Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ giao tiếp phổ biến toàn cầu, phục vụ trực tiếp cho hoạt động hợp tác quốc tế, thương mại, khoa học kỹ thuật và thị trường lao động. Tại Việt Nam, năng lực tiếng Anh là một trong những chuẩn mực bắt buộc trong hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời là tiêu chí tuyển dụng, đãi ngộ và thăng tiến tại các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Thành phố Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và giáo dục lớn, nơi tập trung số lượng lớn học sinh, sinh viên và người lao động có nhu cầu học tập ngoại ngữ liên tục. Khi hệ thống giáo dục chính quy chưa đáp ứng trọn vẹn mọi nhu cầu học tập đa dạng, các trung tâm ngoại ngữ (TTNN), đặc biệt là TTNN tư thục, giữ vai trò quan trọng trong việc xã hội hóa giáo dục, bổ trợ kiến thức và nâng cao năng lực ngoại ngữ cho người dân.
Tuy nhiên, thực tiễn dạy học tiếng Anh tại nhiều TTNN tư thục trên địa bàn thành phố Hà Nội vẫn bộc lộ những hạn chế: đội ngũ giáo viên còn thiếu và chưa đồng đều về năng lực; cơ sở vật chất chưa đồng bộ; nội dung chương trình ít đổi mới; việc kiểm tra, đánh giá và thu thập thông tin phản hồi từ học viên chưa được chú trọng. Những hạn chế này xuất phát chủ yếu từ công tác quản lý dạy học chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và bối cảnh hội nhập. Hầu hết các công trình nghiên cứu quản lý dạy học tiếng Anh trước đây chủ yếu tập trung vào các trường đại học, cao đẳng hoặc phổ thông; mảng quản lý dạy học tiếng Anh tại các TTNN tư thục theo các mô hình quản lý chất lượng hiện đại vẫn còn là một khoảng trống cần được khảo sát và hoàn thiện một cách hệ thống.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý dạy học tiếng Anh tại các TTNN tư thục thành phố Hà Nội, đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý dạy học theo mô hình CIPO nhằm nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh, đáp ứng yêu cầu của bối cảnh hội nhập hiện nay.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến dạy học và quản lý dạy học tiếng Anh trong bối cảnh hội nhập.
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý dạy học tiếng Anh tại các TTNN tư thục trong bối cảnh hội nhập.
- Khảo sát, phân tích thực trạng dạy học, thực trạng quản lý dạy học tiếng Anh tại các TTNN tư thục thành phố Hà Nội và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý này.
- Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học tiếng Anh tại các TTNN tư thục thành phố Hà Nội theo mô hình CIPO và tiến hành thử nghiệm một biện pháp trong thực tiễn.
Giả thuyết nghiên cứu
Quản lý dạy học tiếng Anh là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý của TTNN tư thục. Trong bối cảnh hội nhập hiện nay, công tác này còn tồn tại những bất cập khiến chất lượng đào tạo chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu xã hội. Nếu xác định được đúng nguyên nhân, áp dụng mô hình quản lý CIPO để điều hành đồng bộ từ việc xác định nhu cầu người học, kết hợp tối ưu các nguồn lực đầu vào, kiểm soát quá trình dạy học đến kiểm soát chuẩn đầu ra, thì sẽ nâng cao được chất lượng dạy học tiếng Anh tại các TTNN tư thục thành phố Hà Nội.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý dạy học tiếng Anh tại các TTNN tư thục thành phố Hà Nội trong bối cảnh hội nhập.
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lý dạy học tiếng Anh tại các TTNN.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo mô hình CIPO gồm: Quản lý các yếu tố đầu vào (Context - Input - Process - Output), Quản lý quá trình dạy học, Quản lý các yếu tố đầu ra và Quản lý điều tiết các yếu tố bối cảnh tác động.
- Phạm vi chủ thể: Tập trung nghiên cứu chủ thể quản lý là Giám đốc TTNN tư thục, kết hợp khảo sát cán bộ quản lý (CBQL) các phòng ban và giáo viên (GV).
