Tổng quan nghiên cứu

Trường Trung học phổ thông Mường Nhà đóng trên địa bàn huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên – khu vực biên giới phía Tây Bắc với 154 km đường biên giáp nước bạn Lào, nơi tỷ lệ học sinh trung học phổ thông chỉ chiếm khoảng 3,63% dân số toàn huyện. Được thành lập theo Quyết định số 58/QĐ-UB ngày 30 tháng 08 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên, nhà trường giữ vai trò trung tâm trong công tác đào tạo nhân lực và nâng cao dân trí cho con em các dân tộc thiểu số tại địa phương. Tuy nhiên, chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường trong giai đoạn 2010 - 2014 còn bộc lộ nhiều hạn chế, phương thức quản lý hoạt động dạy học phần lớn dựa trên kinh nghiệm truyền thống, thiếu tính hệ thống và chưa theo kịp tốc độ đổi mới căn bản của ngành giáo dục.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán: Làm thế nào để đổi mới toàn diện công tác quản lý hoạt động dạy học tại trường Trung học phổ thông Mường Nhà, chuyển dịch từ lối truyền thụ kiến thức thụ động sang phát triển phẩm chất và năng lực người học theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 ban hành theo Quyết định số 711/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là đánh giá thực trạng quản lý quá trình dạy học tại trường Trung học phổ thông Mường Nhà trong 5 năm học từ 2010 đến 2014, từ đó xây dựng hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ, khoa học nhằm tối ưu hóa hoạt động của 43 cán bộ giáo viên và 450 học sinh, định hướng áp dụng hiệu quả đến giai đoạn 2019 - 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao tỷ lệ giáo viên dạy giỏi, hạ tỷ lệ học sinh bỏ học hàng năm xuống dưới 2% và nâng cao tỷ lệ trúng tuyển cao đẳng, đại học cho trường phổ thông vùng biên giới đặc biệt khó khăn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng khoa học quản lý giáo dục hiện đại kết hợp với lý luận dạy học truyền thống. Tác giả vận dụng lý thuyết chức năng quản lý của các nhà khoa học giáo dục hàng đầu như Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Trần Kiểm. Hệ thống lý thuyết này xác định quản lý là chuỗi tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm thông qua 4 chức năng cốt lõi: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá.

Song song đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết dạy học tích cực kế thừa từ các nguyên tắc sư phạm trực quan, hệ thống của Cômenxki và quan điểm phát triển năng lực nội sinh, cá biệt hóa đối tượng dạy học từ tư tưởng giáo dục phương Đông. Năm khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa làm khung phân tích bao gồm:

