Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, doanh nghiệp đóng vai trò là tế bào của nền kinh tế, trực tiếp tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP), giải phóng sức sản xuất và giải quyết các vấn đề an sinh xã hội như việc làm, xóa đói giảm nghèo. Khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm đa số trong tổng số doanh nghiệp cả nước (hơn 98%), sở hữu các ưu thế đặc thù như nhu cầu vốn ban đầu thấp, khả năng giải quyết việc làm lớn, bộ máy tinh gọn, linh hoạt và phản ứng nhanh trước các biến động của thị trường.

Thành phố Lào Cai là đô thị loại 2, tỉnh lỵ và là trung tâm kinh tế - chính trị quan trọng của tỉnh Lào Cai, giữ vị trí cửa ngõ giao thương quốc tế trọng điểm giữa Việt Nam và các tỉnh phía Tây Nam của Trung Quốc. Trong giai đoạn 2015 - 2019, cùng với sự hoàn thiện của các trục giao thông huyết mạch như tuyến đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai và định hướng phát triển không gian kinh tế - du lịch, cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố có sự phát triển nhanh chóng. Tuy nhiên, khối doanh nghiệp này vẫn đối mặt với nhiều khó khăn về mặt bằng sản xuất, chi phí đầu vào, khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức, công nghệ và khả năng cập nhật chính sách pháp luật. Hoạt động quản lý nhà nước tại địa phương dù đã có nhiều chuyển biến nhưng vẫn còn những hạn chế nhất định về thể chế, năng lực phối hợp và công tác thanh tra, kiểm tra.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Vũ Thị Thúy Hà thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá toàn diện công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Lào Cai giai đoạn 2015 - 2019, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác này.

Mục tiêu nghiên cứu: Mục đích của khóa luận là trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa và quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiến hành khảo sát, phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với khối doanh nghiệp này trên địa bàn thành phố Lào Cai giai đoạn 2015 - 2019, đánh giá thành tựu và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa và quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015 - 2019; đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các quan điểm, phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Lào Cai trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai (chủ thể là các cơ quan quản lý nhà nước, đối tượng quản lý là các doanh nghiệp nhỏ và vừa).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, bao gồm 17 đơn vị hành chính cấp xã/phường (12 phường: Bắc Cường, Bắc Lệnh, Bình Minh, Cốc Lếu, Duyên Hải, Kim Tân, Lào Cai, Nam Cường, Phố Mới, Pom Hán, Thống Nhất, Xuân Tăng; 5 xã: Cam Đường, Đồng Tuyển, Hợp Thành, Tả Phời, Vạn Hoà).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 4 năm, từ năm 2015 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận đối tượng nghiên cứu dưới góc độ khoa học Quản lý Nhà nước về Kinh tế, kết hợp giữa cơ sở lý luận kinh tế học thể chế, lý thuyết quản lý hành chính và khung pháp lý thực định tại Việt Nam.

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

  • Khái niệm quản lý và quản lý nhà nước: Khóa luận vận dụng quan điểm của C.Mác về tính tất yếu của quản lý nảy sinh từ bản chất xã hội của quá trình lao động chung; tiếp cận định nghĩa quản lý nhà nước theo nghĩa rộng (toàn bộ hoạt động lập pháp, hành pháp, tư pháp của bộ máy nhà nước nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội và trật tự pháp luật) và nghĩa hẹp (hoạt động chấp hành, điều hành của hệ thống hành pháp).
  • Khái niệm và tiêu chí phân loại DNNVV: Tác giả đối chiếu các định nghĩa của Liên minh Châu Âu (EU), Hoa Kỳ, Ngân hàng Thế giới (WB) và tiến trình pháp lý tại Việt Nam: từ Nghị định số 90/2001/NĐ-CP đến Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ. Phân loại định lượng dựa trên 3 tiêu chí cốt lõi: số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, tổng nguồn vốn, và tổng doanh thu năm trước liền kề theo 3 nhóm ngành: nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp - xây dựng; thương mại - dịch vụ.

