Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra môi trường kinh doanh mở rộng nhưng cũng đặt các doanh nghiệp Việt Nam trước sức ép cạnh tranh gay gắt. Để thích ứng với biến động thị trường và nâng cao hiệu quả vận hành, việc xây dựng một cơ cấu tổ chức hoàn chỉnh, khoa học và linh hoạt là yêu cầu tất yếu đối với mọi tổ chức kinh tế. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước vẫn chưa chú trọng đúng mức đến công tác kiện toàn bộ máy quản lý, dẫn đến sự chồng chéo chức năng, lãng phí nguồn lực và suy giảm năng lực cạnh tranh.

Công ty TNHH Thanh Phương là doanh nghiệp thương mại và dịch vụ quy mô vừa, hoạt động trong lĩnh vực cung ứng trang thiết bị, dụng cụ y tế và vật tư tiêu hao. Qua gần 15 năm hoạt động (thành lập từ năm 2000), bộ máy quản lý của công ty đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn: sự phối hợp giữa các bộ phận chức năng thiếu nhịp nhàng; việc phân công trách nhiệm chưa rõ ràng dẫn đến phát sinh sai sót trong xử lý chứng từ cho khách hàng; quyền lực điều hành tập trung cao độ vào Giám đốc khiến cấp dưới thụ động; đồng thời hệ thống đánh giá, kiểm soát và chính sách đãi ngộ nhân sự chưa được chuẩn hóa. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Vũ Thị Loan thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức cho doanh nghiệp này.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là xây dựng hệ thống giải pháp có cơ sở khoa học và tính khả thi nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thanh Phương. Để hiện thực hóa mục tiêu này, tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Một là, tóm lược một số lý luận cơ bản về cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp;
  2. Hai là, phân tích làm rõ và đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thanh Phương;
  3. Ba là, đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thanh Phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu tổ chức bộ máy và quan hệ phân quyền tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu trực tiếp tại Công ty TNHH Thanh Phương, địa chỉ tại số 20, lô 11B, đường Trung Yên 10, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài sử dụng dữ liệu phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh và nhân sự giai đoạn 2011, 2012, 2013 và 2014; các giải pháp và kiến nghị được định hướng ứng dụng đến năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào lý luận cơ bản về cơ cấu tổ chức, thực trạng mô hình quản trị, mối liên kết phòng ban, công tác phân quyền và bố trí nhân lực tại đơn vị nghiên cứu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các nguyên lý quản trị học kinh điển. Tác giả tiếp cận chức năng tổ chức như là một trong bốn chức năng cốt lõi của tiến trình quản trị (gồm hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát). Về mặt lý thuyết, nghiên cứu dẫn chiếu định nghĩa về tổ chức và cơ cấu tổ chức từ bài giảng Quản trị học của Trường Đại học Thương Mại, kết hợp các học thuyết quản trị tiêu biểu của Harold Koontz, Cyril O'Donnell và Heinz Weihrich (1994), Chester Barnard (trong công trình do PGS.TS Nguyễn Thị Doan biên soạn), George P. Huber và Reuben R. McDaniel, GS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp (2006), J.H. Donnelly Jr và J.L. Ivancevich. Theo đó, cơ cấu tổ chức được xác định là sự phân chia tổng thể doanh nghiệp thành các bộ phận chuyên môn hóa có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được trao quyền hạn và trách nhiệm cụ thể nhằm thực hiện mục tiêu chung.

Về nguyên tắc thiết kế tổ chức, tác giả phân tích và đối chiếu sáu nguyên tắc cơ bản:

  1. Nguyên tắc tương thích giữa hình thức và chức năng;
  2. Nguyên tắc thống nhất chỉ huy;
  3. Nguyên tắc cân đối giữa quyền hành và trách nhiệm;
  4. Nguyên tắc tin cậy của luồng thông tin;
  5. Nguyên tắc linh hoạt và thích nghi với môi trường;
  6. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả kinh tế.

