Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lý Giáo dục (mã số: 62 14 01 14) của tác giả Hà Nguyễn Bảo Khuyên, được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh năm 2023 dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Phạm Bích Thủy (cùng sự tham gia hướng dẫn của Tiến sĩ Vũ Lan Hương), tập trung giải quyết bài toán đổi mới công tác quản trị trường học cấp trung học phổ thông (THPT) tại địa bàn miền núi, Tây Nguyên.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và yêu cầu triển khai Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, cùng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030 (Đại hội XIII của Đảng), các trường THPT phải đối mặt với áp lực chuyển dịch mục tiêu từ trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực người học. Thực tiễn tại tỉnh Lâm Đồng cho thấy, dù đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV) đã có nhiều cố gắng, chất lượng giáo dục vẫn chưa tạo được sự chuyển biến rõ rệt; công tác đào tạo nguồn nhân lực chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển của địa phương. Việc đánh giá chất lượng hoạt động dạy học (HĐDH) vẫn nặng tính truyền thống, chủ yếu dựa trên kết quả thi tốt nghiệp cuối cấp và tỷ lệ học sinh (HS) đạt điểm trên trung bình bộ môn, chưa phản ánh đúng sự phát triển năng lực, phẩm chất của HS. Công tác quản lý HĐDH theo chu trình khép kín gồm đầu vào, quá trình và đầu ra chưa được thực hiện đồng bộ. Nhiều nhà trường chưa quan tâm đúng mức đến việc khảo sát nhu cầu người học, chưa tạo điều kiện cho HS tự học, giải quyết vấn đề, và chưa chú trọng hoạt động hướng nghiệp. Đồng thời, nhận thức và việc thực hiện văn hóa chất lượng (VHCL) theo tiếp cận Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM) còn phân tán, thiếu hệ thống.
Mục đích nghiên cứu của luận án là xác lập cơ sở lý luận về quản lý HĐDH ở trường THPT theo tiếp cận TQM, đánh giá thực trạng công tác này tại các trường THPT tỉnh Lâm Đồng, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý và tổ chức thực nghiệm một biện pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại địa phương.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được tác giả xác định và đánh số như sau:
- 4.1. Quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT theo tiếp cận TQM căn cứ trên những cơ sở lý luận nào?
- 4.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT của tỉnh Lâm Đồng theo tiếp cận TQM được thực hiện như thế nào?
- 4.3. Cần đề xuất những biện pháp quản lý nào để cải tiến công tác quản lý HĐDH theo tiếp cận TQM ở các trường THPT của tỉnh Lâm Đồng?
Giả thuyết khoa học của đề tài xác định: Quản lý HĐDH ở trường THPT tỉnh Lâm Đồng theo tiếp cận TQM đã đạt được một số kết quả ban đầu về nhận thức và định hướng đổi mới, song vẫn bộc lộ hạn chế trong việc quản lý các khâu đầu vào, quá trình và đầu ra (chưa khảo sát tốt nhu cầu học sinh, thiếu chuẩn bị nguồn lực trải nghiệm, việc sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá và hỗ trợ tuyển sinh đại học, cao đẳng chưa sâu sát). Nếu xác lập được khung lý luận vững chắc, đánh giá khách quan thực trạng theo mô hình TQM thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý vừa cấp thiết vừa khả thi, đáp ứng mục tiêu đổi mới giáo dục phổ thông.
Khách thể nghiên cứu là HĐDH ở trường THPT. Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý HĐDH ở các trường THPT của tỉnh Lâm Đồng theo tiếp cận TQM. Giới hạn phạm vi nghiên cứu bao gồm:
- Phạm vi nội dung: Hoạt động quản lý các thành tố đầu vào, quá trình, đầu ra của HĐDH và xây dựng văn hóa chất lượng theo TQM.
- Phạm vi không gian: Các trường THPT thuộc 2 thành phố (Đà Lạt, Bảo Lộc) và 10 huyện của tỉnh Lâm Đồng.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và khảo sát số liệu thực tiễn trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2021.
- Mẫu khảo sát: Khảo sát thực trạng trên đội ngũ CBQL (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn), GV và HS; khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi tại 21 trường THPT; thực nghiệm sư phạm tại Trường THCS & THPT Đống Đa, thành phố Đà Lạt.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hai trục nội dung chính: hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận TQM.