- Phạm vi địa bàn: Khảo sát tại 20 TTNN tư thục do tổ chức, cá nhân trong nước đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội (bao gồm 06 quận nội thành, 02 huyện và 01 thị xã ngoại thành).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu, thống kê, khảo sát thực trạng, thử nghiệm và phỏng vấn được thu thập trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Vấn đề dạy học và quản lý dạy học tiếng Anh đã được cộng đồng học thuật quốc tế nghiên cứu sâu rộng qua nhiều góc độ:
- Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng của TESOL: Hiệp hội TESOL Quốc tế đã ban hành nhiều bộ tiêu chuẩn quan trọng như Tiêu chuẩn các chương trình giảng dạy tiếng Anh dành cho người lớn ESL (2002) với 9 nhóm tiêu chuẩn quản trị và đào tạo; Tiêu chuẩn thành thạo ngôn ngữ PreK-12 (2006); Tiêu chuẩn giáo viên dạy tiếng Anh dành cho người lớn ESL/EFL (2008) với 8 tiêu chuẩn từ lập kế hoạch đến phát triển chuyên nghiệp; Tiêu chuẩn sử dụng công nghệ trong dạy và học tiếng Anh TESOL (2011) quy định các chỉ số đánh giá năng lực công nghệ cho giáo viên và người học.
- Nghiên cứu về phương pháp và quản lý lớp học ngoại ngữ: Shannon Tani (2011) nghiên cứu về quản lý lớp học ESL cho lứa tuổi nhỏ tại Nhật Bản; Tim Stewart (2013) nghiên cứu hoạt động nghiên cứu lớp học của giáo viên; Jacobs và Kimura (2013) chỉ rõ các nguyên tắc học tập theo nhóm; Liying Cheng (2013) nghiên cứu hệ thống tiêu chí và công cụ đánh giá kết quả học tập; Willy A. Renandya (2014) làm rõ động lực học tập trong lớp học ngôn ngữ; Booker Smith và Bolen (2015) đúc kết các kỹ thuật quản lý lớp học ESL; Jim Cummins (2018) đề xuất 6 nguyên tắc mẫu mực trong giảng dạy tiếng Anh.
- Nghiên cứu về quản lý cơ sở đào tạo ngoại ngữ và bảo đảm chất lượng: Ron White (1989) định hình công tác chuyển đổi từ giáo viên sang nhà quản lý tổ chức giảng dạy ngôn ngữ; Giles Parker (1998) và Ramadan & El Leithy (2016) đề xuất ứng dụng mô hình Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) trong trung tâm ngoại ngữ; Coombe và cộng sự (2008) cùng Christison & Murray (2012) nghiên cứu kỹ năng lãnh đạo trong giáo dục tiếng Anh; Frank Heyworth (2013) phân tích việc áp dụng quản lý chất lượng dựa trên Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung Châu Âu (CEFR); Phil Quirke (2015) và Richard Rossner (2017) phân tích các khía cạnh quản lý khóa học ngôn ngữ từ tuyển dụng, đào tạo đến kiểm soát chất lượng.
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu về dạy học và quản lý dạy học tiếng Anh đã tiếp cận ở nhiều khía cạnh:
- Đổi mới phương pháp và ứng dụng công nghệ: Hoàng Văn Vân (2004) nghiên cứu chuyển đổi từ dạy học lấy người dạy làm trung tâm sang lấy người học làm trung tâm; Nguyễn Quốc Hùng (2015, 2018) phân tích kỹ thuật dạy tiếng Anh hiện đại và các xu hướng mới có sự tham gia của phương tiện truyền thông số; Nguyễn Văn Long (2016) và Đào Thị Tâm (2018) khảo sát thực trạng, vai trò của công nghệ thông tin trong việc tạo hứng thú học tập ngoại ngữ; Lê Phương Hòa (2018) phân tích bài học kinh nghiệm từ Philippines và Malaysia trong việc xem tiếng Anh là công cụ giao tiếp thực tế.
