Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn ngành giáo dục triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, việc đổi mới phương pháp giảng dạy từ đơn môn sang tích hợp liên môn trở thành nhiệm vụ cấp thiết. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán thực tiễn về quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên môn Hóa học và môn Sinh học tại 22 trường Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. Khi hai bộ môn này cùng môn Vật lý được tích hợp thành môn Khoa học tự nhiên triển khai từ lớp 6 trong năm học 2021-2022, các bất cập về trình độ liên môn, cơ cấu phân bổ nhân sự và phương thức bồi dưỡng chuyên môn đã bộc lộ rõ nét.

Mục tiêu cốt lõi của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nguồn nhân lực giáo dục, phân tích thực trạng năng lực và công tác quản lý 72 giáo viên Hóa học - Sinh học trong giai đoạn 3 năm học từ 2018-2019 đến 2020-2021. Khảo sát thực địa được triển khai chuyên sâu tại 4 trường đại diện cho các vùng địa bàn đặc thù của huyện Phúc Thọ gồm Trường Trung học cơ sở Xuân Đình, Trường Trung học cơ sở Hát Môn, Trường Trung học cơ sở Phụng Thượng và Trường Trung học cơ sở Tích Giang.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc xác lập hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao năng lực sư phạm, chuẩn hóa 100% đội ngũ theo Luật Giáo dục 2019 và giải quyết triệt để tình trạng thừa thiếu cục bộ giáo viên. Kết quả nghiên cứu đóng vai trò là căn cứ khoa học trực tiếp giúp Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phúc Thọ cùng Ban giám hiệu các nhà trường tối ưu hóa công tác quy hoạch, sử dụng và kiểm tra, đánh giá nhân sự trong giai đoạn đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của 2 cách tiếp cận quản trị hiện đại: lý thuyết tiếp cận hệ thống và lý thuyết tiếp cận phức hợp. Tiếp cận hệ thống đặt đội ngũ giáo viên trong mối quan hệ hữu cơ với mục tiêu đào tạo, chương trình sách giáo khoa mới và môi trường sư phạm. Tiếp cận phức hợp kết hợp các góc nhìn từ tâm lý học quản lý, giáo dục học và khoa học quản lý nhân sự để giải quyết đa chiều các vấn đề quản lý.

Khung lý thuyết vận hành dựa trên mô hình 4 chức năng quản lý kinh điển bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá. Các khái niệm trung tâm được chuẩn hóa bao gồm: quản lý giáo dục, đội ngũ giáo viên môn Hóa học - Sinh học, chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở và dạy học tích hợp.

Hệ thống lý luận được định hướng chặt chẽ bởi các văn bản pháp lý chiến lược như Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Điều 70 của Luật Giáo dục 2019 về chuẩn trình độ nhà giáo và Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Bên cạnh đó, đề tài tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế như mô hình giáo viên tự nghiên cứu của Phần Lan, bộ tiêu chuẩn 13 kỹ năng then chốt của giáo dục Mỹ và mô hình nâng cao vị thế nghề giáo tại Singapore để làm giàu thêm cơ sở khoa học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu khảo sát thực chứng gồm 163 khách thể, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện tại 22 trường Trung học cơ sở thuộc 3 vùng sinh thái của huyện Phúc Thọ (vùng bãi ven sông Hồng, vùng đồng bằng và vùng thị trấn). Cấu trúc mẫu bao gồm: 49 cán bộ quản lý (gồm lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường), 42 tổ trưởng, tổ phó chuyên môn tổ Khoa học tự nhiên và 72 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Hóa học - Sinh học.

Nguồn dữ liệu được thu thập đa kênh qua 4 phương pháp chính: điều tra bằng phiếu hỏi cấu trúc theo thang đo định lượng 3 mức độ, phỏng vấn sâu trực tiếp 15 cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán, nghiên cứu hồ sơ sản phẩm sư phạm (kế hoạch bài dạy, giáo án tích hợp, sáng kiến kinh nghiệm) và xin ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục. Timeline thu thập và tổng hợp dữ liệu thực nghiệm kéo dài liên tục qua 3 năm học từ 2018 đến 2021.