Khung khổ pháp lý và văn bản quy phạm áp dụng trong nghiên cứu:

  • Cấp Trung ương: Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017, Luật Đầu tư công 2014, Luật Đấu thầu 2013, Luật Phá sản 2014, Luật Thanh tra 2010; Nghị quyết số 35/NQ-CP (2016) về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; Nghị quyết số 19/2018/NQ-CP; Nghị định số 39/2018/NĐ-CP; Nghị định số 38/2019/NĐ-CP; Chỉ thị số 15/CT-TTg (2018); Chỉ thị số 20/CT-TTg (2017) về chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp.
  • Cấp tỉnh Lào Cai: Quyết định số 2099/2016/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP; Quyết định số 487/QĐ-UBND (2018) phê duyệt đề án thí điểm đô thị thông minh; Quyết định số 646/QĐ-UBND (2020) phê duyệt chương trình hỗ trợ pháp lý cho DNNVV giai đoạn 2020 - 2025; Kế hoạch số 253/KH-UBND (2017) phát triển ngành công nghiệp văn hóa; Kế hoạch số 17/KH-SKHĐT (2015) và Kế hoạch số 47/KH-UBND (2017) về trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực DNNVV.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Dựa trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin (Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử), xem xét hoạt động quản lý nhà nước trong mối liên hệ vận động và tương tác với các quy luật kinh tế khách quan.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa các quan điểm lý luận, văn bản pháp luật và phân tích thực trạng công tác quản lý tại địa phương.
    • Phương pháp thu thập thông tin và dữ liệu thứ cấp: Tập hợp các báo cáo hành chính, số liệu quản lý tại UBND thành phố Lào Cai, Chi cục Thuế thành phố Lào Cai, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lào Cai.
    • Phương pháp thống kê, so sánh: Xử lý và phân tích chuỗi số liệu định lượng về số lượng doanh nghiệp, quy mô vốn đăng ký, lao động và doanh thu thuần giai đoạn 2015 - 2019.
    • Phương pháp quan sát thực tế và phỏng vấn sâu: Tiếp cận thực tế hoạt động chấp hành chính sách và ghi nhận phản ánh của cán bộ quản lý và đại diện doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế - xã hội của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa, xác lập các nội dung quản lý nhà nước và phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương.

  1. Khái niệm, đặc điểm và tiêu chuẩn phân loại DNNVV: Tác giả phân tích các đặc trưng của DNNVV gồm: chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng số doanh nghiệp (tại Việt Nam chiếm 98,1% tổng số 714.000 doanh nghiệp tính đến 31/12/2018 theo VCCI, tạo ra hơn 60% GDP và 71% việc làm); quy mô vốn nhỏ, khó tiếp cận nguồn vốn chính thức; chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn lớn; chủ yếu tập trung vào lĩnh vực hàng tiêu dùng, thương mại và chế biến (49% sản xuất, 32% thương mại - phân phối).
Quy mô / Khu vực Nông, lâm nghiệp, thủy sản Công nghiệp và xây dựng Thương mại, dịch vụ
Siêu nhỏ Lao động $\le$ 10 người; Vốn $\le$ 3 tỷ VNĐ hoặc Doanh thu $\le$ 3 tỷ VNĐ Lao động $\le$ 10 người; Vốn $\le$ 3 tỷ VNĐ hoặc Doanh thu $\le$ 3 tỷ VNĐ Lao động $\le$ 10 người; Vốn $\le$ 3 tỷ VNĐ hoặc Doanh thu $\le$ 10 tỷ VNĐ
Nhỏ Lao động 10 – 100 người; Vốn $\le$ 20 tỷ VNĐ hoặc Doanh thu $\le$ 50 tỷ VNĐ Lao động 10 – 100 người; Vốn $\le$ 20 tỷ VNĐ hoặc Doanh thu $\le$ 50 tỷ VNĐ Lao động 10 – 50 người; Vốn $\le$ 50 tỷ VNĐ hoặc Doanh thu $\le$ 100 tỷ VNĐ
Vừa Lao động 100 – 200 người; Vốn $\le$ 100 tỷ VNĐ hoặc Doanh thu $\le$ 200 tỷ VNĐ Lao động 100 – 200 người; Vốn $\le$ 100 tỷ VNĐ hoặc Doanh thu $\le$ 200 tỷ VNĐ Lao động 50 – 100 người; Vốn $\le$ 100 tỷ VNĐ hoặc Doanh thu $\le$ 300 tỷ VNĐ
  1. Vai trò của DNNVV: Đóng góp tăng trưởng kinh tế, gia tăng giá trị xuất khẩu, khai thác nguồn lực nhàn rỗi trong dân cư, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và vùng lãnh thổ; giải quyết việc làm, ươm mầm tài năng kinh doanh và hỗ trợ quá trình đô thị hóa nông thôn.
  2. Nội dung và nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với DNNVV: Gồm 5 nội dung chính: (i) Định hướng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển; (ii) Ban hành, phổ biến và hướng dẫn thực hiện văn bản pháp luật; (iii) Xây dựng và thực thi chính sách hỗ trợ; (iv) Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước; (v) Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động. Các nhân tố tác động bao gồm: quan điểm định hướng của Nhà nước; trình độ bộ máy quản lý; khung khổ pháp lý; cơ chế phối hợp liên ngành; và năng lực nội tại của chính khối doanh nghiệp.
  3. Bài học kinh nghiệm từ Hà Nội và Hải Dương: Hà Nội đẩy mạnh hỗ trợ tiếp cận mặt bằng, vốn, xúc tiến thương mại quốc tế (năm 2018 có 232.000 doanh nghiệp, DNNVV chiếm 97%, đóng góp hơn 40% GDP thành phố). Hải Dương gắn quy hoạch DNNVV với chiến lược quốc gia (DNNVV đóng góp hơn 60,2% vốn đầu tư ngoài quốc doanh, trên 50% giá trị sản xuất công nghiệp). Bài học rút ra cho Lào Cai: coi trọng vị trí của DNNVV, thiết lập cơ chế quản lý thông thoáng, thành lập tổ chức chuyên trách hỗ trợ và tập trung nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015 - 2019

