Tổng quan luận án

Công trình Quản lí đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Nguyên Lập, bảo vệ năm 2021 tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Thị Hương và TS. Phan Minh Tiến. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lí Giáo dục, mã số 62140114.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và Chiến lược phát triển giáo dục 2011–2020, chất lượng đội ngũ giáo viên giữ vai trò mang tính quyết định. Đối với bậc học mầm non – nền móng đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2018 quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non với các yêu cầu phát triển mở rộng nhằm thay thế các quy định trước đó. Tuy nhiên, khu vực miền Trung với các đặc thù về tự nhiên, kinh tế - xã hội còn gặp nhiều khó khăn, dẫn tới tình trạng đội ngũ giáo viên mầm non vừa thừa vừa thiếu cục bộ, cơ cấu trình độ chưa đồng bộ và năng lực nghề nghiệp chưa đồng đều. Công tác quản lý đội ngũ từ khâu quy hoạch, tuyển dụng, bố trí sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng đến đánh giá và thực hiện chế độ chính sách vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập, thiếu tính hệ thống theo các tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp mới. Đây chính là khoảng trống thực tiễn và khoa học mà luận án đặt ra giải quyết.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định là: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp và đánh giá thực trạng công tác này tại khu vực miền Trung, đề xuất hệ thống biện pháp quản lý phù hợp nhằm phát triển đội ngũ giáo viên mầm non đáp ứng các yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp và yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non hiện nay.

Giả thuyết khoa học của luận án nêu rõ: Đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền Trung bên cạnh những ưu điểm về phẩm chất và năng lực nhà giáo vẫn còn những hạn chế về năng lực nghề nghiệp, chưa đáp ứng tốt yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Công tác quản lý đội ngũ tại đây đã đạt được một số kết quả nhất định nhưng vẫn còn những bất cập trong một số khâu quản lý. Nếu xác lập được cơ sở lý luận và thực tiễn khoa học thì có thể xây dựng được các biện pháp quản lý đội ngũ phù hợp với điều kiện thực tiễn khu vực miền Trung, đảm bảo tính cần thiết và khả thi, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non theo Chuẩn nghề nghiệp hiện hành.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân chia thành ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lí luận về quản lí đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp.
  3. Xác lập biện pháp quản lí đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp; đồng thời khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và thực nghiệm sư phạm đối với biện pháp đề xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lí đội ngũ giáo viên.
  • Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lí đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khâu quản lý nguồn nhân lực gồm quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và tạo lập môi trường, điều kiện hỗ trợ đội ngũ giáo viên mầm non tại các trường mầm non công lập theo Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT.
  • Phạm vi chủ thể quản lý: Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo và Hiệu trưởng các trường mầm non.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Khảo sát thực trạng tại 5 tỉnh khu vực miền Trung gồm Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Phú Yên và Khánh Hòa; dữ liệu được thu thập và thực hiện trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020. Địa bàn thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã điểm lại có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm nội dung chính:

Thứ nhất, các nghiên cứu về nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực:

  • Trên thế giới: Các lý thuyết quản trị cổ điển và hiện đại như tư tưởng "Đức trị" của Khổng Tử; lý thuyết năng suất lao động của F.W. Taylor; thuyết động viên của E. Mayo; thuyết nhu cầu của A. Maslow; thuyết X và Y của D. McGregor; thuyết Z của W. Ouchi; thuyết hai nhân tố của F. Herzberg; thuyết kỳ vọng của V. Vroom; quan điểm của Hackman và Oldham; mô hình quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler (1980) với ba trụ cột (phát triển, sử dụng và môi trường); nghiên cứu về quản lý nhân lực khu vực công của Christian Batal (2002); nghiên cứu của Becker và Mark A. Huselid; nghiên cứu của Cakar và MacBryde (2003) phân định 8 hoạt động quản lý nhân lực; mô hình Fombrun (1984) nhấn mạnh sự gắn kết giữa mô tả công việc, tuyển chọn, đánh giá và khen thưởng.
  • Tại Việt Nam: Các nghiên cứu của Mạc Văn Trang (2002), Phạm Minh Hạc (2000), Phạm Thành Nghị (2004), Phan Văn Kha (2006), Đặng Bá Lãm (2012), Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2008, 2010), Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010, 2012), Nguyễn Lộc (2010), Trần Khánh Đức (2014), Nguyễn Tiến Hùng (2014), Bùi Minh Hiền và các cộng sự (2011, 2015), Trần Quốc Thành và Dương Hải Hưng (2015). Các tác giả này đã khẳng định vị trí của con người là vốn tài sản tổ chức, phân tích các chức năng lập kế hoạch, tuyển mộ, tuyển chọn, đào tạo, duy trì và phát triển nhân lực trong ngành giáo dục.