- Kiểm tra đánh giá và bồi dưỡng đội ngũ: Lê Thị Huyền Trang và Trần Thị Tuyết (2015) nghiên cứu về đổi mới kiểm tra đánh giá các lớp bồi dưỡng tiếng Anh giáo viên; Vũ Thị Thanh Nhã (2018) nghiên cứu dạy học tiếng Anh chuyên ngành theo nhu cầu người học; Vũ Thị Phương Anh (2006) nghiên cứu ứng dụng CEFR tại ĐHQG-HCM; Nguyễn Thị Thu Phương (2019) nghiên cứu quản lý bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh THPT theo chuẩn năng lực; Trương Tố Loan (2020) đề xuất các nhóm biện pháp quản lý dạy học tiếng Anh tại trường đại học theo chuẩn đầu ra; Nguyễn Thị Việt Hương (2021) nghiên cứu quản lý dạy học tiếng Anh trong các trường Công an nhân dân trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Mặc dù các nghiên cứu trước đây đã làm rõ cơ sở lý luận về dạy học ngoại ngữ và ứng dụng các mô hình quản lý chất lượng (như TQM, CIPO, ISO, EFQM), song phần lớn các công trình chỉ giới hạn trong môi trường đại học, cao đẳng hoặc trường phổ thông công lập. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về quản lý dạy học tiếng Anh tại các TTNN tư thục – một loại hình cơ sở giáo dục thường xuyên có tính tự chủ cao, đối tượng người học đa dạng về lứa tuổi và trình độ, mục đích học tập khác biệt và chịu sự cạnh tranh trực tiếp của cơ chế thị trường. Luận án đi sâu giải quyết khoảng trống này bằng cách vận dụng mô hình CIPO vào thực tiễn các TTNN tư thục tại thành phố Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại gắn với các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam (Luật Giáo dục 2019, Thông tư số 21/2018/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của TTNN, tin học):
| Hướng tiếp cận |
Nội dung ứng dụng trong luận án |
| Tiếp cận hệ thống |
Xem hoạt động dạy học tiếng Anh tại TTNN tư thục là một hệ thống toàn vẹn gồm các thành tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, kiểm tra đánh giá và điều kiện bảo đảm. |
| Tiếp cận hoạt động |
Tác động biện chứng giữa hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học tự giác, tích cực của học viên; đổi mới nhận thức và hành vi quản lý thông qua các hoạt động thực tế. |
| Tiếp cận mô hình CIPO |
Khung phân tích cốt lõi gồm 4 thành tố: Quản lý đầu vào (Input), Quản lý quá trình (Process), Quản lý đầu ra (Output) dưới sự điều tiết của các yếu tố bối cảnh (Context). |
| Tiếp cận chức năng quản lý |
Hiện thực hóa công tác quản lý qua chu trình 4 chức năng: Lập kế hoạch – Tổ chức – Chỉ đạo – Kiểm tra, đánh giá. |
| Tiếp cận theo chuẩn |
Dựa trên chuẩn thành lập, điều kiện hoạt động và chuẩn trình độ giáo viên, cán bộ quản lý theo Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT và Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn bản pháp quy của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội và các công trình khoa học trong và ngoài nước để xây dựng khung khái niệm và mô hình lý thuyết.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát 03 nhóm khách thể: Cán bộ quản lý (CBQL), Giáo viên (GV) và Học viên (HV) tại 20 TTNN tư thục trên địa bàn Hà Nội.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát hoạt động giảng dạy, học tập, việc khai thác trang thiết bị và cơ sở vật chất tại các trung tâm.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Trao đổi trực tiếp với giám đốc, chuyên viên chuyên môn, giáo viên và học viên để thu thập thông tin định tính bổ trợ.
- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Tham vấn các nhà khoa học, chuyên gia quản lý giáo dục về tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích giáo án, chương trình đào tạo, tài liệu giảng dạy, bài kiểm tra và hồ sơ quản trị.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Lựa chọn 01 biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên để thử nghiệm thực tế, tiến hành đo lường đánh giá trước và sau tác động.
- Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu và phân tích thống kê toán học bằng phần mềm SPSS (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định độ tin cậy và so sánh đối chứng).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về dạy học và quản lý dạy học tiếng Anh trong bối cảnh hội nhập
Chương này tổng kết có hệ thống các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai trục nội dung chính: (1) Dạy học tiếng Anh và (2) Quản lý dạy học tiếng Anh. Tác giả phân tích các hệ thống tiêu chuẩn quốc tế (TESOL, CEFR) và các xu hướng dạy học hiện đại (lấy người học làm trung tâm, ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển năng lực giao tiếp).
Về mặt quản lý, chương 1 khẳng định sự chuyển dịch từ quản lý hành chính truyền thống sang quản lý chất lượng tổng thể (TQM) và quản lý theo mô hình CIPO. Tác giả chỉ ra rằng đa số công trình trước đây tập trung vào khối trường công lập, thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu về mô hình quản lý chất lượng áp dụng riêng cho mạng lưới TTNN tư thục – nơi có quyền tự chủ cao nhưng cũng chịu áp lực lớn về chất lượng và cạnh tranh.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học tiếng Anh tại các trung tâm ngoại ngữ tư thục trong bối cảnh hội nhập
Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm công cụ và khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài:
- Khái niệm cốt lõi: Xác định bản chất của dạy học, dạy học tiếng Anh và trung tâm ngoại ngữ tư thục theo các quy định hiện hành (Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT).
- Cơ cấu tổ chức của TTNN tư thục: Mô hình cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc trung tâm, Phó Giám đốc, Bộ phận tuyển sinh (kiêm marketing, truyền thông, liên kết), Bộ phận đào tạo (chuyên viên chuyên môn, giáo viên, nhân viên kỹ thuật), Bộ phận Hành chính - Kế toán và Bộ phận Kiểm tra đánh giá đảm bảo chất lượng.
- Đặc điểm đặc thù của TTNN tư thục: Tự chủ trong tuyển sinh (không theo chỉ tiêu cứng, phân lớp theo nhu cầu và trình độ); tự chủ tài chính (tự cân đối thu chi, huy động vốn cổ phần, tài trợ); tự chủ trong tuyển dụng, chi trả lương thưởng và sử dụng đội ngũ giáo viên (cơ hữu và thỉnh giảng); tự chủ trong lựa chọn, biên soạn và áp dụng chương trình đào tạo.
- Nội dung quản lý dạy học theo mô hình CIPO:
- Quản lý đầu vào: Tuyển sinh, tuyển dụng và bố trí giáo viên, xây dựng mục tiêu và chương trình đào tạo, bảo đảm cơ sở vật chất và tài chính.
- Quản lý quá trình: Quản lý chuẩn bị bài giảng, hoạt động giảng dạy trên lớp, đổi mới phương pháp dạy học, hoạt động tự học của học viên, hoạt động kiểm tra đánh giá định kỳ.
- Quản lý đầu ra: Đánh giá chuẩn đầu ra, cấp chứng chỉ/chứng nhận, thu thập và xử lý phản hồi của cựu học viên và đơn vị sử dụng lao động.
- Quản lý điều tiết bối cảnh: Thích ứng với môi trường chính trị - xã hội, tiến bộ khoa học công nghệ và cạnh tranh giáo dục.
Chương 3: Thực trạng quản lý dạy học tiếng Anh tại các trung tâm ngoại ngữ tư thục thành phố Hà Nội trong bối cảnh hội nhập
Chương 3 trình bày kết quả điều tra, khảo sát thực nghiệm tại 20 TTNN tư thục trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2016–2021:
- Khái quát địa bàn khảo sát: Hệ thống TTNN tại Hà Nội phát triển nhanh về số lượng, tập trung mật độ cao tại các quận nội thành.