Chương này đánh giá các điều kiện kinh tế - xã hội, phản ánh các chỉ số phát triển thực tế của khối DNNVV tại thành phố Lào Cai và phân tích kết quả công tác quản lý của chính quyền địa phương.

  1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Thành phố Lào Cai được hình thành từ việc hợp nhất 2 thị xã Lào Cai và Cam Đường vào năm 2004, sở hữu cửa khẩu quốc tế nối tuyến Hà Nội - Hải Phòng với Vân Nam (Trung Quốc) và nguồn tài nguyên quặng Apatit. Tăng trưởng kinh tế thành phố duy trì trên 10%/năm; năm 2018 đón trên 4,3 triệu lượt khách du lịch, doanh thu đạt 13.400 tỷ đồng (tăng 42% so với cùng kỳ).
  2. Thực trạng phát triển của khối DNNVV trên địa bàn (2015 - 2019):
    • Về số lượng: Tăng liên tục qua các năm, đặc biệt tăng mạnh giai đoạn 2017 - 2019 (tăng 1,64 lần từ 950 lên 1.562 doanh nghiệp) nhờ thông thương cao tốc Nội Bài - Lào Cai và các chính sách kích cầu đầu tư.
    • Về quy mô lao động: Năm 2019 thu hút khoảng 30.000 lao động, tăng gấp 3,04 lần so với năm 2015 (năm 2015 ghi nhận 10.974 lao động), tốc độ tăng bình quân đạt gần 4.000 lao động/năm. Khối thương mại - dịch vụ chiếm tỷ trọng lao động cao nhất.
    • Về vốn đăng ký: Năm 2019 đạt 21.974 tỷ đồng, tăng 115% so với năm 2018 và tăng 205% so với mức 15.974 tỷ đồng của năm 2015.
    • Về doanh thu thuần: Tổng doanh thu năm 2019 đạt 44.000 tỷ đồng, gấp 2,1 lần so với năm 2015 (20.014 tỷ đồng).
Tiêu chí Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Số lượng DNNVV (Doanh nghiệp) 876 897 950 1.258 1.562
Lao động trong DNNVV (Lao động) 10.974 — — — ~30.000
Vốn đăng ký của DNNVV (Tỷ đồng) 15.974 — — — 21.974
Doanh thu thuần DNNVV (Tỷ đồng) 20.014 — — — 44.000

(Nguồn: Chi cục Thuế Thành phố Lào Cai tổng hợp trong khóa luận)

  1. Thực trạng hoạt động quản lý nhà nước tại địa phương:
    • Thực hiện quy hoạch, kế hoạch: UBND thành phố triển khai Kế hoạch số 253/KH-UBND về công nghiệp văn hóa; năm 2018 tổng giá trị sản xuất tăng 10% (công nghiệp - xây dựng tăng 9,5%, dịch vụ tăng 11%, nông - lâm - thủy sản tăng 5%); duy tu hạ tầng giao thông kết nối với các cụm công nghiệp.
    • Phổ biến và thực thi pháp luật: Triển khai Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Hỗ trợ DNNVV 2017; ban hành Quyết định 2099/2016/QĐ-UBND, Quyết định 646/QĐ-UBND (2020) về hỗ trợ pháp lý, Quyết định 487/QĐ-UBND (2018) về đô thị thông minh; tổ chức các chương trình đối thoại doanh nghiệp định kỳ.
    • Hỗ trợ đào tạo và dịch vụ công: Thực hiện Kế hoạch 17/KH-SKHĐT và Kế hoạch 47/KH-UBND đào tạo nguồn nhân lực; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến và hệ thống dữ liệu doanh nghiệp.
  2. Đánh giá chung:
    • Kết quả: Môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện; số lượng doanh nghiệp và nguồn thu ngân sách tăng trưởng nhanh; giải quyết việc làm cho lao động địa phương và các vùng phụ cận.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Thủ tục hành chính về đất đai và tiếp cận mặt bằng còn phức tạp; khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng chưa cao; các chính sách hỗ trợ công nghệ chưa đi sâu vào thực tế; sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý chuyên môn có lúc chưa đồng bộ; đội ngũ quản trị doanh nghiệp còn yếu về kỹ năng pháp lý và thị trường.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

Chương này đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế tư nhân.