Về nghiên cứu quốc tế:
- Đối với HĐDH: Kaplan và Owings (2002) chỉ ra các tiêu chí về môi trường học tập tích cực và việc sử dụng chương trình; Lee và Yeap (2003) đưa ra mô hình dạy học sử dụng phản hồi của người học dựa trên chu trình Plan - Do - Check - Act (P-D-C-A) của Deming; Creemers (2004) nhấn mạnh cấu trúc chương trình và động lực của giáo viên; Delorenzo và cộng sự (2009) khẳng định xu hướng giáo dục cá nhân hóa; Singer và cộng sự (2010) phân tích 4 trách nhiệm của giáo viên phổ thông; Lynch (2012) và Bates (2015) bàn về kỹ năng thế kỷ 21 và triết lý giáo dục trải nghiệm kế thừa từ John Dewey; Larina (2015) nêu các yếu tố chất lượng giáo dục gắn với TQM; Kyriakides, Creemers và Charalambous (2018) cùng Altinay (2018) nghiên cứu về quản lý không khí lớp học, tiếp cận giáo dục công bằng và khai thác sự khác biệt của học sinh.
- Đối với TQM và quản trị giáo dục: Kanji và Asher (2001) xác lập 4 nguyên tắc (làm khách hàng hài lòng, quản lý thông qua thực tế, quản lý dựa vào con người, liên tục cải tiến) và 8 khái niệm cốt lõi; Blandford (2005) nêu đặc trưng 3C (Culture - Culture, Commitment - Cam kết, Communication - Giao tiếp); Rawlins (2008) so sánh quan điểm cải tiến của Juran, Crosby và Deming; Bernhardt (2013) và Oakland (2014) làm rõ tính nền tảng của văn hóa tổ chức và chu trình cải tiến liên tục; Batten (2014) và Koehler, Pankowski (2017) phát triển lý thuyết về văn hóa chất lượng và vai trò người lãnh đạo chuyển hóa; Farooq, Akhtar, Zia Ullah và Memon (2007) vận dụng 14 điểm của Crosby; Lunenburg (2010) chuyển hóa 14 nguyên tắc của Deming vào nhà trường phổ thông; Aina và Kayoed (2012) mô hình hóa việc áp dụng TQM vào lớp học thông qua tương tác GV - HS; Bunglowala và Asthana (2016) chi tiết hóa chu trình P-D-C-A trong hoạt động dạy học; Shizha và Makuvaza (2017) mô tả các nội dung quản trị trường học cần kiểm soát.
Về nghiên cứu trong nước:
- Các lý luận chung về HĐDH và quản lý giáo dục được tác giả tiếp thu từ Đặng Thành Hưng (2002), Phan Trọng Ngọ (2005), Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Nguyễn Phúc Châu (2010), Phan Văn Kha và Nguyễn Lộc (2011), Trần Kiểm (2012), Nguyễn Vũ Bích Hiền và cộng sự (2017), Nguyễn Xuân Thanh (2018), Huỳnh Văn Sơn và cộng sự (2020).
- Về ứng dụng TQM trong quản lý giáo dục tại Việt Nam: Tác giả điểm lại các luận án tiến sĩ tiêu biểu như Lê Đức Ánh (2006) nghiên cứu quản lý quá trình dạy học tại trường THPT dân lập; Bùi Thị Thu Hương (2013) nghiên cứu chương trình cử nhân chất lượng cao tại Đại học Quốc gia Hà Nội; Võ Ngọc Vĩnh (2014) nghiên cứu quản lý chất lượng dạy học ở trường THPT; Nguyễn Lan Phương (2015) nghiên cứu trường đại học tư thục tại TP. Hồ Chí Minh; Phan Hoài Thanh (2017) nghiên cứu các trường trung cấp chuyên nghiệp vùng Đông Nam Bộ.
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết: Qua tổng quan, tác giả nhận thấy các nghiên cứu trong nước trước đây về TQM phần lớn tập trung vào bậc đại học, cao đẳng hoặc trường dân lập. Các công trình tại trường THPT công lập mới dừng lại ở việc xem xét từng giai đoạn đơn lẻ hoặc quản lý hành chính theo quy định cứng nhắc. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách bài bản, hoàn chỉnh việc quản lý HĐDH theo mô hình hệ thống tích hợp cả ba phân hệ: Quản lý đầu vào, Quản lý quá trình, Quản lý đầu ra gắn với chu trình P-D-C-A (Plan - Do - Check - Act) ở từng phân hệ, đồng thời tích hợp với nhiệm vụ xây dựng văn hóa chất lượng theo mô hình "tổ chức biết học hỏi" (learning organization) tại các trường THPT công lập thuộc một địa bàn đặc thù như tỉnh Lâm Đồng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án kế thừa và làm rõ các khái niệm công cụ:
- Hoạt động dạy học ở trường THPT: Quá trình tương tác có mục đích giữa giáo viên (chủ thể dạy) và học sinh (chủ thể học) nhằm giúp người học chiếm lĩnh tri thức, phát triển phẩm chất và năng lực theo mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông.