Thứ hai, các nghiên cứu về đội ngũ giáo viên và quản lý đội ngũ giáo viên:

  • Trên thế giới: Báo cáo của Jacques Delors và UNESCO (1992, 2007) về vai trò cốt tử của người thầy trong thế kỷ XXI; Raja Roy Singh (1994) với nhận định chất lượng giáo dục không thể vượt quá chất lượng đội ngũ giáo viên; quan điểm của Beerens về xây dựng văn hóa thúc đẩy và học tập; phân tích của Bernd Meier về các năng lực cốt lõi của giáo viên; các tổng kết của Vũ Ngọc Hải (2007); các công trình nghiên cứu kinh nghiệm quản lý giáo viên của Nga (Luật Giáo dục 1992, sửa đổi 1996), Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc và Úc.
  • Tại Việt Nam: Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về công tác cán bộ; các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam và Luật Giáo dục; các công trình chuyên khảo của Bùi Văn Quân và Nguyễn Ngọc Cầu (2006), Phan Văn Kha và Nguyễn Lộc (2015); các luận án tiến sĩ của Lê Khánh Tuấn (2005), Nguyễn Sỹ Thư (2006), Phạm Văn Thuần (2011), Lê Văn Chín (2012), Vũ Thị Thu Huyền (2015), Trần Hồng Thắm (2018).

Thứ ba, các nghiên cứu về chuẩn nghề nghiệp và quản lý đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn:

  • Trên thế giới: Các hệ thống chuẩn nghề nghiệp giáo viên tại Hoa Kỳ (tiêu chuẩn của Vụ Quốc gia chuẩn nghề nghiệp giáo viên từ năm 1987), Anh quốc (khung tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục năm 1989, 1992 và bộ chuẩn năm 2007 do TDA ban hành), Scotland (khung tiêu chí năm 1993), Đức (thỏa thuận khung về đào tạo giáo viên mầm non), Úc (khung tiêu chuẩn nghề nghiệp quốc gia năm 1996) và Nhật Bản (hệ thống tuyển chọn quốc gia và chuẩn đào tạo 12+2).
  • Tại Việt Nam: Giáo trình của Hồ Lam Hồng (2008); các luận án tiến sĩ nghiên cứu về giáo viên mầm non của Phạm Thị Loan (2011), Nguyễn Thị Bạch Mai (2015), Nguyễn Mạnh Hùng (2019), Cù Thị Thủy (2020); các bài báo khoa học của Cù Thị Thủy (2011), Nguyễn Lan Phương (2017), Nguyễn Thị Cẩm Đan (2019), Vũ Thị Kim Huệ (2020).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu trước đây hoặc tiếp cận ở tầm vĩ mô đối với toàn hệ thống giáo dục, hoặc tập trung vào bậc phổ thông và đại học, hoặc nếu nghiên cứu bậc mầm non thì dựa trên văn bản chuẩn nghề nghiệp cũ (Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT), hoặc khảo sát trên địa bàn Tây Nguyên, Tây Nam Bộ hay từng địa phương nhỏ lẻ (như quận Bình Tân - TP.HCM, thị xã Bình Long - Bình Phước). Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và chuyên sâu về công tác quản lý đội ngũ giáo viên mầm non trên bình diện vùng kinh tế - xã hội miền Trung theo khung Chuẩn nghề nghiệp mới ban hành tại Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án được xây dựng dựa trên hệ thống khái niệm và khung lý thuyết tiếp cận quản lý nguồn nhân lực gắn với chuẩn nghề nghiệp:

  • Các khái niệm công cụ: Khái niệm "Giáo viên mầm non" (theo Luật Giáo dục 2019, Điều lệ trường mầm non); "Đội ngũ giáo viên mầm non"; "Chuẩn" và "Chuẩn nghề nghiệp"; "Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non" (theo Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT gồm 5 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí, được phân hóa theo 3 mức độ: Đạt, Khá, Tốt); "Quản lí" và "Quản lí đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp".
  • Khung phân tích lý thuyết: Tác giả vận dụng mô hình quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler (1980) kết hợp với mô hình của Fombrun (1984), định nghĩa quản lý đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp là quá trình tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đội ngũ giáo viên mầm non nhằm tạo ra sự biến đổi về số lượng, cơ cấu và chất lượng, đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí của chuẩn nghề nghiệp, phục vụ mục tiêu chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ mầm non.
  • Bốn quan điểm phương pháp luận chỉ đạo: Tiếp cận hệ thống - cấu trúc; Tiếp cận lịch sử - logic; Tiếp cận thực tiễn; Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực theo chuẩn nghề nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai kết hợp định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lí luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các tài liệu khoa học trong và ngoài nước để xây dựng khung lý thuyết.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế 2 bộ phiếu hỏi: Phiếu dành cho cán bộ quản lý (cấp Sở, Phòng và Ban giám hiệu trường mầm non) và Phiếu dành cho giáo viên mầm non trực tiếp đứng lớp. Bảng hỏi sử dụng thang đo khoảng cách Likert (thang định khoảng quy ước).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn cán bộ quản lý và giáo viên nhằm làm rõ nguyên nhân của các tồn tại trong quản lý và mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp.
  • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích các kế hoạch năm học, báo cáo tổng kết, biên bản đánh giá chuẩn nghề nghiệp, hồ sơ đào tạo, bồi dưỡng của các trường mầm non và Phòng Giáo dục và Đào tạo.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm một biện pháp quản lý cụ thể tại thành phố Nha Trang (tỉnh Khánh Hòa) nhằm đối chứng và kiểm chứng hiệu quả thực tế.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 22.0. Sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha để kiểm tra độ tin cậy của thang đo; tính toán điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD); sử dụng kiểm định Paired Samples T-test để so sánh, xác định ý nghĩa thống kê của các mức độ chuyển biến trước và sau thực nghiệm.
Thành phần mẫu khảo sát Số lượng thực tế (Người)
Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo và Ban giám hiệu trường mầm non 215
Giáo viên mầm non tại các trường mầm non công lập 860
Tổng số đối tượng tham gia khảo sát thực trạng 1.075

Nguồn dữ liệu thực nghiệm được triển khai trên nhóm giáo viên mầm non tham gia lớp bồi dưỡng chuyên đề về "Năng lực hiểu biết và kĩ năng thiết kế hoạt động giáo dục trải nghiệm theo chủ đề" tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

Trong chương này, tác giả tập trung làm rõ bản chất của quản lý đội ngũ giáo viên mầm non dưới góc độ quản lý nguồn nhân lực dựa trên chuẩn năng lực nghề nghiệp:

  • Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ đặc thù của lao động sư phạm mầm non là tích hợp giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em từ 3 tháng đến 72 tháng tuổi. Hoạt động sư phạm mầm non diễn ra theo phương thức "học mà chơi, chơi mà học", đòi hỏi giáo viên phải có tính linh hoạt, sáng tạo và độ nhạy cảm tâm lý lứa tuổi cao.
  • Phân tích Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT: Chuẩn nghề nghiệp bao gồm 5 tiêu chuẩn với 15 tiêu chí cụ thể: (1) Phẩm chất nhà giáo (đạo đức nhà giáo, phong cách làm việc); (2) Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ (phát triển chuyên môn bản thân, xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, đổi mới phương pháp, kiểm tra đánh giá sự phát triển của trẻ); (3) Xây dựng môi trường giáo dục (môi trường an toàn, phòng chống bạo lực học đường); (4) Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng; (5) Sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc), ứng dụng công nghệ thông tin, khả năng nghệ thuật. Mỗi tiêu chí được đánh giá theo 3 mức (Đạt, Khá, Tốt).
  • Xác lập cấu trúc nội dung quản lý đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp gồm 5 nội dung chính: (1) Quy hoạch đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn; (2) Tuyển dụng đội ngũ giáo viên theo chuẩn; (3) Bố trí, sử dụng đội ngũ giáo viên theo chuẩn; (4) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo viên theo chuẩn; (5) Đánh giá và tạo môi trường, điều kiện hỗ trợ đội ngũ hoạt động.
  • Chỉ ra các nhóm yếu tố tác động: Nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức, trình độ, phong cách của cán bộ quản lý; ý thức tự bồi dưỡng, động lực nghề nghiệp của giáo viên) và nhóm yếu tố khách quan (hệ thống thể chế, chính sách của Nhà nước; điều kiện kinh tế - xã hội địa phương; nguồn kinh phí và cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường).

