Nâng cao chất lượng quản lý dạy học Ngữ văn tại Gia Nghĩa, Đắk Nông

Tài liệu nghiên cứu Luận văn nguyễn xuân trưng 3 1, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Trường Đại Học Quy Nhơn

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2022

61
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ QLHĐDH MÔN NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG THCS

1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2.1. Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN VÀ DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG

3. CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH CỦA HIỆU TRƯỞNG Ở CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý dạy học Ngữ văn tại Gia Nghĩa Đắk Nông

Quản lý dạy học Ngữ văn tại Gia Nghĩa, Đắk Nông là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh giáo dục hiện nay. Đảng và Nhà nước luôn coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, và việc nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn là một phần không thể thiếu trong chiến lược phát triển giáo dục. Mục tiêu của việc quản lý dạy học Ngữ văn không chỉ là truyền thụ kiến thức mà còn phát triển năng lực thẩm mỹ và nhân cách cho học sinh.

1.1. Vai trò của môn Ngữ văn trong giáo dục

Môn Ngữ văn đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách và phát triển tư duy cho học sinh. Nó không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng giao tiếp và tư duy phản biện.

1.2. Tình hình dạy học Ngữ văn tại Gia Nghĩa

Tình hình dạy học Ngữ văn tại Gia Nghĩa hiện nay đang gặp nhiều thách thức. Việc truyền thụ kiến thức vẫn chiếm ưu thế, trong khi việc phát triển năng lực thẩm mỹ của học sinh chưa được chú trọng đúng mức.

II. Những thách thức trong quản lý dạy học Ngữ văn tại Gia Nghĩa

Quản lý dạy học Ngữ văn tại Gia Nghĩa đang đối mặt với nhiều thách thức. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng dạy học mà còn tác động đến sự phát triển toàn diện của học sinh.

2.1. Thiếu sự đổi mới trong phương pháp dạy học

Nhiều giáo viên vẫn sử dụng phương pháp dạy học truyền thống, dẫn đến việc học sinh không phát huy được khả năng sáng tạo và tư duy độc lập.

2.2. Cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu

Cơ sở vật chất tại các trường học ở Gia Nghĩa còn hạn chế, ảnh hưởng đến việc tổ chức các hoạt động dạy học phong phú và đa dạng.

III. Phương pháp quản lý dạy học Ngữ văn hiệu quả

Để nâng cao chất lượng dạy học Ngữ văn, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả. Những phương pháp này sẽ giúp giáo viên và học sinh phát huy tối đa năng lực của mình.

3.1. Đổi mới phương pháp giảng dạy

Áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực như thảo luận nhóm, dự án học tập sẽ giúp học sinh chủ động hơn trong việc tiếp thu kiến thức.

3.2. Tăng cường hoạt động chuyên môn

Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn định kỳ để giáo viên có cơ hội trao đổi kinh nghiệm và cải tiến phương pháp dạy học.

IV. Ứng dụng công nghệ trong dạy học Ngữ văn

Công nghệ thông tin đang ngày càng trở thành một phần quan trọng trong giáo dục. Việc ứng dụng công nghệ vào dạy học Ngữ văn sẽ tạo ra nhiều cơ hội mới cho cả giáo viên và học sinh.

4.1. Sử dụng tài liệu điện tử

Việc sử dụng tài liệu điện tử giúp học sinh tiếp cận với nguồn kiến thức phong phú và đa dạng hơn.

4.2. Tổ chức lớp học trực tuyến

Lớp học trực tuyến không chỉ giúp học sinh học tập linh hoạt mà còn tạo điều kiện cho giáo viên tương tác với học sinh một cách hiệu quả hơn.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu về quản lý dạy học Ngữ văn tại Gia Nghĩa đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Những biện pháp quản lý hiệu quả đã được áp dụng và mang lại những thay đổi rõ rệt trong chất lượng dạy học.

5.1. Đánh giá kết quả học tập của học sinh

Kết quả học tập của học sinh đã có sự cải thiện đáng kể nhờ vào việc áp dụng các phương pháp dạy học mới và quản lý hiệu quả.