- Quản lý hoạt động dạy học: Hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm và học sinh nhằm vận hành hiệu quả các nguồn lực và quy trình dạy học.
- Quản lý chất lượng tổng thể (TQM): Triết lý và phương thức quản lý tập trung vào sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng (khách hàng bên trong là GV, HS; khách hàng bên ngoài là phụ huynh, xã hội, các trường đại học, nhà tuyển dụng), huy động sự tham gia của mọi thành viên, tiến hành cải tiến liên tục (continuous improvement) ở tất cả các khâu thông qua chu trình P-D-C-A và xây dựng văn hóa chất lượng bền vững.
Tác giả so sánh các mô hình quản lý chất lượng trong giáo dục gồm:
- Mô hình ISO 9000: Kiểm soát dựa trên chuẩn mực và quy trình văn bản nghiêm ngặt, song có nhược điểm là cứng nhắc, dễ dẫn đến sự đồng loạt cơ học, khó bao quát tính đặc thù phát triển nhân cách của người học.
- Mô hình các yếu tố tổ chức (Organizational Elements Model): Đánh giá 5 thành tố (đầu vào, quá trình đào tạo, kết quả đào tạo, đầu ra, hiệu quả), thích hợp với bậc đại học.
- Mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output): Tiếp cận theo bối cảnh, nguồn lực đầu vào, quá trình và sản phẩm đầu ra theo hướng tiếp cận đảm bảo chất lượng.
- Mô hình TQM với chu trình Deming P-D-C-A: Được luận án chọn làm khung tiếp cận chính, kết hợp logic hệ thống CIPO để quản lý 3 thành tố (Đầu vào, Quá trình, Đầu ra) theo 4 bước lặp: Lập kế hoạch (Plan) $\rightarrow$ Tổ chức thực hiện (Do) $\rightarrow$ Kiểm tra (Check) $\rightarrow$ Cải tiến (Act), gắn liền với việc xây dựng văn hóa chất lượng nhà trường thành một "tổ chức biết học hỏi".
Khung phân tích quản lý HĐDH theo TQM của luận án được vận hành dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của ngành Giáo dục: Luật Giáo dục năm 2019; Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT về kiểm định chất lượng giáo dục trường phổ thông; Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành Chương trình GDPT 2018; Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất; Thông tư số 39/2021/TT-BGDĐT ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp THPT.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống, tiếp cận lịch sử, tiếp cận thực tiễn và tiếp cận TQM.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các nguồn tài liệu khoa học để xây dựng khung lý thuyết và hệ thống khái niệm công cụ.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng bảng hỏi đối với 2 nhóm đối tượng tại 21 trường THPT trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng: Nhóm CBQL (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) và GV; Nhóm HS. Thang đo đánh giá mức độ thực hiện và hiệu quả của các nội dung quản lý HĐDH.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện trên CBQL và GV bằng hệ thống câu hỏi mở nhằm làm rõ nguyên nhân của các hạn chế phát hiện qua phiếu hỏi.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Rà soát, đối chiếu kế hoạch giáo dục nhà trường, phân phối chương trình, giáo án/kế hoạch bài dạy của GV, biên bản sinh hoạt tổ chuyên môn, hồ sơ kiểm tra nội bộ, phiếu dự giờ, hồ sơ Ban đại diện cha mẹ học sinh (CMHS).
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm biện pháp quản lý tại Trường THCS & THPT Đống Đa (thành phố Đà Lạt), tập trung vào bồi dưỡng GV và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá HĐDH, tiêu chí đánh giá năng lực HS môn Toán và Tiếng Anh.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để xử lý số liệu điều tra:
- Thống kê mô tả: Tính Giá trị trung bình (GTTB) và Độ lệch chuẩn (ĐLC).
- Thống kê suy luận: Sử dụng hệ số tương quan tuyến tính Pearson ($r$) để kiểm tra mối liên hệ giữa mức độ thực hiện và kết quả đạt được ($p < 0,05$); sử dụng kiểm định so sánh giá trị trung bình ($t$-test) để đối chứng kết quả trước và sau thực nghiệm.