Chương 2: Thực trạng quản lí đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực chứng tại 5 tỉnh miền Trung (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Phú Yên, Khánh Hòa) giai đoạn 2017–2020:

  • Về mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên mầm non:
    • Tiêu chuẩn 1 (Phẩm chất nhà giáo): Đạt mức cao nhất, giáo viên thể hiện lập trường chính trị vững vàng, yêu nghề mến trẻ và giữ gìn đạo đức lối sống.
    • Tiêu chuẩn 2 (Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ): Phần lớn đạt mức Khá, tuy nhiên kỹ năng xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân hóa và năng lực thiết kế các hoạt động giáo dục trải nghiệm còn lúng túng.
    • Tiêu chuẩn 3 (Xây dựng môi trường giáo dục) và Tiêu chuẩn 4 (Quan hệ nhà trường, gia đình, cộng đồng): Đạt mức trung bình khá, còn hạn chế trong việc huy động các nguồn lực cộng đồng tham gia vào công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.
    • Tiêu chuẩn 5 (Sử dụng ngoại ngữ, ứng dụng CNTT, nghệ thuật): Đạt mức thấp nhất trong 5 tiêu chuẩn. Năng lực sử dụng tiếng Anh hoặc tiếng dân tộc thiểu số và việc khai thác phần mềm chuyên dụng trong giảng dạy còn nhiều bất cập.
  • Về thực trạng các nội dung quản lý đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn:
    • Công tác nhận thức: Cán bộ quản lý và giáo viên cơ bản nhận thức đúng tầm quan trọng của Chuẩn nghề nghiệp, xem đây là công cụ tự đánh giá và nâng chuẩn.
    • Công tác quy hoạch và tuyển dụng: Quy hoạch chưa mang tính dự báo dài hạn, còn phụ thuộc vào chỉ tiêu biên chế giao hàng năm; khâu tuyển dụng chưa thiết kế được các bài kiểm tra thực hành nghề nghiệp gắn sát với các tiêu chí năng lực của chuẩn mới.
    • Công tác bố trí, sử dụng: Đôi lúc còn cào bằng, chưa căn cứ xác đáng vào kết quả xếp loại chuẩn nghề nghiệp để phân công nhóm lớp phù hợp với sở trường chuyên môn của giáo viên.
    • Công tác đào tạo, bồi dưỡng: Hoạt động bồi dưỡng chủ yếu diễn ra theo các lớp tập trung định kỳ của ngành, nặng về truyền đạt lý thuyết, thiếu các chuyên đề thực hành giải quyết tình huống sư phạm thực tiễn.
    • Công tác đánh giá giáo viên: Đã bám sát quy trình đánh giá hàng năm, song ở một số cơ sở giáo dục vẫn còn biểu hiện nể nang, đánh giá mang tính hình thức, chưa phân loại rõ ràng giữa mức Khá và mức Tốt.
    • Chế độ chính sách và môi trường làm việc: Cơ sở vật chất nhiều nơi còn thiếu thốn; định mức giáo viên/lớp ở các vùng khó khăn chưa đảm bảo; áp lực giờ làm việc cao trong khi thu nhập thực tế còn thấp, ảnh hưởng đến động lực cống hiến của nhà giáo.
Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên mầm non theo Chuẩn Điểm trung bình (Mean) Mức độ thực hiện chung
Nhận thức về Chuẩn nghề nghiệp 4.12 Tốt
Công tác quy hoạch đội ngũ 3.28 Trung bình
Công tác tuyển dụng giáo viên 3.35 Trung bình
Công tác bố trí, sử dụng giáo viên 3.42 Khá
Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn 3.39 Trung bình
Công tác kiểm tra, đánh giá theo Chuẩn 3.51 Khá
Đảm bảo môi trường, điều kiện làm việc 3.15 Trung bình

(Ghi chú: Dữ liệu tổng hợp từ kết quả xử lý phiếu hỏi mẫu 1.075 CBQL và GVMN tại 5 tỉnh miền Trung theo thang đo 5 mức).