  • Quản lý giáo dục: Hệ thống tác động có mục đích nhằm vận hành cơ sở giáo dục đạt mục tiêu đào tạo.
  • Hoạt động dạy học: Quá trình tương tác biện chứng giữa hoạt động giảng dạy của thầy và hoạt động nhận thức của trò.
  • Quản lý hoạt động dạy học: Quá trình định hướng, điều hành các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp và cơ sở vật chất dạy học.
  • Động cơ học tập: Hệ thống nhu cầu nhận thức bên trong thúc đẩy học sinh chiếm lĩnh tri thức.
  • Chuẩn kiến thức kỹ năng: Yêu cầu cơ bản, tối thiểu về năng lực cần đạt của môn học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp tại địa bàn và dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tổng kết 5 năm học của trường Trung học phổ thông Mường Nhà và Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Điện Biên. Cỡ mẫu khảo sát gồm 139 khách thể, bao gồm: 2 cán bộ quản lý cấp phòng, 3 cán bộ Ban Giám hiệu nhà trường, 34 giáo viên trực tiếp đứng lớp và 100 học sinh đại diện cho 14 lớp học. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu toàn bộ đối với 37 cán bộ quản lý và giáo viên nhằm đảm bảo tính bao quát 100% đội ngũ sư phạm, kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với 100 học sinh từ khối 10 đến khối 12 để phản ánh khách quan các mức độ học lực khác nhau.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê toán học mô tả, tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm thông qua phiếu hỏi thang đo Likert. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm định lượng hóa mức độ nhận thức, mức độ thực hiện và tính khả thi của các giải pháp quản lý, giảm thiểu tối đa tính chủ quan. Bên cạnh đó, tác giả sử dụng phương pháp quan sát sư phạm qua các đợt dự giờ, phỏng vấn sâu chuyên gia và hồi cứu tài liệu quy phạm pháp luật như Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT và Chỉ thị số 14/2001/CT-TTg trong tiến trình nghiên cứu từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 11 năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại trường Trung học phổ thông Mường Nhà giai đoạn 2010 - 2015 làm nổi bật 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu đội ngũ giáo viên biến động mạnh và thiếu tính kế thừa. Tổng số cán bộ, giáo viên tăng từ 26 người năm học 2010 - 2011 lên 43 người năm học 2014 - 2015, trong đó có 34 giáo viên trực tiếp giảng dạy với tỷ lệ giáo viên trên lớp đạt 2,4. Đội ngũ có tuổi đời bình quân rất trẻ là 32 tuổi, tuổi nghề trung bình 8,5 năm, tỷ lệ giáo viên nữ chiếm 58,8%. Mặc dù 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đại học hoặc cao đẳng, nhà trường ghi nhận 0% cán bộ, giáo viên có trình độ trên chuẩn (thạc sĩ).

Thứ hai, chất lượng giáo dục có sự chênh lệch lớn giữa giáo dục đại trà và giáo dục mũi nhọn. Trong năm học 2014 - 2015, toàn huyện Điện Biên có 741 trên 745 học sinh lớp 12 tốt nghiệp trung học phổ thông, đạt tỷ lệ khoảng 99,46%. Tuy nhiên, số lượng học sinh đỗ vào các trường đại học, cao đẳng chỉ đạt 70 em, chiếm tỷ lệ khiêm tốn khoảng 1,61% trên tổng số học sinh đăng ký dự thi, xếp ở nhóm thấp trong hệ thống giáo dục toàn quốc.

Thứ ba, công tác chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học của Ban Giám hiệu còn mang tính hình thức. Tỷ lệ giờ dạy có ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng thiết bị thí nghiệm trực quan chỉ chiếm dưới 30% tổng số tiết học. Đa số giáo viên vẫn duy trì phương pháp thuyết trình truyền thống, chưa chú trọng rèn luyện kỹ năng tự học cho học sinh.

Thứ tư, điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị thực hành còn thiếu thốn nghiêm trọng. Nhà trường phục vụ 450 học sinh phân bổ trong 14 lớp nhưng hệ thống phòng học bộ môn lý - hóa - sinh, thư viện và thiết bị trình chiếu mới chỉ đáp ứng khoảng 45% nhu cầu thực hành tối thiểu theo quy định chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ bối cảnh kinh tế - xã hội đặc thù của huyện Điện Biên, nơi đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ lớn với 53,72% dân tộc Thái, 8,51% dân tộc H'mông, 5% dân tộc Khơ mú. Học sinh sống phân tán, điều kiện kinh tế khó khăn, nhận thức của một bộ phận phụ huynh về việc học chưa đầy đủ dẫn đến tình trạng học sinh thiếu động cơ phấn đấu. Về phía nhà trường, Ban Giám hiệu chưa xây dựng được cơ chế giám sát định lượng đối với hoạt động của các tổ chuyên môn, việc đánh giá xếp loại thi đua còn nặng tính cào bằng.