| Thành phần nghiên cứu | Công cụ / Kỹ thuật | Đối tượng / Mẫu khảo sát | Chỉ số / Phần mềm xử lý |
|---|---|---|---|
| Nghiên cứu định lượng | Bảng hỏi đóng theo thang Likert | CBQL, GV và HS tại 21 trường THPT thuộc 2 thành phố và 10 huyện tỉnh Lâm Đồng | SPSS: GTTB, ĐLC, Tương quan Pearson ($r$), $p < 0,05$ |
| Nghiên cứu định tính | Phỏng vấn sâu, biên bản phỏng vấn | CBQL (HT, PHT, TTCM) và giáo viên | Phân tích nội dung, đối chiếu chéo văn bản |
| Nghiên cứu tài liệu/sản phẩm | Bảng kiểm rà soát hồ sơ quản lý | Kế hoạch dạy học, giáo án, biên bản chuyên môn, hồ sơ CMHS | Tổng hợp đối chiếu thực tiễn |
| Thực nghiệm sư phạm | Thử nghiệm giải pháp quản lý, khảo sát trước - sau | CBQL, GV môn Toán và GV môn Tiếng Anh Trường THCS & THPT Đống Đa | Kiểm định $t$-test cặp, so sánh GTTB trước và sau tác động |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể
Chương 1 thiết lập hệ thống khái niệm và khung lý thuyết về quản lý HĐDH ở trường THPT theo TQM. Tác giả phân tích cấu trúc của HĐDH trong nhà trường phổ thông thành 3 phân hệ tương ứng:
- Đầu vào: Chương trình dạy học theo hướng phát triển năng lực; chất lượng đội ngũ giáo viên; cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính; công tác tuyển sinh đầu vào.
- Quá trình: Hoạt động dạy học của giáo viên và hoạt động học của học sinh theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực; kiểm tra - đánh giá quá trình; phối hợp giữa nhà trường và CMHS.
- Đầu ra: Đánh giá hoàn thành chương trình cấp học; hỗ trợ học sinh thi tốt nghiệp và xét tuyển đại học, cao đẳng; thu nhận thông tin phản hồi từ học sinh và các bên liên quan.
Trên cơ sở đó, luận án xây dựng Khung lý luận Quản lý HĐDH theo TQM (Hình 6 trong văn bản), chỉ rõ công tác quản lý phải tác động vào cả ba phân hệ trên thông qua chu trình lặp P-D-C-A:
- Quản lý đầu vào: Lập kế hoạch phân bổ chương trình, kế hoạch bồi dưỡng GV, kế hoạch mua sắm trang thiết bị và tuyển sinh; Tổ chức triển khai đúng chuẩn; Kiểm tra rà soát điều kiện thực tế; Điều chỉnh và cải tiến các nguồn lực.
- Quản lý quá trình: Lập kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá; Tổ chức sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, đổi mới kiểm tra theo định hướng năng lực; Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn và tiến độ; Cải tiến phương pháp giảng dạy dựa trên dữ liệu đánh giá.
- Quản lý đầu ra: Lập kế hoạch ôn tập, tư vấn hướng nghiệp, khảo sát nguyện vọng; Tổ chức hỗ trợ HS phân hóa theo năng lực; Kiểm tra kết quả chuẩn đầu ra; Cải tiến công tác định hướng nghề nghiệp và phản hồi chất lượng.
Song song với việc quản lý 3 thành tố là nội dung Xây dựng và thực hiện văn hóa chất lượng, định hình nhà trường thành một "tổ chức biết học hỏi" với các đặc trưng: xây dựng tầm nhìn chung, học tập theo nhóm, tư duy hệ thống và trao quyền cho giáo viên. Chương 1 cũng phân tích 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này: sự thay đổi KHKT và đời sống kinh tế - xã hội; năng lực lãnh đạo, quản lý của ban giám hiệu; năng lực của đội ngũ giáo viên; và các nguồn lực vật chất, tài chính trong - ngoài nhà trường.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông của tỉnh Lâm Đồng theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể
Chương 2 mô tả bức tranh thực trạng tại các trường THPT tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2017-2021 dựa trên dữ liệu khảo sát từ 21 trường thuộc 12 đơn vị hành chính cấp huyện/thành phố:
- Thực trạng HĐDH:
- Đầu vào: Công tác phân phối chương trình và tuyển sinh cơ bản thực hiện nghiêm túc theo chỉ đạo của Sở GD&ĐT; đội ngũ GV đạt chuẩn trình độ đào tạo. Tuy nhiên, việc chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ đổi mới giáo dục, phòng học bộ môn và thiết bị dạy học hiện đại còn thiếu thốn, chưa đồng bộ giữa các trường khu vực trung tâm (Đà Lạt, Bảo Lộc) và các huyện vùng sâu.
- Quá trình: GV có ý thức chuyển dịch phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của HS, nhưng kỹ năng dạy học tích hợp liên môn, giáo dục STEM và hướng dẫn học sinh tự học còn hạn chế. Kiểm tra đánh giá còn thiên về ghi nhớ kiến thức, việc phối hợp với cha mẹ học sinh dừng lại ở mức thông báo kết quả định kỳ.