Đồng thời, văn bản hệ thống hóa ưu điểm và nhược điểm của bảy mô hình cơ cấu tổ chức cơ bản trong doanh nghiệp: mô hình tổ chức đơn giản, mô hình chức năng, mô hình trực tuyến – chức năng, mô hình tổ chức theo sản phẩm, mô hình theo khu vực địa lý, mô hình định hướng khách hàng và mô hình cấu trúc ma trận. Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng được chia thành: nhân tố khách quan thuộc môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị – pháp luật, văn hóa – xã hội, tự nhiên) và môi trường ngành (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, chính sách quản lý nhà nước); nhân tố chủ quan nội bộ (chiến lược kinh doanh, chức năng nhiệm vụ, quy mô doanh nghiệp, trình độ lao động và trang thiết bị quản trị).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả vận dụng các phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích số liệu thứ cấp:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các nguồn tài liệu nội bộ của Công ty TNHH Thanh Phương (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê nhân sự giai đoạn 2011–2014 do Phòng Kế toán – Hành chính cung cấp); các khóa luận tốt nghiệp liên quan cùng chuyên ngành tại Trường Đại học Thương Mại; niên giám thống kê, giáo trình chuyên khảo và dữ liệu từ website.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Gồm ba kỹ thuật xử lý số liệu:
    1. Phương pháp phân tích thống kê: Phân loại, tổng hợp số liệu về doanh thu, lợi nhuận, quy mô và trình độ lao động qua các năm.
    2. Phương pháp so sánh: So sánh chỉ tiêu kinh doanh và biến động nhân sự giữa các năm theo số tuyệt đối và số tương đối nhằm nhận diện xu hướng phát triển.
    3. Phương pháp phân tích kinh tế: Kết hợp số liệu kế toán và mô hình tổ chức để làm rõ nguyên nhân của sự biến động về hiệu quả kinh doanh gắn liền với những bất cập trong quản trị điều hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về cơ cấu tổ chức của các doanh nghiệp

Chương này tập trung làm sáng tỏ các khái niệm cơ bản về tổ chức và cơ cấu tổ chức, khẳng định vai trò quyết định của cấu trúc quản trị đối với khả năng phối hợp nguồn lực trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích chi tiết sáu nguyên tắc cốt lõi khi lựa chọn mô hình bộ máy, trong đó nhấn mạnh nguyên tắc tương thích chức năng và nguyên tắc thống nhất chỉ huy nhằm tránh tình trạng một nhân viên nhận chỉ đạo xung đột từ nhiều cấp quản lý.

Nội dung trọng tâm của chương là việc luận giải cấu trúc cơ học và cấu trúc hữu cơ thông qua bảy mô hình tổ chức:

  • Mô hình đơn giản phù hợp với quy mô nhỏ, quyền lực tập trung tuyệt đối vào người chủ.
  • Mô hình chức năng thúc đẩy chuyên môn hóa sâu nhưng dễ gây cục bộ bộ phận.
  • Mô hình trực tuyến – chức năng kết hợp mệnh lệnh đường thẳng với sự tham mưu chuyên môn của các phòng ban.
  • Các mô hình tổ chức theo sản phẩm, địa lý, khách hàng giúp tăng cường trách nhiệm theo kết quả cuối cùng nhưng tiềm ẩn nguy cơ trùng lặp nguồn lực.
  • Mô hình ma trận mang tính linh hoạt cao trong quản lý dự án nhưng vi phạm nguyên tắc thống nhất chỉ huy.