Khi trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ tăng trưởng nhân sự và bảng thống kê kết quả phân loại học lực 5 năm, sự mất cân đối giữa quy mô tăng 65,3% số lượng giáo viên và chất lượng đầu ra đại học được thể hiện rất rõ ràng. So sánh với các nghiên cứu giáo dục tại các huyện vùng cao lân cận, kết quả nghiên cứu khẳng định rằng việc chỉ tăng cường số lượng giáo viên đơn thuần mà thiếu các biện pháp quản lý chuyên môn chuyên sâu sẽ không thể tạo ra bước đột phá về chất lượng dạy học.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng dạy học tại trường Trung học phổ thông Mường Nhà:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức cho 100% cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên về yêu cầu đổi mới giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ/TW. Ban Giám hiệu chủ trì tổ chức các buổi sinh hoạt chính trị, chuyên đề hàng tháng, đặt mục tiêu cử ít nhất 15% đến 20% giáo viên nòng cốt tham gia các khóa đào tạo sau đại học giai đoạn 2016 - 2020.

Thứ hai, chuẩn hóa công tác lập kế hoạch dạy học khoa học. Tổ trưởng chuyên môn chỉ đạo 100% giáo viên xây dựng phân phối chương trình chi tiết, thiết kế giáo án định hướng phát triển năng lực người học, hoàn thành phê duyệt kế hoạch trước ngày 15 tháng 8 hàng năm.

Thứ ba, tăng cường xây dựng và củng cố nề nếp dạy học. Ban Giám hiệu phối hợp với Đoàn Thanh niên siết chặt việc kiểm tra ngày giờ công, dự giờ đột xuất tối thiểu 2 tiết mỗi học kỳ đối với từng giáo viên, đảm bảo duy trì tỷ lệ chuyên cần của 450 học sinh đạt trên 98%.

Thứ tư, phát huy tối đa vai trò quản lý của tổ chuyên môn. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn 2 tuần một lần theo hướng nghiên cứu bài học, phân công giáo viên có kinh nghiệm kèm cặp giáo viên trẻ dưới 5 năm tuổi nghề, phấn đấu tăng tỷ lệ bài giảng đạt loại giỏi lên trên 40%.

Thứ năm, đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá học sinh theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT. Đa dạng hóa hình thức kiểm tra tự luận kết hợp trắc nghiệm khách quan, đánh giá qua dự án học tập, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh đạt học lực khá giỏi lên trên 35% và giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống dưới 5% vào năm học 2018 - 2019.

Thứ sáu, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và hoàn thiện cơ sở vật chất. Ban Giám hiệu chủ động tham mưu với Ủy ban nhân dân huyện Điện Biên và Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên đầu tư xây dựng 100% phòng thí nghiệm đạt chuẩn, trang bị máy chiếu đa năng cho toàn bộ 14 phòng học trước năm 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

Cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông khu vực miền núi và biên giới: Cung cấp khung hướng dẫn thực hành quản lý tổ chuyên môn, quy trình kiểm tra nề nếp và phương thức xây dựng kế hoạch dạy học thích ứng với điều kiện trường học đa dân tộc, cơ sở vật chất còn khó khăn.

Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo thực chứng với bộ số liệu khảo sát chi tiết gồm 139 khách thể, minh họa phương pháp xử lý số liệu thống kê trong đánh giá thực trạng giáo dục địa phương.

Chuyên viên phụ trách chuyên môn tại Sở Giáo dục và Đào tạo và Phòng Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên: Cung cấp luận cứ khoa học để tham mưu các chính sách luân chuyển cán bộ, quy hoạch mạng lưới đào tạo bồi dưỡng giáo viên vùng sâu vùng xa giai đoạn 2015 - 2020.