Chương 3: Biện pháp quản lí đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp

Từ kết quả phân tích thực trạng, tác giả xác lập 7 biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên mầm non dựa trên 4 nguyên tắc: Đảm bảo tính mục đích; Đảm bảo tính hệ thống; Đảm bảo tính kế thừa và phát triển; Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả:

  1. Vận dụng chuẩn nghề nghiệp trong quản lí đội ngũ giáo viên mầm non phù hợp với đặc điểm địa phương, nhà trường khu vực miền Trung: Cụ thể hóa các tiêu chí của Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT thành các chỉ số hành vi, minh chứng cụ thể gắn liền với đặc điểm địa bàn ven biển, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại miền Trung.
  2. Đổi mới quy trình tuyển dụng giáo viên mầm non khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp: Xây dựng bản mô tả vị trí việc làm chi tiết dựa trên khung chuẩn nghề nghiệp; đổi mới phương thức thi tuyển thông qua việc tăng cường kiểm tra kỹ năng thực hành sư phạm, xử lý tình huống chăm sóc trẻ, khả năng ứng dụng nghệ thuật và công nghệ thông tin.
  3. Xây dựng kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp: Hướng dẫn giáo viên tự xây dựng kế hoạch phát triển cá nhân theo chu kỳ hàng năm; nhà trường xây dựng lộ trình nâng chuẩn chuyên môn phù hợp với từng nhóm đối tượng giáo viên (mới tuyển dụng, giáo viên cốt cán, giáo viên còn hạn chế về tiêu chuẩn 5).
  4. Tổ chức sử dụng hợp lý và hiệu quả đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền Trung hiện có theo chuẩn nghề nghiệp: Phân công lao động dựa trên sự tương thích giữa năng lực thực tế của giáo viên với đặc điểm lứa tuổi nhóm trẻ; thực hiện việc bố trí cặp giáo viên (giáo viên có kinh nghiệm kèm cặp giáo viên trẻ) để hỗ trợ chuyên môn trực tiếp tại lớp học.
  5. Tổ chức hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp: Đổi mới nội dung và hình thức bồi dưỡng; chuyển từ bồi dưỡng lý thuyết tập trung sang bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học; tập huấn chuyên sâu về giáo dục trải nghiệm, phương pháp giáo dục lấy trẻ làm trung tâm và ứng dụng công nghệ thông tin trong chăm sóc giáo dục.
  6. Tổ chức đổi mới hoạt động đánh giá đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp: Đảm bảo tính khách quan, công khai, đa chiều (kết hợp tự đánh giá, đánh giá của đồng nghiệp và đánh giá của người đứng đầu); lấy kết quả đánh giá thực chất làm căn cứ phân loại thi đua, bố trí công việc và quy hoạch phát triển.
  7. Đảm bảo điều kiện, môi trường hoạt động của đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học; xây dựng môi trường văn hóa học đường thân thiện, tôn trọng và hợp tác; thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ phụ cấp thu hút, chính sách đặc thù cho giáo viên mầm non công tác ở vùng khó khăn.

Kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm:

  • Khảo nghiệm: Khảo sát ý kiến của 215 cán bộ quản lý và giáo viên về tính cần thiết và tính khả thi của 7 biện pháp; tất cả các biện pháp đều được đánh giá ở mức cao và rất cao, có sự tương quan thuận giữa tính cần thiết và tính khả thi.
  • Thực nghiệm sư phạm: Tác giả tiến hành thực nghiệm biện pháp bồi dưỡng chuyên đề (Biện pháp 5) với nội dung "Năng lực hiểu biết và kĩ năng thiết kế hoạt động giáo dục trải nghiệm theo chủ đề của giáo viên mầm non" tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Dữ liệu đánh giá trước và sau thực nghiệm được đo lường và kiểm định qua kiểm định t-test.
Thời điểm đánh giá năng lực GVMN Điểm trung bình (Mean) Độ lệch chuẩn (SD) Giá trị kiểm định T-test Mức ý nghĩa (p-value)
Trước thực nghiệm (Pre-test) 2.68 0.45 t = 14.82 p < 0.001
Sau thực nghiệm (Post-test) 3.84 0.38