Phần cuối chương phân tích hệ thống các nhân tố môi trường chi phối quá trình tái thiết kế cơ cấu, từ các biến số vĩ mô như chu kỳ kinh tế, khung khổ pháp luật, đặc điểm văn hóa – xã hội đến các yếu tố ngành như áp lực cạnh tranh, phân khúc khách hàng y tế và các yếu tố nội tại của doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng cơ cấu tổ chức của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thanh Phương

Chương 2 phản ánh chi tiết lịch sử hình thành, đặc điểm kinh doanh và hiện trạng vận hành bộ máy tại Công ty TNHH Thanh Phương:

  • Thông tin doanh nghiệp: Thành lập năm 2000, đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 7 ngày 05/09/2011. Vốn chủ sở hữu đến 31/12/2013 đạt 8 tỷ đồng (Giám đốc Hoàng Thị Kim Thanh sở hữu 70%, Phó Giám đốc Nguyễn Trọng Hùng sở hữu 30%). Trụ sở đặt tại số 20, lô 11B, đường Trung Yên 10, Cầu Giấy, Hà Nội với diện tích 100m2.
  • Đặc điểm kinh doanh: Hoạt động phân phối trang thiết bị và vật tư y tế. Doanh thu từ vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, gạc, bơm kim tiêm, hóa chất...) chiếm 90%; thiết bị y tế (máy chạy thận, máy đo huyết áp, máy tim...) chiếm 10%. Về nguồn cung, hàng nhập khẩu từ Terumo (Thái Lan), St.Jude Medical, Asahi chiếm 80% chi phí đầu vào; nguồn mua trong nước (chủ yếu từ Terumo Việt Nam) chiếm 20%. Khách hàng trọng tâm là các bệnh viện lớn (Việt Đức, Bạch Mai, Nhi Trung ương, Viện Huyết học và Truyền máu Trung ương...).
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2012–2014: Lợi nhuận sau thuế năm 2013 tăng 106,60% so với năm 2012 (đạt mức gấp 2,066 lần), nhưng đến năm 2014 giảm 49,73% so với năm 2013 (lợi nhuận năm 2013 gấp 1,99 lần năm 2014) do biến động giá vốn, chi phí quản lý và chi phí tài chính.
  • Thực trạng cơ cấu tổ chức và nhân sự: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Ban Giám đốc và 4 bộ phận: Kế toán – Hành chính, Xuất nhập khẩu, Kinh doanh, Kho. Tổng nhân sự năm 2014 là 40 người.
STT Bộ phận Trình độ Đại học Trình độ Cao đẳng Trình độ Trung cấp Tổng số lao động Tỷ trọng (%)
1 Ban Lãnh đạo 2 0 0 2 5,0%
2 Kế toán – Hành chính 3 1 0 4 10,0%
3 Xuất nhập khẩu 4 1 0 5 12,5%
4 Kinh doanh 14 5 3 22 55,0%
5 Kho 1 3 3 7 17,5%
Tổng Toàn công ty 24 (60,0%) 10 (25,0%) 6 (15,0%) 40 100,0%

Tác giả chỉ rõ các tồn tại lớn: Bộ phận Kế toán – Hành chính quá tải do phải gánh vác cả nghiệp vụ kế toán, quản lý nhân sự, tiền lương, tuyển dụng, văn thư và thi đua; quyền lực điều hành tập trung quá mức vào Giám đốc dẫn đến sự bị động của cấp dưới; công việc giao mang tính bộc phát; thiếu quy chế đãi ngộ minh bạch; thiếu hụt bãi đỗ xe cho nhân viên; trang thiết bị công nghệ xử lý chậm gây cản trở tốc độ tác nghiệp.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thanh Phương

Trên cơ sở phương hướng phát triển của công ty hướng tới vị thế nhà cung cấp thiết bị và vật tư y tế hàng đầu tại miền Bắc và mở rộng toàn quốc trong giai đoạn đến năm 2020, chương này đưa ra bốn quan điểm hoàn thiện: (1) Tinh gọn và tương thích quy mô; (2) Bố trí đúng người, đúng việc; (3) Gắn với xây dựng văn hóa doanh nghiệp; (4) Bám sát chiến lược tăng trưởng thị phần và đảm bảo lợi nhuận dương.