- Đầu ra: Tỷ lệ tốt nghiệp THPT đạt mức cao theo mặt bằng chung, nhưng việc trang bị kỹ năng mềm, năng lực ngoại ngữ và định hướng nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế địa phương còn yếu.
- Thực trạng quản lý HĐDH theo tiếp cận TQM:
- Khâu lập kế hoạch (Plan): Được thực hiện tương đối bài bản ở cấp trường và tổ chuyên môn, nhưng việc khảo sát nhu cầu của HS và phân tích dữ liệu thực tế trước khi lập kế hoạch chưa được chú trọng.
- Khâu tổ chức thực hiện (Do): CBQL đã chú trọng phân công nhiệm vụ và chỉ đạo đổi mới, song việc trao quyền cho các tổ chuyên môn và khuyến khích GV chủ động cải tiến chưa sâu rộng.
- Khâu kiểm tra (Check): Chủ yếu tập trung vào thanh tra hành chính, kiểm tra hồ sơ sổ sách định kỳ, chưa bám sát việc theo dõi sự tiến bộ về năng lực của học sinh trong từng tiết học.
- Khâu cải tiến (Act): Đây là khâu yếu nhất trong toàn bộ chu trình TQM. Nhà trường chưa có cơ chế xử lý dữ liệu sau kiểm tra để đưa ra các giải pháp điều chỉnh kịp thời cho chu trình tiếp theo; việc khen thưởng và tạo động lực đổi mới chưa gắn liền với các sáng kiến cải tiến chất lượng dạy học.
- Văn hóa chất lượng: Việc xây dựng nhà trường thành "tổ chức biết học hỏi" mới dừng lại ở khẩu hiệu, CBQL và GV chưa nắm vững các công cụ đo lường và triết lý của TQM, thiếu sự phối hợp liên phòng ban và chia sẻ kinh nghiệm nội bộ.
| Phân hệ quản lý HĐDH | Khâu Lập kế hoạch (P) | Khâu Thực hiện (D) | Khâu Kiểm tra (C) | Khâu Cải tiến (A) |
|---|---|---|---|---|
| Quản lý Đầu vào | Thực hiện tốt ở mức phân phối chương trình; hạn chế ở việc khảo sát nhu cầu HS | Bố trí GV theo bằng cấp; thiếu nguồn lực trang thiết bị chuẩn hóa | Kiểm tra hồ sơ đầu năm; ít kiểm tra tính tương thích của thiết bị | Xử lý bổ sung cục bộ; thiếu chiến lược cải tiến nguồn lực dài hạn |
| Quản lý Quá trình | Kế hoạch bám sát hướng dẫn của ngành; chỉ tiêu còn nặng về tỷ lệ điểm số | Tổ chức dự giờ, thao giảng; chưa đồng đều giữa các tổ bộ môn | Chủ yếu kiểm tra giáo án, sổ điểm; thiếu tiêu chí đo lường năng lực | Khắc phục hạn chế mang tính hình thức; ít nhân rộng mô hình tốt |
| Quản lý Đầu ra | Kế hoạch tập trung cho kỳ thi tốt nghiệp THPT cuối cấp | Tổ chức ôn tập phân nhóm; tư vấn hướng nghiệp còn hạn chế | Đối chiếu kết quả thi thử; chưa khảo sát sự hài lòng của HS | Điều chỉnh kế hoạch ôn thi; bỏ ngỏ khâu theo dõi HS sau tốt nghiệp |
| Văn hóa chất lượng | Nhận thức về TQM và tổ chức biết học hỏi còn mới mẻ | Thực hiện nhiệm vụ theo lối mòn hành chính | Đánh giá thi đua định kỳ, chưa coi sai sót là cơ hội học hỏi | Khen thưởng theo quy chế cũ; thiếu động lực cải tiến tự thân |
Nguyên nhân của các hạn chế được luận án chỉ ra gồm: CBQL chịu nhiều áp lực về thành tích thi cử; năng lực quản trị theo chất lượng tổng thể chưa được đào tạo bài bản; điều kiện kinh phí và cơ sở vật chất của tỉnh Lâm Đồng còn chênh lệch lớn giữa các vùng; thói quen dạy học truyền thống của một bộ phận giáo viên lớn tuổi cản trở việc đổi mới phương pháp.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông của tỉnh Lâm Đồng theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể
Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất 6 nguyên tắc chỉ đạo: đảm bảo tính khoa học; đảm bảo tính khả thi; đảm bảo tính kế thừa; đảm bảo tính hiệu quả; đảm bảo tính đồng bộ; và đảm bảo theo các quan điểm TQM.