Phương pháp phân tích số liệu dựa trên thống kê toán học mô tả và suy luận, tính toán tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình trọng số để xếp hạng thứ bậc. Thang điểm đánh giá được lượng hóa rõ ràng: điểm dưới 2,0 là mức thấp; từ 2,0 đến dưới 2,5 là mức trung bình; từ 2,5 đến dưới 2,75 là mức khá cao và từ 2,75 đến 3,0 là mức cao. Việc lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính khách quan, đo lường chính xác thực trạng và mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, trình độ đào tạo chuẩn hóa của đội ngũ tăng trưởng ấn tượng nhưng cơ cấu chuyên môn phân bổ chưa đồng đều. Số lượng giáo viên đạt trình độ đại học trở lên tăng từ 76,8% (53 trên 69 giáo viên năm học 2018-2019) lên 91,6% (68 trên 72 giáo viên năm học 2020-2021 với 2 thạc sĩ). Tuy nhiên, toàn huyện có 59 đảng viên chiếm 81,9%, độ tuổi dưới 50 chiếm 88,9% nhưng vẫn xảy ra tình trạng mất cân đối cục bộ giữa giáo viên chuyên môn Hóa học và Sinh học tại các trường vùng sâu như Trung học cơ sở Vân Nam và Trung học cơ sở Liên Hiệp.

Thứ hai, kết quả khảo sát cho thấy phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của giáo viên được đánh giá rất tốt với 95,8% (69 trên 72 người) đạt mức tốt, tiêu chí xếp loại chuyên môn do Hiệu trưởng đánh giá đạt 80,6% mức tốt (58 trên 72 giáo viên). Dẫu vậy, năng lực dạy học tích hợp liên môn theo yêu cầu mới còn nhiều lúng túng.

+-------------------------------------------------------------------------+
|     ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÁC NỘI DUNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN          |
|                       (Thang điểm tối đa: 3,0)                          |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Nội dung quản lý                   | Điểm TB (X) | Mức độ thực hiện    |
+------------------------------------+-------------+---------------------+
| 1. Kiểm tra, đánh giá đội ngũ      |    2,71     | Khá cao             |
| 2. Quy hoạch đội ngũ giáo viên     |    2,70     | Khá cao             |
| 3. Tổ chức tuyển dụng nhân sự      |    2,69     | Khá cao             |
| 4. Sử dụng, điều phối & bồi dưỡng  |    2,58     | Khá                 |
+------------------------------------+-------------+---------------------+

Thứ ba, công tác kiểm tra, đánh giá đạt điểm bình quân cao nhất với 2,71 điểm, trong đó việc lấy kết quả kiểm tra làm tiêu chí thi đua khen thưởng đạt 2,80 điểm (85,3% đánh giá tốt). Ngược lại, hiệu lực của các quyết định điều chỉnh quản lý sau thanh tra, kiểm tra chỉ đạt 2,52 điểm với 14,1% đánh giá chưa tốt.

Thứ tư, trong công tác sử dụng và bồi dưỡng, việc định hướng tự học đạt điểm cao nhất với 2,75 điểm, trong khi chỉ tiêu cử giáo viên đi học sau đại học và chính sách đãi ngộ sau đào tạo xếp mức thấp nhất toàn diện, chỉ đạt 2,46 và 2,47 điểm.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh mâu thuẫn lớn giữa mức độ chuẩn hóa văn bằng và năng lực thực tiễn trong giảng dạy tích hợp. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc công tác bồi dưỡng chuyên môn tại các trường trung học cơ sở huyện Phúc Thọ trong thời gian dài chỉ diễn ra lồng ghép trong dịp hè, thiếu các chuyên đề chuyên sâu về phương pháp giáo dục STEM và kỹ năng tích hợp liên môn Hóa - Sinh - Lý.