Hệ thống giải pháp cụ thể được tác giả xây dựng bao gồm:

  • Tái thiết kế mô hình bộ máy: Tách Bộ phận Kế toán – Hành chính thành hai đơn vị chuyên môn độc lập: Bộ phận Kế toán (đảm nhận hạch toán tài chính, thu chi, báo cáo theo chuẩn mực kế toán) và Bộ phận Hành chính – Nhân sự (phụ trách quản lý nhân sự, chấm công, tiền lương, tuyển dụng, đào tạo, văn phòng). Sau điều chỉnh, công ty vận hành với 5 phòng ban chức năng trực thuộc Ban Lãnh đạo.
  • Quy hoạch và tái cơ cấu nguồn nhân lực: Tăng quy mô lao động từ 40 lên 46 người nhằm bù đắp sự thiếu hụt nhân sự tại các phòng ban chủ chốt.
STT Bộ phận Vị trí / Chức danh Trình độ chuyên môn Số lượng đề xuất
1 Kế toán Kế toán trưởng Đại học 1
Nhân viên Đại học 2
2 Hành chính – Nhân sự Trưởng phòng Đại học 1
Nhân viên Đại học / Cao đẳng 2
3 Xuất nhập khẩu Trưởng phòng Đại học 1
Nhân viên Đại học / Cao đẳng 4
4 Kinh doanh Trưởng phòng Đại học 1
Nhân viên chuyên môn Đại học 17
Nhân viên tác nghiệp Cao đẳng / Trung cấp 9
5 Kho Thủ kho Đại học 1
Nhân viên kho Đại học / Cao đẳng 2
Nhân viên vận tải Cao đẳng / Trung cấp 3
6 Ban Lãnh đạo Giám đốc Đại học 1
Phó Giám đốc Đại học 1
Tổng Toàn hệ thống 46
  • Tiêu chuẩn hóa và phân quyền: Xây dựng hệ thống bản mô tả công việc, tiêu chuẩn đánh giá kết quả lao động; Giám đốc chuyển giao bớt quyền quyết định tác nghiệp cho các trưởng phòng nhằm giảm tải áp lực quản lý và kích thích tính chủ động của cấp dưới.
  • Các giải pháp hỗ trợ: Nâng cao chất lượng tuyển dụng, chấm dứt cơ chế "xin – cho"; tổ chức bồi dưỡng kỹ năng ngoại ngữ thương mại và nghiệp vụ xuất nhập khẩu; xây dựng cơ chế trả lương theo hiệu quả công việc thay vì cào bằng; hoàn thiện môi trường văn hóa nội bộ.
  • Kiến nghị thực tiễn: Kiến nghị công ty xem xét hỗ trợ kinh phí gửi xe hàng tháng cho cán bộ nhân viên, tổ chức phong tràu thi đua định kỳ và tham quan nghỉ mát theo ca; kiến nghị các cơ quan quản lý nhà nước ổn định kinh tế vĩ mô, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tăng cường kiểm soát hàng giả, hàng lậu và gian lận thương mại trong ngành y tế.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả cụ thể phản ánh đúng thực trạng vận hành của doanh nghiệp:

  • Cung cấp số liệu định lượng về cơ cấu kinh doanh và lao động: Khẳng định cơ cấu nguồn thu phụ thuộc 90% vào vật tư y tế tiêu hao và 80% giá vốn phụ thuộc hàng nhập khẩu; chỉ ra biến động mạnh của chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trong các năm 2012–2014 (tăng 106,60% năm 2013 và giảm 49,73% năm 2014).
  • Làm rõ cấu trúc nhân sự năm 2014 gồm 40 người với 60% trình độ đại học, 25% cao đẳng và 15% trung cấp; trong đó bộ phận kinh doanh chiếm tỷ trọng chi phối (55% nhân sự toàn công ty).
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn tổ chức: Việc tích hợp chức năng kế toán và hành chính – nhân sự trong một phòng ban 4 người gây quá tải công việc, làm suy giảm hiệu quả kiểm soát nội bộ và dễ gây sai sót hồ sơ khách hàng.