5.2. Phản hồi từ giáo viên và học sinh

Phản hồi từ giáo viên và học sinh cho thấy sự hài lòng với các phương pháp dạy học mới, đồng thời khẳng định tính hiệu quả của các biện pháp quản lý.

VI. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Quản lý dạy học Ngữ văn tại Gia Nghĩa cần tiếp tục được cải tiến và đổi mới. Hướng phát triển tương lai sẽ tập trung vào việc nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển toàn diện cho học sinh.

6.1. Định hướng phát triển giáo dục

Cần có những định hướng rõ ràng trong việc phát triển giáo dục, đặc biệt là trong việc dạy học Ngữ văn.

6.2. Tăng cường hợp tác giữa nhà trường và gia đình

Hợp tác giữa nhà trường và gia đình sẽ tạo ra môi trường học tập tốt hơn cho học sinh, giúp các em phát triển toàn diện hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn nguyễn xuân trưng 3 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝHOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN ỞTRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ QLHĐDH MÔN NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG THCS 1. Ở nước ngoài Thực tiễn và lý luận về dạy học và quản lý dạy học được hình thành và phát triển xã hội loài người. Dạy học là hoạt động xã hội xuất hiện tu những kinh nghiệmừ lúc con người có nhu cầu truyền lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm của thế hệ trước và quản lý ra đời tự sự phân công xã hộ.

Quản lý dạy học là một quá trình của xã đặc thù. Tư tưởng dạy học và quản lí hoạt động dạy họcngay từ thời cổ đại đã được thể hiện trong các quan niệm của các nhà triết học, nhà giáo dục học phương Tây và phương Đông dành sự quan tâm, nghiên cứu, có thể kể đến như: Nhà triết học Sakrates (469-399 TCN), Platon (429-347 TCN), A Popôp – Con-da- côp (429-347 TCN);Khổng Tử (551-479 TCN), Mạnh Tử (372-289 TCN),. Ở phương Tây, quan niệm rằng giáo dục con người tìm thấy và khẳng định chính bản thân mình(Sakrates,469-399TCN), xác định chân lí trong quan niệm giáo dục của ông là có có phương pháp dạy học hiệu quả giúp thế hệ tự tin, tự khẳng định mình; vai trò của giáo dục trong sự hình thành và phát triển con người.Konmenxki (1592-1670) đã phân tích các hiện tượng trong tự nhiên và hiện thực để đưa ra các biện pháp dạy học buộc phải tìm tòi suy nghĩ để nắm được bản chất của sự việc hiện tượng.(1717-1778) chủ trương giáo dục trẻ em một cách tự nhiên và người học sẽ tự khám phá tích lũy kiến thức thông qua các hoạt động của chính mình. Ở phương Đông, coi trọng suy nghĩ tích cực của người học (Khổng Tử, 551-479 TCN), đã giúp học trò phát triển bằng cách khuyến khích sở trường, đòi hỏi người học phải hình thành nề nếp, thói quen trong học tập tức là dạy học 6 phải có phương pháp dùng cách gợi mở, phương pháp phải đi từ gần đến xa, từ cụ thể đến phức tạp.

Đầu thế kỷ XX nhiều nhà giáo dục tiêu biểu như John Dewey (1859), A.Macarenco (1888-1938) có quan điểm hướng đến sự tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học.Makiguchi (Nhật Bản) đã nêu quá trình phát triển của giáo dục tương ứng với nó là sự thay đổi vai trò của người thầy trong quá trình giáo dục, dạy học. Các nhà nghiên cứu giáo dục Xô Viết trong những công trình nghiên cứu của mình đã cho rằng: "Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt động của đội ngũ giáo viên" [36, tr.A Xukhomlinxki và Xvecxlerơ còn nhấn mạnh đến biện pháp dự giờ và phân tích bài giảng. Xvecxlerơ cho rằng việc dự giờ và phân tích bài giảng là đòn bẩy quan trọng nhất trong công tác QL quá trình giảng dạy của GV. Việc phân tích bài giảng mục đích là phân tích cho GV thấy và khắc phục các thiếu sót, đồng thời phát huy mặt mạnh nhằm nâng cao chất lượng bài giảng.