Hệ thống 6 biện pháp quản lý HĐDH được luận án xây dựng cụ thể:
- Biện pháp 1: Cải tiến công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động dạy học: Chuyển đổi từ lập kế hoạch mệnh lệnh hành chính sang lập kế hoạch dựa trên phân tích thực tế và khảo sát nhu cầu người học; phân tích điểm mạnh, điểm yếu của nhà trường; thiết lập mục tiêu đầu ra cụ thể theo chu trình P-D-C-A.
- Biện pháp 2: Nâng cao hiệu quả bồi dưỡng đội ngũ giáo viên: Đổi mới nội dung bồi dưỡng tập trung vào kỹ năng phát triển chương trình nhà trường, kỹ thuật dạy học tích cực, phương pháp giáo dục STEM và năng lực ứng dụng công nghệ thông tin; tổ chức bồi dưỡng tại chỗ thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học.
- Biện pháp 3: Đẩy mạnh chất lượng quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học: Quản lý quá trình dạy học thông qua xây dựng ma trận mục tiêu bài học; đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học (trong lớp, phòng thí nghiệm, trải nghiệm thực địa); chuyển đổi căn bản quản lý kiểm tra đánh giá từ chú trọng kiến thức sang đánh giá quá trình và đánh giá sự tiến bộ của HS.
- Biện pháp 4: Nâng cao hiệu quả quản lý đầu ra thông qua hỗ trợ học sinh học tập: Xây dựng hệ thống tiêu chí chuẩn đầu ra cho từng môn học; thiết lập quy trình theo dõi, phụ đạo học sinh yếu kém và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu; cung cấp tài liệu tự học và phát huy vai trò của tổ tư vấn học đường.
- Biện pháp 5: Đổi mới tổ chức các hoạt động hướng nghiệp nhằm phát huy hiệu quả quản lý đầu ra: Đa dạng hóa các chương trình trải nghiệm nghề nghiệp gắn với đặc thù kinh tế nông nghiệp công nghệ cao, dịch vụ - du lịch của tỉnh Lâm Đồng; phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, doanh nghiệp và các trường đại học, cao đẳng trong công tác phân luồng.
- Biện pháp 6: Tổ chức thực hiện hiệu quả văn hóa chất lượng trong nhà trường: Xây dựng môi trường làm việc hợp tác, chia sẻ tri thức; thiết lập cơ chế thông tin phản hồi hai chiều từ giáo viên và học sinh; xem nhà trường là "tổ chức biết học hỏi", nơi các sai sót trong giảng dạy được phân tích để cải tiến liên tục thay vì chỉ dùng để xử lý thi đua.
Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi: Tác giả tiến hành khảo nghiệm 6 biện pháp trên 21 trường THPT tại Lâm Đồng. Kết quả thống kê qua các bảng số liệu (từ Bảng 6.1 đến 6.7 và các Biểu đồ từ 1 đến 7) cho thấy toàn bộ 6 biện pháp đều được đánh giá ở mức độ "Cấp thiết" và "Khả thi" rất cao, với hệ số tương quan tuyến tính thuận chiều, khẳng định sự đồng thuận của đội ngũ CBQL và GV.
Thực nghiệm sư phạm:
- Luận án lựa chọn thực nghiệm Biện pháp 4 (Nâng cao hiệu quả quản lý đầu ra thông qua hỗ trợ học sinh học tập) kết hợp với các nội dung bồi dưỡng GV của Biện pháp 2 và quản lý quá trình của Biện pháp 3.
- Địa bàn thực nghiệm: Trường THCS & THPT Đống Đa, thành phố Đà Lạt.
- Nội dung: Quản lý hoạt động tập huấn nâng cao năng lực cho giáo viên; tổ chức xây dựng và áp dụng bộ tiêu chí đánh giá HĐDH của GV và bộ tiêu chí đánh giá năng lực của HS ở bộ môn Toán và bộ môn Tiếng Anh.
- Kết quả thực nghiệm: Xử lý số liệu bằng kiểm định $t$-test cặp trên phần mềm SPSS cho thấy kết quả đánh giá năng lực của học sinh và chất lượng giảng dạy của giáo viên sau thực nghiệm có sự tiến bộ rõ rệt so với trước thực nghiệm, sự khác biệt đạt ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$). Biểu đồ 8 và các Bảng 7.1, 7.2, 7.3, 7.4 chứng minh việc áp dụng bộ tiêu chí đánh giá theo tinh thần TQM đã giúp giáo viên nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong giảng dạy để điều chỉnh phương pháp, nâng cao mức độ hài lòng và kết quả học tập của học sinh.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:
- Về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các khái niệm cơ bản về hoạt động dạy học, quản lý HĐDH ở trường THPT theo tiếp cận TQM.