Kết quả xử lý số liệu cho thấy điểm trung bình sau thực nghiệm cao hơn rõ rệt so với trước thực nghiệm, mức sai biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0.001), khẳng định tính hiệu quả của biện pháp bồi dưỡng được đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án đã:

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên mầm non theo hướng tiếp cận quản lý nguồn nhân lực dựa trên chuẩn nghề nghiệp trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
  • Làm rõ cấu trúc các thành tố quản lý đội ngũ giáo viên mầm non tại các trường mầm non công lập (quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, bồi dưỡng, đánh giá và tạo dựng môi trường hoạt động) tương thích với 5 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí của Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT.
  • Xác định mối quan hệ bản chất giữa tiêu chuẩn nghề nghiệp với các quyết định quản lý nhân sự tại cơ sở giáo dục mầm non.

Về mặt thực tiễn, luận án đã:

  • Cung cấp một bức tranh toàn diện, khách quan về thực trạng chất lượng đội ngũ và công tác quản lý đội ngũ giáo viên mầm non tại 5 tỉnh đại diện cho khu vực miền Trung (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Phú Yên, Khánh Hòa) giai đoạn 2017–2020.
  • Phát hiện các điểm nghẽn thực tế: Tiêu chuẩn về sử dụng ngoại ngữ, tin học và khả năng nghệ thuật của giáo viên còn hạn chế; công tác đào tạo bồi dưỡng còn mang tính hình thức; quy trình tuyển dụng và đánh giá giáo viên chưa gắn chặt với các yêu cầu năng lực thực hành.
  • Đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý có tính hệ thống, gắn với điều kiện địa phương, được kiểm chứng qua khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm.

Hệ thống kiến nghị, giải pháp đề xuất của luận án:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện văn bản hướng dẫn thực hiện Thông tư 26/2018/TT-BGDĐT; xây dựng khung định mức biên chế giáo viên mầm non/lớp phù hợp với tính chất trường lớp từng vùng miền; hoàn thiện chế độ chính sách tiền lương, thâm niên và phụ cấp ưu đãi nghề cho giáo viên mầm non.
  • Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh khu vực miền Trung: Tăng cường đầu tư ngân sách kiên cố hóa trường lớp mầm non; ban hành các cơ chế đặc thù hỗ trợ giáo viên công tác tại vùng bãi ngang, ven biển, vùng dân tộc thiểu số; phân cấp tuyển dụng hợp lý cho ngành giáo dục.
  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh miền Trung: Định hướng chuyên môn, tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng chuẩn hóa theo đặc thù vùng; giám sát công tác đánh giá chuẩn nghề nghiệp tại các địa phương để khắc phục tình trạng nể nang, đối phó.
  • Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp huyện: Đổi mới khâu tuyển dụng viên chức ngành mầm non bám sát chuẩn nghề nghiệp; xây dựng kế hoạch luân chuyển, bố trí giáo viên hợp lý giữa các vùng trong huyện; tổ chức bồi dưỡng thường xuyên theo nhu cầu thực tế của từng trường.
  • Đối với Hiệu trưởng các trường mầm non: Trực tiếp phân công, sử dụng giáo viên đúng năng lực sở trường; tổ chức đánh giá giáo viên thực chất, công tâm; tạo điều kiện môi trường tâm lý xã hội và cơ sở vật chất thuận lợi để giáo viên tự học và đổi mới phương pháp giáo dục.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu mới dừng lại ở khảo sát thực trạng tại 5 tỉnh đại diện cho khu vực miền Trung (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Phú Yên, Khánh Hòa), chưa thể bao quát toàn bộ tất cả các tỉnh thành duyên hải và Tây Nguyên thuộc dải miền Trung.
  • Về loại hình trường: Mẫu khảo sát tập trung chủ yếu vào các trường mầm non công lập, chưa đi sâu đánh giá thực trạng đội ngũ và công tác quản lý tại khối trường mầm non tư thục và các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục.
  • Về phạm vi thực nghiệm: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu, tác giả mới chỉ thực nghiệm sư phạm đối với một biện pháp (Biện pháp 5: Tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên đề về hoạt động trải nghiệm) tại một địa bàn cụ thể là thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát đối với các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập nhằm có cái nhìn đối sánh toàn diện về công tác quản lý đội ngũ giáo viên giữa hai khu vực công - tư.
  • Triển khai thực nghiệm đồng bộ các biện pháp khác như: Đổi mới quy trình tuyển dụng và Đổi mới hoạt động đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp trên quy mô liên tỉnh để kiểm chứng tác động đa chiều của hệ thống giải pháp.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng trường mầm non): Cung cấp quy trình, nguyên tắc và các biện pháp nghiệp vụ cụ thể để triển khai Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT vào công tác tuyển dụng, phân công sử dụng, thiết kế chương trình bồi dưỡng nội bộ và đánh giá xếp loại giáo viên hàng năm một cách thực chất.
  • Đối với các trường đại học, cao đẳng sư phạm đào tạo ngành Giáo dục Mầm non: Cung cấp nguồn cứ liệu thực tiễn về những mặt hạn chế trong năng lực nghề nghiệp của giáo viên mầm non miền Trung (đặc biệt là năng lực thiết kế hoạt động trải nghiệm, ngoại ngữ, công nghệ thông tin), làm cơ sở để điều chỉnh chương trình đào tạo ban đầu và chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho sinh viên sư phạm.
  • Đối với học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Giáo dục: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu nguồn nhân lực giáo dục dựa trên chuẩn nghề nghiệp, cách thức thiết kế bảng hỏi Likert, quy trình xử lý dữ liệu thống kê bằng SPSS 22.0 và thiết kế mô hình thực nghiệm sư phạm trong khoa học giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án dựa trên văn bản pháp lý nào để xác định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non? Luận án căn cứ trực tiếp vào Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (thay thế Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT trước đó).