Các đóng góp và đề xuất mang tính ứng dụng của tác giả:

  • Thiết kế mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến – chức năng mới với 5 phòng ban, giải quyết triệt để sự chồng chéo bằng việc tách riêng mảng tài chính – kế toán và hành chính – nhân sự.
  • Lập bảng định biên nhân sự chi tiết cho quy mô 46 lao động với yêu cầu tiêu chuẩn trình độ học vấn cho từng vị trí chức danh cụ thể.
  • Xây dựng lộ trình phân quyền thực tế giữa Giám đốc và trưởng các bộ phận chức năng, đi kèm các giải pháp dân sinh và phúc lợi vi mô (hỗ trợ phí gửi xe, thi đua bán hàng, chế độ nghỉ dưỡng) nhằm gắn kết nhân viên.

Về mặt đóng góp học thuật và so sánh với nghiên cứu trước: Tác giả điểm lại ba khóa luận tốt nghiệp tiền nhiệm tại Trường Đại học Thương Mại (công trình của Nguyễn Thị Hải Yến năm 2011 tại Công ty CP Bánh kẹo Hải Châu; Bùi Khắc Việt năm 2011 tại Công ty CP Hanoitourist Taxi; Lê Thúy An năm 2011 tại Công ty CP Intimex Hà Nội). Các công trình trước tập trung vào lĩnh vực sản xuất bánh kẹo, dịch vụ vận tải taxi hoặc thương mại tổng hợp. Khóa luận này là công trình đầu tiên nghiên cứu thực nghiệm toàn diện về cơ cấu tổ chức và phân quyền tại Công ty TNHH Thanh Phương, đóng góp dữ liệu khảo sát thực tế về tổ chức bộ máy cho mô hình phân phối thiết bị và vật tư tiêu hao y tế tại thị trường Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Trong phần kết luận của khóa luận, tác giả tự nhận định một số giới hạn nghiên cứu:

  • Do trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế, các phân tích thực trạng cũng như hệ thống giải pháp đề xuất chưa thật sự triệt để và còn những điểm thiếu sót nhất định.
  • Phạm vi dữ liệu thực tế chỉ tập trung trong giai đoạn 2011–2014 tại một doanh nghiệp thương mại tư nhân đơn lẻ, các đề xuất định hướng tới năm 2020 mang tính chất dự báo dựa trên kế hoạch mở rộng thị trường của ban giám đốc.
  • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp do Phòng Kế toán – Hành chính cung cấp, chưa tiến hành điều tra xã hội học bằng bảng hỏi khảo sát diện rộng đối với toàn bộ cán bộ nhân viên để lượng hóa mức độ hài lòng về phân quyền.

Hướng mở cho các nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc đo lường thực nghiệm hiệu quả vận hành của bộ máy 5 phòng ban sau khi áp dụng mô hình đề xuất; tính toán chi phí tài chính phát sinh khi tuyển thêm 6 nhân sự mới; và xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI) chi tiết cho từng chức danh lao động tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị nhân lực khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về thiết kế tổ chức bộ máy, phân công lao động và phân quyền quản trị.
  • Nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp bài học thực tế cho các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại, đặc biệt là các đơn vị kinh doanh thiết bị y tế hoặc hàng nhập khẩu, trong việc nhận diện các xung đột chức năng khi tích hợp hành chính với kế toán.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa lý thuyết về 7 mô hình cơ cấu tổ chức trong Chương 1; phương pháp luận phân tích thực trạng bất cập phòng ban trong Chương 2; và quy trình tách phòng Kế toán – Hành chính thành hai bộ phận chuyên biệt cùng bảng định biên 46 nhân sự trong Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thanh Phương hoạt động trong ngành nghề gì và cơ cấu sản phẩm kinh doanh chính là gì?
Công ty hoạt động trong lĩnh vực phân phối trang thiết bị và vật tư y tế. Cơ cấu doanh thu gồm hai mảng chính: thương mại vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, gạc, bơm kim tiêm, ống dẫn các loại, hóa chất) chiếm 90% doanh thu; thương mại thiết bị y tế (máy chạy thận, máy đo huyết áp, máy tim) chiếm khoảng 10% doanh thu. Nguồn hàng nhập khẩu chiếm 80% chi phí đầu vào.