- Xây dựng thành công Khung lý luận quản lý HĐDH ở trường THPT theo tiếp cận TQM, trong đó cấu trúc rõ 3 phân hệ cốt lõi: Quản lý đầu vào, Quản lý quá trình, Quản lý đầu ra. Mỗi phân hệ đều được vận hành tuần hoàn qua 4 khâu của chu trình Deming: Lập kế hoạch (P) - Tổ chức thực hiện (D) - Kiểm tra (C) - Cải tiến (A).
- Làm rõ bản chất và các thành tố của Văn hóa chất lượng trong nhà trường phổ thông gắn liền với lý thuyết "tổ chức biết học hỏi", cung cấp cơ sở phương pháp luận để chuyển dịch quản trị trường học từ cơ chế mệnh lệnh hành chính sang quản trị chất lượng có sự tham gia của mọi thành viên.
- Về mặt thực tiễn:
- Đánh giá toàn diện, chân thực thực trạng HĐDH và công tác quản lý HĐDH tại các trường THPT tỉnh Lâm Đồng trong giai đoạn 2017-2021; chỉ rõ những điểm nghẽn ở khâu cải tiến (A) và sự thiếu hụt các công cụ đo lường chất lượng đầu ra.
- Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý có tính đồng bộ, khoa học, bám sát các điều kiện thực tiễn của tỉnh Lâm Đồng và yêu cầu của Chương trình GDPT 2018.
- Tổ chức thực nghiệm thành công việc áp dụng bộ tiêu chí đánh giá HĐDH và tiêu chí đánh giá năng lực HS môn Toán và Tiếng Anh tại Trường THCS & THPT Đống Đa, chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất.
Các khuyến nghị quản lý được luận án đề xuất:
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về tự chủ trường học cho các trường THPT; ban hành các chuẩn đầu ra chi tiết theo định hướng phẩm chất, năng lực; xây dựng tài liệu tập huấn chuyên sâu về quản lý chất lượng tổng thể cho đội ngũ cán bộ quản lý trường phổ thông.
- Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lâm Đồng: Đổi mới công tác thi đua khen thưởng và thanh kiểm tra chuyên môn theo hướng hỗ trợ cải tiến thay cho việc áp đặt chỉ tiêu cơ học; ưu tiên phân bổ ngân sách đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các trường tại các huyện khó khăn; tổ chức các đợt tập huấn về phương pháp đo lường, đánh giá chất lượng dạy học theo chu trình P-D-C-A.
- Đối với các trường THPT của tỉnh Lâm Đồng: Hiệu trưởng cần chủ động phân cấp, trao quyền cho các tổ chuyên môn; xây dựng văn hóa chất lượng nhà trường, coi trọng sự phản hồi của học sinh; đổi mới sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học; tăng cường trang bị kỹ năng hướng nghiệp và phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ trên phạm vi nghiên cứu và giới hạn thực tế được tác giả nêu trong văn bản:
- Hạn chế: Luận án giới hạn địa bàn khảo sát trong phạm vi một tỉnh miền núi - Tây Nguyên (Lâm Đồng), thời gian nghiên cứu thực tiễn dừng ở giai đoạn 2017-2021. Khâu thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai tại một đơn vị (Trường THCS & THPT Đống Đa - Đà Lạt) trên hai môn học cụ thể là Toán và Tiếng Anh, chưa có điều kiện mở rộng thực nghiệm đồng thời cả 6 biện pháp trên toàn bộ các môn học và trên các trường thuộc địa bàn huyện vùng xa.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu có thể được mở rộng phạm vi khảo sát sang các tỉnh khác trong khu vực Tây Nguyên hoặc các vùng kinh tế - xã hội khác để kiểm chứng tính phổ quát của mô hình. Đồng thời, các nghiên cứu tiếp theo cần triển khai thực nghiệm đồng bộ toàn bộ hệ thống biện pháp trên phạm vi rộng hơn, bao gồm tất cả các môn học thuộc Chương trình GDPT 2018 và xây dựng bộ chỉ số KPI đo lường văn hóa chất lượng trong nhà trường phổ thông.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng rõ rệt cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng các trường THPT): Luận án cung cấp một khung công cụ quản lý cụ thể theo chu trình P-D-C-A để chuyển dịch công tác quản lý từ kiểm tra hành chính sang hỗ trợ cải tiến chất lượng; đặc biệt có thể tham khảo trực tiếp quy trình xây dựng văn hóa chất lượng và các biện pháp quản lý đầu ra ở Chương 3.
