoài và kiểm soát rủi ro tài chính. Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá năng lực nhà thầu với 10 chỉ số đo lường hiệu năng kỹ thuật (SLA) chặt chẽ, ràng buộc trách nhiệm bảo hành bảo trì từ 12 đến 24 tháng. Mục tiêu kiểm soát phát sinh chi phí, đảm bảo tiết kiệm từ 10% đến 15% tổng mức đầu tư ngân sách cho mỗi dự án.

Về mặt kiến nghị cấp vĩ mô, tác giả đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các Bộ ngành Trung ương sớm ban hành khung định mức kinh tế kỹ thuật chuyên biệt cho việc phát triển phần mềm nội bộ ngành tư pháp, đồng thời tăng thẩm quyền tự chủ tài chính cho chủ đầu tư cấp Sở đối với các gói thầu công nghệ có quy mô dưới 5 tỷ đồng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao và là tài liệu tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Nhóm 1: Lãnh đạo và nhà quản lý tại các cơ quan quản lý nhà nước. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học và bài học thực tiễn trong việc tháo gỡ các rào cản hành chính khi triển khai chuyển đổi số, giúp nâng tỷ lệ thành công của các dự án công nghệ thông tin công lập lên trên 80%.
  • Nhóm 2: Giám đốc dự án và cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin tại các cơ quan hành chính. Đây là tài liệu nghiệp vụ chi tiết giúp đội ngũ kỹ thuật làm chủ 8 nội dung quản trị cốt lõi, áp dụng thành thạo sơ đồ GANTT và biểu đồ PERT để kiểm soát tiến độ các dự án phần mềm có quy mô từ 500 triệu đồng đến hàng chục tỷ đồng.
  • Nhóm 3: Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công và Hệ thống thông tin quản lý. Luận văn đóng vai trò là một case study điển hình, cung cấp danh mục hơn 15 tài liệu học thuật giá trị trong và ngoài nước phục vụ nghiên cứu và giảng dạy.
  • Nhóm 4: Các doanh nghiệp công nghệ thông tin và nhà thầu cung cấp giải pháp số cho khu vực công. Tài liệu giúp doanh nghiệp thấu hiểu quy trình thẩm định, cơ chế vận hành và tiêu chuẩn chất lượng của chủ đầu tư công, qua đó cải thiện 30% chất lượng lập hồ sơ dự thầu và phối hợp triển khai hợp đồng hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Tại sao các dự án công nghệ thông tin tại cơ quan nhà nước thường gặp tình trạng chậm tiến độ? Trả lời: Tình trạng chậm tiến độ xuất phát từ 3 nguyên nhân chính: quy trình thẩm định và phê duyệt ngân sách nhà nước kéo dài từ 3 đến 6 tháng; yêu cầu nghiệp vụ hành chính thường xuyên thay đổi theo các văn bản luật mới; và đội ngũ quản trị dự án nội bộ còn mỏng với chỉ 3 cán bộ phụ trách khối lượng công việc lớn.

Câu hỏi 2: Mô hình 5 giai đoạn và 8 nội dung quản trị mang lại lợi ích cụ thể gì cho Sở Tư pháp Hà Nội? Trả lời: Mô hình giúp thiết lập chuẩn mực điều hành khoa học từ khâu chuẩn bị đến kết thúc. Khi áp dụng đồng bộ theo lý thuyết Kathy Schwalbe (năm 2018), cơ quan có thể kiểm soát chặt chẽ phạm vi công việc, giảm thiểu khoảng 25% nguy cơ lãng phí ngân sách và nâng cao 30% hiệu năng vận hành của phần mềm dịch vụ công.

Câu hỏi 3: Quy mô mẫu khảo sát 15 chuyên gia có đảm bảo tính đại diện khoa học cho công trình nghiên cứu? Trả lời: Cỡ mẫu n = 15 hoàn toàn đảm bảo độ tin cậy khoa học vì đây là nghiên cứu tình huống điển hình (case study) chuyên sâu tại một đơn vị độc lập. Mẫu khảo sát bao gồm 2 lãnh đạo Ban Giám đốc Sở và các trưởng phòng nghiệp vụ, đại diện cho hơn 80% nhân sự chủ chốt trực tiếp tham gia quản trị công nghệ tại cơ quan.

Câu hỏi 4: Giải pháp nào giúp giải quyết tình trạng thiếu hụt nhân lực công nghệ thông tin tại các cơ quan công quyền? Trả lời: Cơ quan cần kết hợp song song hai nhóm giải pháp: tuyển dụng bổ sung từ 2 đến 3 nhân sự chuyên trách công nghệ thông tin có trình độ cao, đồng thời tổ chức định kỳ 4 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ mỗi năm và áp dụng cơ chế thuê khoán chuyên gia tư vấn kỹ thuật độc lập cho các dự án phức tạp.

Câu hỏi 5: Doanh nghiệp công nghệ cần chú trọng điều gì khi tham gia đấu thầu dự án tại Sở Tư pháp? Trả lời: Nhà thầu công nghệ cần nắm vững các quy định pháp luật về công tác tư pháp, thiết kế kiến trúc hệ thống mở có khả năng kết nối liên thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia, đồng thời cam kết thời gian bảo hành kỹ thuật từ 12 đến 24 tháng và bảo đảm an toàn thông tin mạng theo chuẩn quốc gia.

Kết luận

  • Chuẩn hóa quản trị dự án công nghệ thông tin là yêu cầu cấp thiết để xây dựng thành công Chính phủ điện tử tại các cơ quan hành chính nhà nước.
  • Mô hình quản trị tích hợp 5 giai đoạn và 8 nội dung theo chuẩn quốc tế mang lại khung tham chiếu khoa học, khắc phục triệt để tính sự vụ và phân tán.
  • Thực trạng tại Sở Tư pháp Hà Nội phản ánh bức tranh chân thực với tỷ lệ xử lý hồ sơ hộ tịch đạt trên 95%, song cần tháo gỡ điểm nghẽn về nhân lực và cơ chế kiểm soát chi phí.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao giúp giảm 25% thời gian phê duyệt và nâng cao 30% chất lượng kỹ thuật của các dự án công nghệ.
  • Nghiên cứu mở ra hướng đi bền vững và có giá trị nhân rộng cao cho toàn bộ hệ thống cơ quan tư pháp và hành chính công trên phạm vi toàn quốc.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã cụ thể hóa các lý thuyết quản trị hiện đại thành quy trình 5 giai đoạn và 8 nội dung có thể áp dụng trực tiếp vào thực tiễn quản lý tại Sở Tư pháp thành phố Hà Nội. Lộ trình triển khai tiếp theo được xác định cho giai đoạn 2020 đến 2025, gắn liền với kế hoạch chuyển đổi số toàn diện của Thủ đô Hà Nội.

Các nhà quản lý, cán bộ chuyên trách công nghệ và các bạn học viên hãy tải về toàn văn công trình nghiên cứu để tham khảo chi tiết hệ thống biểu mẫu quản lý, số liệu khảo sát thực chứng và áp dụng hiệu quả vào thực tiễn điều hành dự án tại đơn vị mình.