Thời đại ngày nay, trong công cuộc xu thế toàn cầu hóa cùng với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ 4.0, sự bùng nổ về thông tin khoa học, những tư tưởng trên vẫn còn nguyên giá trị được kế thừa và phát triển hơn nữa. Ở Việt Nam Bằng việc vận dụng sáng tạo Triết học Mác - Lênin và kế thừa tinh hoa của các tư tưởng giáo dục tiên tiến phải nói đến tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại cho nền giáo dục cách mạng Việt Nam những tư tưởng có giá trị cao trong quá trình phát triển lý luận giáo dục và dạy học. Trong thư gửi cho HS nhân ngày khai trườn , Bác từng viết các em từ giờ trở đi bắt đầu nhận một ền giáo dục hoàn toàn Việt Nam, một nền giáo dục làm các em phát triển hoàn toàn năng lực sẵn có. Đứng trước nhiệm vụ đổi mới GD&ĐT nói chung và đổi mới nội dung, PPDH nói riêng, trong những năm 1995 - 1996, nhiều nhà nghiên cứu, trong đó có những nhà giáo dục học, tâm lí học đã đi sâu nghiên cứu vấn đề về đổi mới nội dung dạy 7 học theo hướng hiện đại và gắn khoa học với thực tiễn sản xuất, đặt HS vào trung tâm HĐDH trong ngành Giáo dục đã xuất hiện mệnh đề “Phương pháp giáo dục lấy người học làm trung tâm” và đã có nhiều công trình nghiên cứu về PPDH tích cực này như các tác phẩm: “Phương pháp giáo dục tích cực lấy người học làm trung tâm”, “Bản chất của việc dạy học lấy học sinh làm trung tâm” của tác giả Trần Bá Hoành.

“Biến quá trình dạy học thành quá trình tự học” của tác giả Nguyễn Kỳ; “Học và dạy cách học” của các tác giả Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên), Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo; “Những vấn đề cơ bản Giáo dục học hiện đại” của tác giả Thái Duy Tuyên;Các tác giả Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sĩ Hồ, Nguyễn Văn Lê, Hoàng Tâm Sơn,… đi sâu vào những bình diện khác nhau của HĐDH đến việc giải quyết mối quan hệ giữa GV và nhà QL, những nội dung quản lý HĐDH của người hiệu trưởng tất cả mặt trong hoạt động QLGD. Nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc (chủ biên), Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Quốc Chí, Nguyễn Si Thu (2015) quản lý là một động từ chứ không phải là một danh từ, quản lý là khái niệm có tính tình huống cụ thể, quản lý là quá trình doid hỏi sự chấp nhận, tích hợp và đồng hóa, quản lý được thể hiện trong hành vi của người quản lý giáo dục với các lĩnh vực khác được các tác giả nêu cụ thể: mục tiêu giáo dục phẩm chất, năng lực; đánh giá nhân cách; sản phẩm là con người. Trong môn Ngữ văn với những năm gân đây, với chủ chương đổi ng lựcmới căn bản và toàn diện giáo dục có đổi mới chương trình sách giáo khoa, đổi mới đánh giá năng lực của giáo viên, kết quả học tập của giáo viên có nhiều công trình nghiên cứu, cụ thể như PGS.TS Đỗ Ngọc Thống (nguyên Phó Vụ trưởng Vụ giáo dục trung học, Bộ GD&ĐT) đã đưa ra quan niệm khoa học Năng lực và đánh giá năng lực, khái quát hai nhóm năng lực cơ bản của môn Ngữ văn, đó là Năng lựctiếp nhận và năng lực tạo lập văn bản. Tuy nhiên, theo chương trình tổng thể 2018 đối với môn Ngữ văn chia làm hainăng lực: năng lực đặc thù và đánh giá năng lực chuyên biệt.