2. Bộ máy quản lý của công ty tại thời điểm năm 2014 được bố trí như thế nào và quy mô nhân sự ra sao?
Bộ máy công ty vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng, gồm Ban Giám đốc (Giám đốc Hoàng Thị Kim Thanh và Phó Giám đốc Nguyễn Trọng Hùng) và 4 phòng ban trực thuộc: Bộ phận Kế toán – Hành chính, Bộ phận Xuất nhập khẩu, Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Kho. Tổng quy mô lao động năm 2014 là 40 người (trong đó trình độ đại học chiếm 60%, cao đẳng 25%, trung cấp 15%).

3. Kết quả lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2012–2014 biến động như thế nào?
Lợi nhuận sau thuế của công ty có sự biến động lớn: năm 2013 lợi nhuận đạt mức cao nhất, gấp 2,066 lần năm 2012 (tăng trưởng 106,60% so với 2012); tuy nhiên sang năm 2014, lợi nhuận sau thuế lại suy giảm 49,73% so với năm 2013 (lợi nhuận năm 2013 gấp 1,99 lần năm 2014) do ảnh hưởng từ chênh lệch giá vốn, chi phí quản lý và chi phí tài chính.

4. Vì sao tác giả đề xuất tách Bộ phận Kế toán – Hành chính thành hai bộ phận riêng biệt?
Tại thời điểm khảo sát, Bộ phận Kế toán – Hành chính gồm 4 người nhưng phải kiêm nhiệm quá nhiều nhiệm vụ: hạch toán kế toán, thu chi, báo cáo tài chính, quản lý hồ sơ nhân viên, chấm công, trả lương, tuyển dụng, bảo vệ nội bộ và thi đua khen thưởng. Việc kiêm nhiệm này dẫn tới tình trạng quá tải, hạn chế tính sáng tạo chuyên môn và dễ gây sai sót nghiệp vụ, đòi hỏi phải tách thành Bộ phận Kế toán độc lập (3 người trình độ đại học) và Bộ phận Hành chính – Nhân sự độc lập (3 người).

5. Đề xuất tái cơ cấu nhân sự của tác giả thay đổi quy mô lao động của công ty như thế nào đến năm 2020?
Tác giả đề xuất nâng tổng số nhân sự từ 40 lên 46 người. Trong đó, bổ sung thêm nhân lực cho Bộ phận Kinh doanh từ 22 người lên 27 người (1 Trưởng phòng, 17 nhân viên trình độ đại học, 9 nhân viên cao đẳng/trung cấp), phân bổ 3 người cho Bộ phận Kế toán, 3 người cho Bộ phận Hành chính – Nhân sự, 5 người cho Bộ phận Xuất nhập khẩu, 6 người cho Bộ phận Kho và giữ nguyên 2 nhân sự thuộc Ban Lãnh đạo.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Loan đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc làm rõ cơ sở lý luận về cơ cấu tổ chức và phản ánh trung thực thực trạng vận hành tại Công ty TNHH Thanh Phương giai đoạn 2011–2014. Tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn cốt lõi trong công tác quản trị, đặc biệt là tình trạng quá tải chức năng tại bộ phận Kế toán – Hành chính và sự tập trung quyền lực thiếu linh hoạt của ban điều hành. Hệ thống giải pháp đề xuất với trọng tâm là chuyển đổi sang mô hình 5 phòng ban, quy hoạch lại 46 vị trí lao động và chuẩn hóa quy chế phân quyền có giá trị ứng dụng thực tế cao đối với quá trình mở rộng kinh doanh của doanh nghiệp đến năm 2020.