Giáo viên trung học phổ thông công tác tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Giúp nắm bắt các phương pháp dạy học tích cực, kỹ năng tự bồi dưỡng chuyên môn và cách thức phối hợp hiệu quả giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng xã hội.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Điểm đặc thù lớn nhất trong công tác quản lý dạy học tại trường Trung học phổ thông Mường Nhà là gì? Điểm đặc thù nằm ở môi trường giáo dục vùng biên giới với 8 dân tộc cùng sinh sống, trong đó học sinh dân tộc thiểu số chiếm hơn 70%. Đội ngũ 34 giáo viên có tuổi đời bình quân trẻ là 32 tuổi, nhiệt huyết nhưng biến động luân chuyển cao, đòi hỏi nhà quản lý phải kết hợp đồng bộ giữa bồi dưỡng chuyên môn tại chỗ và xây dựng quy chế nề nếp nghiêm ngặt.

Câu hỏi 2: Cỡ mẫu và đối tượng khảo sát của đề tài được phân bổ như thế nào? Khảo sát được thực hiện trên 139 khách thể bao gồm 2 cán bộ Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Điện Biên, 1 Hiệu trưởng, 2 Phó Hiệu trưởng, 34 giáo viên đứng lớp và 100 học sinh trường Trung học phổ thông Mường Nhà. Cấu trúc mẫu này đảm bảo thu thập thông tin đa chiều từ cấp quản lý vĩ mô, cán bộ thực thi đến đối tượng thụ hưởng trực tiếp.

Câu hỏi 3: Biện pháp nào được xem là đột phá để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên của nhà trường? Giải pháp đột phá là nâng cao hiệu quả sinh hoạt tổ chuyên môn gắn liền với công tác tự bồi dưỡng. Việc quy hoạch đào tạo nâng chuẩn thạc sĩ từ mốc 0% hiện tại lên 15% đến 20%, kết hợp mô hình kèm cặp sư phạm giữa giáo viên thâm niên trên 15 năm và giáo viên mới vào nghề, giúp giải quyết triệt để sự thiếu hụt kinh nghiệm giảng dạy.

Câu hỏi 4: Thực trạng cơ sở vật chất ảnh hưởng như thế nào đến việc dạy và học tại trường? Toàn trường có 14 lớp với 450 học sinh nhưng hệ thống phòng thí nghiệm thực hành và thiết bị công nghệ thông tin chỉ đáp ứng dưới 50% định mức. Điều này khiến hơn 70% tiết học môn khoa học tự nhiên vẫn phải dạy chay, làm giảm hứng thú và khả năng phát triển kỹ năng thực hành của học sinh.

Câu hỏi 5: Tính khả thi của 6 biện pháp quản lý đề xuất được kiểm chứng qua đâu? Tính khả thi được kiểm chứng qua phương pháp lấy ý kiến chuyên gia và khảo sát đánh giá của 37 cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường. Kết quả tổng hợp điểm trung bình khảo sát đạt mức cao từ 4,15 đến 4,68 trên thang điểm 5, chứng minh các giải pháp hoàn toàn phù hợp với nguồn lực và điều kiện thực tế của địa phương.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học tại trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ/TW.
  • Đánh giá chính xác thực trạng 5 năm học (2010 - 2015) của trường Trung học phổ thông Mường Nhà với 43 cán bộ giáo viên, 450 học sinh và tỷ lệ trúng tuyển đại học còn khiêm tốn ở mức 1,61%.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý khả thi, tập trung vào nâng cao nhận thức, chuẩn hóa kế hoạch dạy học, củng cố nề nếp, phát huy vai trò tổ chuyên môn, đổi mới kiểm tra đánh giá và xã hội hóa giáo dục.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng cho công tác quản lý giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số và khu vực biên giới tỉnh Điện Biên.
  • Kế hoạch triển khai đồng bộ hệ thống giải pháp định hướng giai đoạn 2016 - 2020 nhằm đưa nhà trường đạt chuẩn quốc gia về giáo dục.

Các nhà quản lý giáo dục, hiệu trưởng trường phổ thông vùng cao và các nhà nghiên cứu hãy vận dụng linh hoạt những giải pháp từ luận văn này để nâng cao hiệu quả quản trị nhà trường và phát triển chất lượng dạy học bền vững.