Từ những công trình nghiên cứu của họ, ta rút một điểm chung, đó là: Khẳng định vai trò quan trọng của đổi mới hoạt động giáo dục, đổi mới trong công tác QL nhằm 8 phát huy năng lực của người học. Những quan điểm đó phù hợp với chiến lược về phát triển giáo dục của Đảng ta: "Đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương pháp giáo dục và quản lý Giáo dục và Đào tạo" là định hướng phát triển bền vững của giáo dục ở Việt Nam. Gần đây các công trình nghiên cứu đi sâu vào quản lý hoạt động dạy học một bộ môn cụ thể về quản lý dạy học môn Ngữ văn ở các trường THPT, THCS như một số luận văn: -Tác giả Phạm Thị Thanh Thủy (2016), biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại trường THCS Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội. Luận văn của tác giả Phạm Thị Thanh Thủy đưa ra biện pháp quản lý hoạt động dạy học gồm quản lý hoạt động dạy học và thực hiện kế hoạch, quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lý hoạt động học tập của học sinh, quản lý sử dụng cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học,(36).

- Tác giả Phan Thị Bích Huệ (2015), quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS thành phố Uông Bí, Quảng Ninh. Tác giả Phan Thị Bích Huệ cho rằng quản lý quản lý dạy học môn Ngữ văn tập trung vào các hoạt động Như tăng cường quản lý việc thực hiện nội dung chương trình đáp ứng mục tiêu môn học và nhiệm vụ từng năm học, thường xuyên chỉ đạo việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học đối với giáo viên, phương pháp học tập của học sinh, quản lý phương tiện dạy học và tăng cường ứng dụng phương tiện dạy học hiện đại vào dạy học Ngữ văn, (23). - Tác giả Đàm Thị Thu Hà (2000), quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại các trường THCS huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển năng lực thẩm mĩ cho học sinh. Theo tác giả Đàm Thị Thu Hà Tóm lại , các luận văn đã đề xuất quan điểm biện pháp quản lý khá toàn diện, phong phú, phù hợp với đặc điểm từng địa phương, từng cơ sở giáo dục.

Tuy nhiên đối với các trường THCS trên địa bàn Thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông, đến thời điểm hiện tại, chưa có công trình khoa học hay đề tài nào đề cập đến công tác QL HĐDH 9 môn Ngữ Văn ở các trường THCS. Vì vậy, tham khảo các đề tài của các tác giả như trên góp phần cho việc nghiên cứu đề tài này vừa có ý nghĩa lý luận, vừa có ý nghĩa thực tiễn, góp phần vào việc nâng cao hiệu quả HĐDH ở các trường THCSthành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông. Xu thế chung của thời đại Nghiên cứu các xu thế giáo dục hiện nay trên thế giới các nhà khoa học nhận thấy có 7 xu thế lớn sau đây: Một là: Xu thế giáo dục mang tính đại chúng mạnh mẽ, có sự bùng nổ về sĩ số HS, giáo dục mang tính phổ cập, đại trà phổ thông cho toàn dân. Hai là: Xu thế nền giáo dục là giáo dục suốt đời, xây dựng xã hội giáo dục được xem như là một chiến lược không chỉ xây dựng giáo dục mà còn là nhân tố phát triển KT-XH.

Học tập suốt đời trở thành ưu tiên cao nhất cho mọi người. Dựa trên 4 trụ cột: Học để biết, học để làm, học để cùng chung sống và học để tự khẳng định; việc học tập suốt đời cung cấp một dịp tốt để mọi người thực hiện đầy đủ tính công dân trong xã hội tri thức. Ba là: Xu thế giáo dục là sự nghiệp hàng đầu của mỗi quốc gia, mở rộng mạnh mẽ xã hội hóa giáo dục, thu hẹp bất bình đẳng về giáo dục với quan điểm của UNESCO “Con người đứng ở trung tâm của sự phát triển”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