Dữ liệu khảo sát các yếu tố ảnh hưởng chỉ ra rằng việc lựa chọn các mô hình bồi dưỡng đa dạng và thích hợp có điểm tác động mạnh nhất đạt 2,66 điểm (với 71,4% cán bộ quản lý và 65,3% giáo viên nhận định ảnh hưởng nhiều). Điều này khẳng định tầm quan trọng của việc cá nhân hóa chương trình bồi dưỡng theo nhu cầu thực tế của từng nhóm giáo viên thay vì áp dụng một mô hình cứng nhắc.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu quản lý giáo viên trung học cơ sở tại huyện Từ Liêm và huyện Chương Mỹ thuộc thành phố Hà Nội, kết quả tại huyện Phúc Thọ có sự tương đồng về tính tích cực trong kiểm tra chuyên môn nhưng bộc lộ điểm nghẽn rõ hơn về cơ sở vật chất phòng thí nghiệm và thiết bị thực hành phục vụ bộ môn. Hệ thống bảng biểu thống kê tần số kết hợp biểu đồ phân tán tương quan tuyến tính trong nghiên cứu đã chứng minh sự đồng thuận cao giữa nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên đối với tính bức thiết của việc tái cấu trúc mô hình quản lý nhân sự sư phạm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên môn Hóa học - Sinh học đáp ứng yêu cầu môn Khoa học tự nhiên, 5 giải pháp quản lý trọng tâm được đề xuất như sau:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và chuẩn hóa năng lực quản lý cho cán bộ quản trị trường học. Ban Giám hiệu phối hợp cùng Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức 100% các đợt tập huấn chuyên sâu về tư duy quản lý giáo dục tích hợp trước tháng 8 năm 2022, đảm bảo toàn bộ cán bộ quản lý nắm vững cấu trúc chương trình Khoa học tự nhiên mới.

Thứ hai, tối ưu hóa quy hoạch, tuyển dụng và điều chuyển giáo viên hợp lý. Ủy ban nhân dân huyện Phúc Thọ chỉ đạo Phòng Nội vụ phối hợp Phòng Giáo dục và Đào tạo rà soát định kỳ 1 lần mỗi năm, xóa bỏ triệt để 100% tình trạng thừa thiếu giáo viên chuyên ngành cục bộ giữa 22 trường trung học cơ sở trước năm học 2023-2024.

Thứ ba, đổi mới toàn diện nội dung, hình thức và phương pháp bồi dưỡng chuyên môn. Chuyển đổi mô hình sinh hoạt tổ chuyên môn truyền thống sang sinh hoạt chuyên môn theo cụm trường dựa trên nghiên cứu bài học, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 90% giáo viên Hóa - Sinh làm chủ kỹ năng dạy học tích hợp và thiết kế bài giảng STEM trong giai đoạn 2022-2025 do tổ trưởng chuyên môn và Hiệu trưởng trực tiếp điều hành.

Thứ tư, hoàn thiện quy trình kiểm tra, đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp gắn với động lực làm việc. Ban Giám hiệu các trường lượng hóa tiêu chí thi đua, ban hành quyết định điều chỉnh sau kiểm tra trong vòng 15 ngày làm việc và thiết lập cơ chế hỗ trợ tài chính cho 100% giáo viên tham gia nghiên cứu khoa học.

Thứ năm, tăng cường đầu tư trang thiết bị thực hành và cơ sở vật chất. Ủy ban nhân dân huyện cấp ngân sách nâng cấp 100% phòng học chức năng bộ môn đạt chuẩn quốc gia cho các trường còn thiếu thốn trong giai đoạn 2022-2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống dữ liệu thực nghiệm của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp quận, huyện: Tiếp cận bộ công cụ phân tích thực trạng nhân sự sư phạm cấp cơ sở, từ đó ứng dụng trực tiếp vào việc xây dựng đề án quy hoạch tổng thể và điều phối cân đối giáo viên liên môn trên địa bàn 22 trường học trực thuộc.

  2. Hiệu trưởng và Ban Giám hiệu các trường Trung học cơ sở: Nắm bắt quy trình 4 bước đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn KHTN, áp dụng khung tiêu chí đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp và triển khai các biện pháp tạo động lực tự học hiệu quả cho giáo viên bộ môn.