  1. Phương hướng quản lý nhà nước đối với DNNVV: Xác lập quan điểm hoàn thiện thể chế quản lý thống nhất, chuyển đổi phương thức quản lý từ kiểm soát hành chính sang đồng hành và phục vụ doanh nghiệp; định hướng phát triển DNNVV theo hướng ứng dụng khoa học kỹ thuật, chú trọng ngành dịch vụ logistics, thương mại biên giới và du lịch sinh thái.
  2. Bốn nhóm giải pháp cụ thể:
    • Xây dựng môi trường thể chế minh bạch, bình đẳng giữa các doanh nghiệp: Công khai, minh bạch toàn bộ các quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và các dự án phát triển kinh tế - xã hội; đơn giản hóa tối đa các thủ tục cấp phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và quyền sử dụng đất; xóa bỏ sự phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế.
    • Ban hành và thực thi chính sách, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thiết lập quỹ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp địa phương; phối hợp với các ngân hàng thương mại nới lỏng cơ chế tiếp cận tín dụng, tài sản thế chấp; tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại biên giới, kết nối thị trường qua cửa khẩu quốc tế; mở rộng các lớp bồi dưỡng pháp luật kinh doanh, quản trị tài chính và đào tạo nghề theo nhu cầu thực tế.
    • Nâng cao chất lượng bộ máy quản lý nhà nước đối với DNNVV ở địa phương: Rà soát, chuẩn hóa chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban chuyên môn trực thuộc UBND thành phố (như Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Kinh tế); đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, đạo đức công vụ và tinh thần trách nhiệm cho đội ngũ công chức; kiên quyết xử lý cán bộ có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp; đẩy mạnh chính quyền điện tử.
    • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 20/CT-TTg nhằm tránh tình trạng thanh tra, kiểm tra chồng chéo, kéo dài gây ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh; tăng cường kiểm tra liên ngành đối với các lĩnh vực an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và nghĩa vụ nộp thuế; nâng cao hiệu lực xử lý vi phạm kết hợp tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp chấp hành pháp luật.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực trạng phát triển DNNVV tại thành phố Lào Cai (2015 - 2019): Khóa luận tổng hợp và làm rõ chuỗi số liệu thực tế từ Chi cục Thuế thành phố: số lượng doanh nghiệp tăng từ 876 (2015) lên 1.562 (2019); lực lượng lao động tăng từ 10.974 lên khoảng 30.000 người; tổng vốn đăng ký tăng từ 15.974 tỷ đồng lên 21.974 tỷ đồng; doanh thu thuần tăng từ 20.014 tỷ đồng lên 44.000 tỷ đồng.
  • Đánh giá toàn diện công tác quản lý nhà nước tại địa bàn: Khóa luận chỉ ra các kết quả đạt được trong việc triển khai đồng bộ các văn bản luật mới (Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Hỗ trợ DNNVV 2017) và các kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực, đề án đô thị thông minh của tỉnh Lào Cai; đồng thời nhận diện chính xác các điểm nghẽn về mặt bằng sản xuất, thủ tục đất đai và cơ chế tín dụng đối với DNNVV vùng biên.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp thực tiễn: Khóa luận cung cấp các kiến nghị có tính khả thi cho UBND thành phố Lào Cai trong việc hoàn thiện thể chế minh bạch, kiện toàn bộ máy hành chính, đổi mới công tác kiểm tra theo Chỉ thị 20/CT-TTg và đẩy mạnh các chương trình hỗ trợ pháp lý, đào tạo nhân lực cho doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thứ cấp và thực tiễn của đề tài dừng lại ở mốc thời gian năm 2019, chưa phản ánh các biến động sâu rộng của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các giai đoạn kinh tế chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh hoặc các hiệp định thương mại mới. Đề tài chủ yếu tập trung vào dữ liệu hành chính tại địa bàn thành phố Lào Cai, hạn chế về nguồn số liệu khảo sát định lượng trực tiếp từ các cuộc điều tra xã hội học quy mô lớn đối với chủ doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2020 để phân tích khả năng phục hồi của DNNVV vùng biên giới; thực hiện các mô hình định lượng đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với dịch vụ hành chính công tại địa phương; nghiên cứu sâu tác động của các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP trên địa bàn toàn tỉnh Lào Cai.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Nhà nước về Kinh tế, Quản lý công, Kinh tế phát triển và Luật Kinh tế khi thực hiện các nghiên cứu liên quan đến thể chế hỗ trợ doanh nghiệp và quản lý nhà nước ở cấp quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