- Thực trạng hoạt động dạy học tiếng Anh:
- Việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình nhìn chung đáp ứng được nhu cầu cơ bản của người học, tuy nhiên tính cập nhật và sự phân hóa theo chuẩn quốc tế còn chênh lệch giữa các trung tâm.
- Phương pháp giảng dạy đã có sự chuyển biến theo hướng giao tiếp và ứng dụng công nghệ, song tỷ lệ giáo viên lạm dụng phương pháp truyền thống hoặc sử dụng công nghệ ở mức độ hình thức vẫn còn tồn tại.
- Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập ở một số nơi chưa phản ánh thực chất năng lực người học, nặng về đánh giá cuối khóa mà nhẹ về đánh giá quá trình.
- Thực trạng quản lý dạy học theo mô hình CIPO:
- Đầu vào: Quản lý tuyển sinh được thực hiện linh hoạt nhưng khâu kiểm tra phân loại trình độ đầu vào chưa đồng đều. Quản lý đội ngũ giáo viên gặp khó khăn do tính biến động cao của giáo viên thỉnh giảng và giáo viên nước ngoài; công tác bồi dưỡng chuyên môn định kỳ chưa được đầu tư đúng mức.
- Quá trình: Hoạt động kiểm tra việc chuẩn bị bài và nền nếp giảng dạy trên lớp được duy trì nhưng phần lớn mang tính hành chính; việc quản lý hoạt động tự học của học viên còn lỏng lẻo.
- Đầu ra: Các trung tâm chú trọng cấp chứng chỉ hoàn thành khóa học nhưng khâu đối sánh chuẩn đầu ra với các khung chuẩn quốc tế và theo dõi phản hồi sau đào tạo còn hạn chế.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ thông tin, sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường đào tạo, nhận thức và năng lực quản lý của Giám đốc trung tâm là các yếu tố tác động trực tiếp nhất đến chất lượng quản lý dạy học.
Chương 4: Biện pháp quản lý dạy học tiếng Anh tại các trung tâm ngoại ngữ tư thục thành phố Hà Nội trong bối cảnh hội nhập
Dựa trên các nguyên tắc đề xuất (đảm bảo tính mục tiêu, tính hệ thống, tính thực tiễn và tính khả thi), chương 4 xây dựng hệ thống các quy trình và biện pháp quản lý đồng bộ theo chu trình CIPO:
- Biện pháp quản lý các yếu tố đầu vào:
- Chuẩn hóa quy trình tuyển sinh và phân loại trình độ học viên ngay từ đầu vào.
- Xây dựng quy trình tuyển dụng và bố trí giáo viên minh bạch, kết hợp đánh giá hồ sơ, phỏng vấn và giảng thử.
- Đổi mới công tác xây dựng, lựa chọn và thẩm định nội dung, chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra.
- Hoàn thiện quy trình quản lý, đầu tư và sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ phục vụ dạy học.
- Biện pháp quản lý các yếu tố quá trình:
- Xây dựng và thực hiện nghiêm ngặt quy trình quản lý hoạt động soạn bài và chuẩn bị giờ dạy của giáo viên.
- Quản lý hoạt động dạy học trên lớp thông qua dự giờ, quan sát và lấy ý kiến đánh giá thường xuyên từ người học.
- Quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy người học làm trung tâm và tăng cường tương tác.
- Quản lý và hỗ trợ hoạt động tự học, rèn luyện kỹ năng ngoài giờ của học viên.
- Chuẩn hóa quy trình kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kỳ kết quả học tập.
- Biện pháp quản lý các yếu tố đầu ra:
- Quản lý công tác đánh giá chuẩn đầu ra và tổ chức thi, cấp chứng chỉ/chứng nhận theo khung năng lực chuẩn.
- Thiết lập kênh thu thập và xử lý thông tin phản hồi từ học viên, cựu học viên và xã hội để cải tiến chất lượng.