  3. Giáo viên môn Hóa học, Sinh học và Khoa học tự nhiên: Sử dụng tài liệu để tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, định hình lộ trình tự bồi dưỡng phương pháp giảng dạy tích hợp và ứng dụng thành thạo công nghệ thông tin trong các bài thực hành thí nghiệm.

  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác phương pháp luận tiếp cận phức hợp, quy trình thiết kế bảng hỏi với cỡ mẫu 163 người và các số liệu thống kê thực chứng để phục vụ các công trình nghiên cứu khoa học liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Thách thức lớn nhất trong quản lý giáo viên Hóa học - Sinh học tại huyện Phúc Thọ là gì?

Thách thức then chốt là năng lực giảng dạy tích hợp liên môn của 72 giáo viên khi triển khai môn Khoa học tự nhiên còn hạn chế. Đội ngũ vốn được đào tạo đơn môn hoặc song môn Hóa - Sinh truyền thống, trong khi chương trình mới đòi hỏi kiến thức tích hợp sâu cả 3 phân môn Vật lý, Hóa học và Sinh học từ lớp 6.

Tỷ lệ chuẩn hóa trình độ của giáo viên môn Hóa - Sinh tại huyện Phúc Thọ đạt bao nhiêu phần trăm?

Theo số liệu năm học 2020-2021, tỷ lệ giáo viên đạt trình độ chuẩn đào tạo mới từ đại học trở lên đạt 91,6% (gồm 66 cử nhân đại học và 2 thạc sĩ trên tổng số 72 người), tăng 14,8% so với năm học 2018-2019.

Vì sao hoạt động cử giáo viên đi học sau đại học lại có điểm đánh giá thực trạng thấp nhất?

Tiêu chí này chỉ đạt 2,46 trên 3,0 điểm do các trường chưa có quy hoạch chiến lược phát triển nhân sự bậc cao, thiếu nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo và chưa có cơ chế sử dụng, đãi ngộ tương xứng sau khi giáo viên hoàn thành chương trình thạc sĩ.

Công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên tại các trường Trung học cơ sở huyện Phúc Thọ có điểm mạnh gì?

Công tác kiểm tra đạt điểm trung bình khá cao là 2,71 điểm. Điểm mạnh vượt trội là 85,3% cán bộ quản lý và giáo viên đồng thuận lấy kết quả thanh tra, kiểm tra làm tiêu chí cốt lõi để xét thi đua khen thưởng cuối năm học.

Giải pháp nào giúp khắc phục tình trạng thừa thiếu giáo viên cục bộ giữa các trường trong huyện?

Biện pháp hiệu quả nhất là Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp Phòng Nội vụ huyện Phúc Thọ thực hiện quy hoạch động, rà soát nhu cầu định kỳ hàng năm và thực hiện luân chuyển giáo viên hợp lý giữa 22 trường trung học cơ sở trên địa bàn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý giáo viên môn Hóa học - Sinh học cấp trung học cơ sở theo tiếp cận hệ thống và 4 chức năng quản lý hiện đại.
  • Đánh giá trung thực, khách quan thực trạng đội ngũ 72 giáo viên tại 22 trường THCS huyện Phúc Thọ qua mẫu khảo sát 163 cán bộ quản lý và giáo viên.
  • Xác định điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khâu sử dụng, bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp (2,58 điểm) và hiệu lực xử lý sau kiểm tra (2,52 điểm).
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khả thi, đồng bộ từ khâu nhận thức, quy hoạch, bồi dưỡng chuyên môn đến hiện đại hóa cơ sở vật chất giai đoạn 2022-2025.
  • Các nhà quản lý giáo dục và các trường trung học cơ sở cần khẩn trương nghiên cứu, ứng dụng ngay các biện pháp quản lý nêu trên để xây dựng đội ngũ giáo viên Khoa học tự nhiên vững vàng, góp phần thực hiện thắng lợi Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.