Khóa luận cung cấp khung tài liệu có giá trị đối với:

  • Sinh viên, học viên: Tham khảo cấu trúc nghiên cứu thực trạng quản lý kinh tế địa phương, phương pháp thống kê mô tả số liệu phát triển doanh nghiệp và cách thức vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật vào phân tích hành chính.
  • Cán bộ quản lý kinh tế cơ sở: Tham khảo các đánh giá thực tiễn và nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành, công tác hỗ trợ pháp lý và tổ chức thanh tra doanh nghiệp trên địa bàn đô thị loại 2 vùng biên giới.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý nào để xác định tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa? Khóa luận căn cứ vào Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ. Tiêu chí phân loại gồm số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, tổng nguồn vốn và tổng doanh thu năm trước liền kề, được áp dụng cụ thể cho 3 nhóm ngành: nông - lâm - thủy sản; công nghiệp - xây dựng; và thương mại - dịch vụ.

2. Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Lào Cai thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2015 - 2019? Theo số liệu từ Chi cục Thuế thành phố Lào Cai trong khóa luận, số lượng DNNVV tăng liên tục qua các năm: 876 doanh nghiệp (2015), 897 doanh nghiệp (2016), 950 doanh nghiệp (2017), 1.258 doanh nghiệp (2018) và đạt 1.562 doanh nghiệp (2019). Giai đoạn 2017 - 2019 ghi nhận mức tăng 1,64 lần nhờ hạ tầng giao thông cao tốc và các dự án phát triển du lịch, công nghiệp của địa phương.

3. Quy mô vốn đăng ký và doanh thu thuần của khối DNNVV thành phố Lào Cai đạt mức nào vào năm 2019? Năm 2019, tổng vốn đăng ký của các DNNVV trên địa bàn đạt 21.974 tỷ đồng (tăng 115% so với năm 2018 và tăng 205% so với mức 15.974 tỷ đồng năm 2015). Tổng doanh thu thuần của khối DNNVV năm 2019 đạt 44.000 tỷ đồng, gấp 2,1 lần so với mức 20.014 tỷ đồng của năm 2015.

4. Khóa luận đã rút ra những bài học kinh nghiệm cụ thể nào từ mô hình quản lý của Hà Nội và Hải Dương? Khóa luận rút ra 4 bài học chính: (1) Đánh giá đúng mức vai trò của DNNVV và tạo lập môi trường bình đẳng giữa các thành phần kinh tế; (2) Xây dựng cơ chế quản lý linh hoạt, định kỳ rà soát bãi bỏ các văn bản lạc hậu; (3) Thành lập các tổ chức chuyên trách hỗ trợ DNNVV về vốn, công nghệ, mặt bằng và xúc tiến thương mại; (4) Chú trọng các chương trình đào tạo kỹ năng quản trị và tư vấn thị trường nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh nội tại của doanh nghiệp.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương? Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Xây dựng môi trường thể chế minh bạch, bình đẳng và công khai quy hoạch đất đai; (2) Ban hành, thực thi các chính sách hỗ trợ về tín dụng, mặt bằng, đào tạo nhân lực và xúc tiến thương mại biên giới; (3) Nâng cao chất lượng, đạo đức công vụ của bộ máy quản lý và đẩy mạnh chính quyền điện tử; (4) Tăng cường kiểm tra, giám sát liên ngành theo đúng tinh thần Chỉ thị 20/CT-TTg, tránh chồng chéo và hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ pháp luật.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Vũ Thị Thúy Hà đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường. Thông qua nguồn số liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2019 tại thành phố Lào Cai, công trình đã phản ánh chân thực bước phát triển nhanh chóng của khối DNNVV cũng như những hạn chế tồn tại trong cơ chế quản lý đất đai, tín dụng và tổ chức bộ máy hành chính cơ sở. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát các chỉ đạo của Trung ương và điều kiện thực tiễn của một đô thị trung tâm biên giới, đóng góp cơ sở khoa học thiết thực cho công tác hoạch định và thực thi chính sách phát triển kinh tế tại địa phương.