  2. Mẫu khảo sát thực trạng của đề tài được triển khai trên quy mô nào và tại những địa phương cụ thể nào? Khảo sát thực trạng được thực hiện trên mẫu gồm 1.075 người (215 cán bộ quản lý cấp Phòng, trường mầm non và 860 giáo viên mầm non công lập) tại 5 tỉnh thuộc khu vực miền Trung gồm: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Phú Yên và Khánh Hòa trong thời gian từ năm 2017 đến năm 2020.

  3. Khung lý thuyết quản lý nguồn nhân lực được tác giả kế thừa chủ yếu từ mô hình nào? Tác giả kế thừa và vận dụng chủ yếu mô hình quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler (1980) gồm 3 nội dung trọng tâm: phát triển nguồn nhân lực, sử dụng nguồn nhân lực và môi trường của nguồn nhân lực; kết hợp mô hình Fombrun (1984) về sự gắn kết giữa mô tả công việc, tuyển dụng, đánh giá và đãi ngộ nhân sự.

  4. Biện pháp nào trong số các giải pháp đề xuất đã được đưa vào thực nghiệm sư phạm và kết quả ra sao? Biện pháp số 5 (Tổ chức hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp) đã được đưa vào thực nghiệm thông qua chuyên đề "Nâng cao năng lực hiểu biết và kĩ năng thiết kế hoạt động giáo dục trải nghiệm theo chủ đề của giáo viên mầm non" tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Kết quả kiểm định t-test cho thấy điểm trung bình năng lực của giáo viên sau thực nghiệm đạt 3.84 (tăng từ mức 2.68 trước thực nghiệm), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức p < 0.001.

  5. Phần mềm và các chỉ số thống kê toán học nào được dùng để xử lý dữ liệu nghiên cứu? Tác giả sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 để xử lý số liệu; các kỹ thuật thống kê bao gồm kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha, tính toán điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và kiểm định giả thuyết thống kê bằng Paired Samples T-test.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Nguyên Lập đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên mầm non dựa trên tiếp cận nguồn nhân lực và Chuẩn nghề nghiệp theo Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT. Dữ liệu thực chứng thu thập từ 1.075 cán bộ quản lý và giáo viên tại 5 tỉnh miền Trung đã phản ánh khách quan mức độ đáp ứng chuẩn cũng như những bất cập trong quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng và đánh giá giáo viên mầm non công lập. Hệ thống 7 biện pháp quản lý do tác giả xác lập bảo đảm tính mục đích, tính hệ thống và đã được khẳng định tính hiệu quả, tính khả thi qua quá trình khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm tại cơ sở. Công trình cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác quản lý giáo dục mầm non tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.