- Biện pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ:
- Xây dựng và chuẩn hóa Quy trình quản lý tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên dạy tiếng Anh đáp ứng yêu cầu hội nhập.
- Khảo nghiệm và thử nghiệm biện pháp:
- Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi: Kết quả trưng cầu ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý khẳng định các biện pháp đề xuất đều đạt mức độ cần thiết và khả thi cao, có mối quan hệ nhân quả và bổ trợ lẫn nhau.
- Thử nghiệm sư phạm: Luận án đã tiến hành thử nghiệm biện pháp Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên. Kết quả đối sánh trước và sau thử nghiệm (thông qua kết quả tự đánh giá của giáo viên và đánh giá từ phía học viên) cho thấy năng lực giảng dạy, kỹ năng sư phạm và hiệu quả giờ học có sự chuyển biến tích cực rõ rệt.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm phong phú thêm lý luận về quản lý dạy học tiếng Anh tại loại hình cơ sở giáo dục thường xuyên là TTNN tư thục trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Vận dụng thành công mô hình CIPO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) để thiết lập khung phân tích toàn diện, chỉ rõ nội dung, chức năng và các mối quan hệ tác động trong quản lý dạy học tại các TTNN tư thục.
- Xác định rõ các đặc trưng pháp lý, cơ cấu tổ chức và tính tự chủ (tuyển sinh, tài chính, nhân sự, chương trình) của TTNN tư thục theo các quy định giáo dục hiện hành tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện và số liệu thực chứng về thực trạng dạy học và quản lý dạy học tiếng Anh tại 20 TTNN tư thục trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2016–2021; chỉ rõ những mặt mạnh, tồn tại và nguyên nhân cốt lõi.
- Xây dựng hệ thống các quy trình quản lý cụ thể, có tính ứng dụng cao (quy trình tuyển sinh, quy trình tuyển dụng giáo viên, quy trình bồi dưỡng giáo viên, quy trình soạn bài, quy trình quản lý giờ dạy, quy trình kiểm tra đánh giá, quy trình quản lý cơ sở vật chất).
- Kết quả thử nghiệm biện pháp bồi dưỡng giáo viên chứng minh tính hiệu quả thực tế, cung cấp mô hình bồi dưỡng khả thi có thể chuyển giao cho các cơ sở giáo dục tương tự.
Khuyến nghị quản lý đề xuất
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên môn định kỳ; chuẩn hóa quy trình cấp phép và quản lý hoạt động chuyên môn của các TTNN tư thục; tổ chức các đợt tập huấn nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ Giám đốc trung tâm.
- Đối với các TTNN tư thục: Áp dụng đồng bộ các quy trình quản lý theo mô hình CIPO; chú trọng đầu tư cho công tác bồi dưỡng giáo viên định kỳ; xây dựng hệ thống bảo đảm chất lượng nội bộ và duy trì kênh tiếp nhận phản hồi từ người học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Khảo sát thực tiễn chỉ giới hạn trên địa bàn thành phố Hà Nội đối với 20 TTNN tư thục do các tổ chức, cá nhân trong nước đầu tư, chưa mở rộng khảo sát các TTNN có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) hoặc các trung tâm thuộc các tỉnh, thành phố khác.
- Trong khuôn khổ thời gian và nguồn lực nghiên cứu tiến sĩ, luận án mới chỉ tiến hành thử nghiệm thực tế 01 biện pháp quản lý (bồi dưỡng giáo viên), các biện pháp quản lý đầu vào và đầu ra khác mới dừng ở mức khảo nghiệm chuyên gia.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các TTNN tư thục có yếu tố đầu tư nước ngoài để so sánh sự tương đồng và khác biệt trong cơ chế quản trị chất lượng.
- Nghiên cứu sâu hơn về các mô hình quản lý dạy học tiếng Anh trực tuyến (Online) và kết hợp (Blended Learning) tại các TTNN trong kỷ nguyên chuyển đổi số sau đại dịch.