- Đối với giáo viên THPT và tổ trưởng chuyên môn: Có thể khai thác bộ tiêu chí đánh giá hoạt động dạy học và tiêu chí đánh giá năng lực học sinh (môn Toán và Tiếng Anh) đã được thực nghiệm thành công để áp dụng vào thực tiễn sinh hoạt tổ chuyên môn và tự đánh giá bài giảng.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý Giáo dục: Luận án là một công trình mẫu mực về việc vận dụng lý thuyết quản trị hiện đại (TQM) vào bối cảnh trường trung học phổ thông, cung cấp cách tiếp cận thiết kế bảng hỏi, kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS (kết hợp thống kê mô tả, tương quan Pearson và kiểm định $t$-test) trong nghiên cứu khoa học giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung lý luận quản lý HĐDH theo tiếp cận TQM của luận án bao gồm những thành tố cốt lõi nào? Khung lý luận tích hợp 3 phân hệ thành tố của hoạt động dạy học gồm: Đầu vào (chương trình, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất - thiết bị, tuyển sinh); Quá trình (hoạt động dạy của giáo viên, hoạt động học của học sinh, kiểm tra đánh giá, phối hợp với CMHS); Đầu ra (đánh giá hoàn thành chương trình, hỗ trợ thi tốt nghiệp và xét tuyển ĐH-CĐ, phản hồi của HS). Mỗi phân hệ đều được quản lý thông qua chu trình 4 bước P-D-C-A (Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Kiểm tra, Cải tiến), vận hành song hành cùng trục Xây dựng và thực hiện văn hóa chất lượng nhà trường theo mô hình "tổ chức biết học hỏi".
2. Điểm nghẽn lớn nhất trong thực trạng quản lý HĐDH tại các trường THPT tỉnh Lâm Đồng theo khảo sát là gì? Khảo sát thực trạng chỉ ra rằng khâu Cải tiến (Act) trong chu trình P-D-C-A là khâu yếu nhất ở tất cả các phân hệ quản lý. Các nhà trường chủ yếu chú trọng việc lập kế hoạch hành chính và kiểm tra sổ sách định kỳ, chưa có cơ chế khai thác và xử lý dữ liệu sau kiểm tra để đưa ra các biện pháp điều chỉnh, cải tiến kịp thời. Bên cạnh đó, việc xây dựng văn hóa chất lượng chưa thấm sâu vào nhận thức của cán bộ, giáo viên.
3. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và biện pháp nào đã được đưa vào thực nghiệm sư phạm? Luận án đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ. Trong đó, Biện pháp 4 ("Nâng cao hiệu quả quản lý đầu ra thông qua hỗ trợ học sinh học tập") đã được lựa chọn để tiến hành thực nghiệm sư phạm kết hợp với nội dung bồi dưỡng giáo viên (Biện pháp 2) và đổi mới đánh giá (Biện pháp 3).
4. Nội dung và kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường THCS & THPT Đống Đa được ghi nhận như thế nào? Thực nghiệm tập trung vào việc quản lý hoạt động tập huấn cho giáo viên và xây dựng, áp dụng bộ tiêu chí đánh giá hoạt động dạy học của giáo viên cùng bộ tiêu chí đánh giá năng lực học sinh đối với hai bộ môn Toán và Tiếng Anh. Kết quả kiểm định thống kê $t$-test trên SPSS cho thấy kết quả học tập của học sinh và chất lượng giờ dạy của giáo viên sau thực nghiệm có sự tiến bộ vượt trội so với trước thực nghiệm với mức ý nghĩa $p < 0,05$.
5. Luận án sử dụng những công cụ và phương pháp thống kê nào để xử lý dữ liệu thực tiễn? Luận án sử dụng phần mềm thống kê SPSS để xử lý số liệu điều tra bằng phiếu hỏi. Các kỹ thuật thống kê bao gồm: thống kê mô tả (tính Giá trị trung bình - GTTB và Độ lệch chuẩn - ĐLC); thống kê suy luận (sử dụng hệ số tương quan tuyến tính Pearson $r$ với ngưỡng ý nghĩa $p < 0,05$ để đo lường mối quan hệ giữa mức độ thực hiện và kết quả; kiểm định $t$-test để so sánh giá trị trung bình trước và sau thực nghiệm).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hà Nguyễn Bảo Khuyên là công trình nghiên cứu toàn diện về việc vận dụng triết lý Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) vào công tác quản trị hoạt động dạy học tại các trường THPT tỉnh Lâm Đồng. Công trình đã làm rõ cơ sở lý luận về chu trình P-D-C-A gắn với văn hóa chất lượng, phác họa bức tranh thực trạng chân thực với những điểm nghẽn cụ thể trong giai đoạn 2017-2021, đồng thời đề xuất 6 biện pháp quản lý có giá trị thực tiễn cao đã qua kiểm chứng thực nghiệm. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và giải pháp hành động thiết thực cho các nhà quản lý giáo dục trong việc nâng cao chất lượng dạy học, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.