Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý dạy học thực hành nghề trong trường cao đẳng nghề. Chương 2: Thực trạng quản lý dạy học thực hành nghề hệ trung cấp nghề ở trường Cao đẳng Công nghiệp In. Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học thực hành nghề hệ trung cấp nghề trường Cao đẳng Công nghiệp In. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ TRONG TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 1.Tổng quan hệ thống giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam và một số công trình nghiên cứu về quản lý dạy học thực hành nghề.
Hệ thống GGDHNN là một bộ phận cấu thành trong hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm nhiều loại hình đào tạo khác nhau như; trường cao đẳng nghề, Trường trung cấp nghề chuyên nghiệp, các loại hình dạy nghề, các trung tâm dạy nghề. Với nhiều hình thức đào tạo đa dạng như chính quy, tại chức, ngắn hạn, dài hạn. Các loại hình đào tạo nghề nghiệp luôn luôn vận động để phát triển đáp ứng nhu cầu nhân lực ngày càng cao và đa dạng của xã hội, do đó vấn đề nghiên cứu phát triển các loại hình đào tạo nghề nghiệp có vai trò và ý nghĩa to lớn là một yêu cầu cấp bách hiện nay.18] GDNN là một phân hệ của hệ thống giáo dục, bao gồm trung cấp nghề chuyên nghiệp và dạy nghề (TCCN và DN) có vị trí tiếp thu thành quả giáo dục của phổ thông và tạo nguồn đào tạo cho Cao đẳng, Đại học, và nguồn lao động trực tiếp cho xã hội. - Giáo dục nghề nghiệp gồm[15, tr.
25] + Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện từ ba đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. + Dạy nghề được thực hiện dưới một năm đối với đào tạo nghề trình độ sơ cấp, từ một đến ba năm đối với đào tạo nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng. Việc hình thành ba cấp trình độ đào tạo nhằm đổi mới hệ thống dạy nghề đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực, phù hợp với cơ cấu sản xuất, thay đổi của kỹ thuật, công nghệ mới trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế; đồng thời cũng tạo tính liên thông giữa các cấp đào tạo. Và đây là một trong những yêu cầu rất quan trọng, trọng tâm và cấp bách của hệ thống đào tạo hiện nay.
6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp : Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ tạo điều kiện cho người lao động có khă năng tìm việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, củng cố quốc phòng an ninh. Trung cấp nghề nghiệp nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sang tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc. Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ, có năng lực thực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục nghề nghiệp: - Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khỏe, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo.
- Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc. Chương trình giáo dục nghề nghiệp: - Chương trình giáo dục nghề nghiệp thể hiện mục tiêu giáo dục nghề nghiệp, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục nghề nghiệp, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mọi môn học, nghành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp; bảo đảm yêu cầu liên thông với các chương trình giáo dục khác. - Giáo dục nghề nghiệp cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu về phương 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com pháp giáo dục nghề nghiệp. Giáo trình giáo dục nghề nghiệp do Hiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề tổ chức biên soạn và duyệt để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng, giám đốc trung tâm dạy nghề thành lập.
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp gồm: - Trường trung cấp chuyên nghiệp ; - Trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, lớp dạy nghề (sau đây gọi chung là cơ sở dạy nghề). Cơ sở dạy nghề có thể được tổ chức độc lập hoặc gắn với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ sở giáo dục khác. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp : - Học sinh học hết chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp, chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề, có đủ điều kiện theo quy định của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự kiểm tra và nếu đạt yêu cầu thì được thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp chứng nghề nghiệp. Học sinh học hết chương trình trung cấp nghề nghiệp, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp.
- Học sinh học hết chương trình độ trung cấp, có đủ điều kiện theo quy định của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng cấp bằng tốt nghiệp trung cấp nghề. Sinh viên học hết chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng, có đủ điều kiện theo quy định của thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề thì được dự thi và nếu đạt yêu cầu thì được hiệu trưởng nhà trường cấp bằng tốt nghiệp cao đăng nghề. Đặc điểm của ngành giáo dục TCCN và DN : Giáo dục TCCN và DN là một bộ phận hệ thống giáo dục quốc dân, đào tạo người lao động có kiến thức kĩ năng nghề nghiệp ở trình độ trung cấp 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hoặc kỹ năng nghề nghiệp phổ thông, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ, có trình độ văn hóa tương đương trung học phổ thong để trục tiếp vào tham gia lao động sản xuất và tiếp tục học cao hơn khi có điều kiện và nhu cầu. Giáo dục TCCN và DN có tính đang dạng về nghành nghề, có quan hệ chặt chẽ và chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, thị trường việc làm.
Giáo dục TCCN va DN có nhiều đầu mối quản lý, có trường thuộc các Bộ, ngành trung ương, có trường trực thuộc sở, ngành địa phương, có trường thuộc doanh nghiệp (Tổng công ty,công ty) có lớp riêng thuộc bệnh viện, nhà máy…do vậy công tác quản lý rất phức tạp. Vai trò của giáo dục nghề nghiệp trong phát triển nguồn nhân lực lao động kỹ thuật : Giáo dục TCCN và DN có vị trí hết sức quan trọng hệ thống giáo dục quốc dân, có vai trò to lớn trong việc đào tạo kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ, công nhân kỹ thuật, góp phần đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Nhà nước đã coi phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ hàng đầu và là khâu đột phá của chiến lựơc phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay. Trong đó hết sức quan trọng việc đào tạo công nhân kỹ thuật và kỹ thuật viên trung cấp.
Những chỉ tiêu phát triển đào tạo kỹ thuật viên trung cấp và công nhân kỹ thuật lành nghề đã được xác định, dự báo trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và từng ngành, theo định hướng và chính sách phát triển nguồn nhân lực quốc gia và sự đảm bảo về pháp lý cũng như điều kiện đào tạo tăng cường sẽ là cơ sở vững chắc cho triển vọng phát triển Giáo dục nghề nghiệp trong giai đoạn mới. Hiện nay, do tác động của cơ chế thị trường và sự tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ (KHCN), cơ cấu nhân lực có nhiều biến đổi, tuy vậy, giáo dục TCCN và DN vẫn giữ vị trí, vai trò hết sức quan trọng và cần thiết 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội của đất nước, nhu cầu đào tạo nghề ở nước ta hiện nay là rất lớn vì tỉ lệ lao động qua đào tạo còn thấp. Tuy nhiên, cần có những giải pháp cơ bản và đồng bộ của mọi cấp giáo dục nhằm gắn đào tạo với sử dụng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Bên cạnh những công trình nghiên cứu tổng quát về vấn đề đào tạo nghề, về quản lý đào tạo nghề đã được các nhà nghiên cứu, các bộ ngành liên quan đề cập đến, trong những năm gần đây đã có một số luạn văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục cũng đã đề cập đến các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề, các hoạt động thực hành, thực tập.
Tuy ở những điều kiện, hoàn cảnh nghiên cứu khác nhau, nhưng các đề tài cũng đều tập trung đi sâu giải quyết các vấn đề khúc mắc trong thực tiễn công tác quản lý hoạt động đào tạo, hoạt động dạy học thực hành và thực tập tốt nghiệp ở các nhà trường. Có kể đến một số công trình sau : - Nguyễn Văn Thăng (2005), Một số biện pháp tăng cường quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy nghề thành phố Hải Phòng, luận văn thạc sỹ, Đại học Sư phạm Hà Nội.