- Triển khai thử nghiệm đồng bộ toàn bộ chu trình các quy trình quản lý CIPO trong một chu kỳ đào tạo kéo dài để đo lường tác động dài hạn đối với chuẩn đầu ra của học viên.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý và Giám đốc các TTNN tư thục: Có thể trực tiếp kế thừa và vận dụng hệ thống 7 quy trình quản lý dạy học (từ tuyển sinh, tuyển dụng, bồi dưỡng, soạn bài đến kiểm tra đánh giá) để chuẩn hóa hệ thống quản trị nội bộ tại cơ sở của mình.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT): Sử dụng các kết quả khảo sát thực trạng và khung tiêu chí đánh giá của luận án làm căn cứ thực tiễn để ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn và quy chuẩn kiểm tra chất lượng TTNN trên địa bàn.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu, kỹ thuật thiết kế bộ công cụ khảo sát thực trạng, cách thức ứng dụng mô hình CIPO vào nghiên cứu quản trị chất lượng trong các cơ sở giáo dục ngoài công lập.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận quản lý dạy học tiếng Anh tại TTNN tư thục theo mô hình lý thuyết nào?
Luận án tiếp cận hoạt động quản lý theo mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output), tích hợp cùng phương pháp tiếp cận hệ thống, tiếp cận hoạt động và các chức năng quản lý giáo dục. Mô hình này xem xét hoạt động dạy học qua 4 cấu phần: Quản lý đầu vào, Quản lý quá trình, Quản lý đầu ra và Quản lý sự thích ứng với bối cảnh kinh tế - xã hội.
2. Khách thể và địa bàn khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện như thế nào?
Luận án khảo sát trên 03 nhóm khách thể gồm Cán bộ quản lý (CBQL), Giáo viên (GV) và Học viên (HV) tại 20 TTNN tư thục do tổ chức, cá nhân trong nước đầu tư, phân bổ tại 06 quận nội thành, 02 huyện và 01 thị xã ngoại thành thuộc thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2016 đến 2021.
3. TTNN tư thục có những đặc điểm tự chủ nào khác biệt so với các cơ sở giáo dục công lập?
Theo phân tích của luận án dựa trên Luật Giáo dục 2019 và Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT, TTNN tư thục có các quyền tự chủ nổi bật: (1) Tự chủ tuyển sinh theo nhu cầu và năng lực phục vụ; (2) Tự chủ tài chính, tự cân đối thu chi và huy động vốn; (3) Tự chủ trong tuyển chọn, chi trả đãi ngộ và sử dụng đội ngũ giáo viên cơ hữu/thỉnh giảng; (4) Tự chủ lựa chọn, biên soạn và triển khai nội dung chương trình đào tạo phù hợp với người học.
4. Biện pháp quản lý nào được tác giả lựa chọn để thử nghiệm thực tiễn và kết quả ra sao?
Tác giả đã lựa chọn biện pháp "Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên theo yêu cầu nâng cao chất lượng". Kết quả thử nghiệm đối chứng trước và sau tác động thông qua phiếu tự đánh giá của giáo viên và đánh giá của học viên cho thấy năng lực giảng dạy, phương pháp sư phạm và sự tương tác lớp học của giáo viên đều có sự cải thiện rõ rệt, khẳng định tính hiệu quả và khả thi của biện pháp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Tuấn Khanh đã giải quyết thành công một vấn đề cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn trong chuyên ngành Quản lý giáo dục. Bằng việc vận dụng sáng tạo mô hình CIPO và các chức năng quản lý hiện đại, luận án đã làm sáng tỏ bức tranh thực trạng dạy học tiếng Anh tại 20 TTNN tư thục trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2016–2021. Hệ thống các quy trình và biện pháp quản lý đồng bộ được đề xuất không chỉ có giá trị khoa học vững chắc mà còn mang tính ứng dụng cao, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ và phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập quốc tế.