Tổng quan nghiên cứu

Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã đặt ra yêu cầu chuyển dịch mạnh mẽ từ nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, môn Toán đóng vai trò then chốt trong việc trang bị công cụ tư duy logic, mô hình hóa các hiện tượng thực tiễn và giải quyết vấn đề khoa học. Huyện Hòa Vang có diện tích tự nhiên 737 km2, chiếm 75% tổng diện tích thành phố Đà Nẵng, với quy mô 11 trường trung học cơ sở phục vụ 9.052 học sinh trong 228 lớp học ở năm học 2020 - 2021. Mặc dù công tác giáo dục tại địa phương đạt nhiều bước tiến vững chắc, việc triển khai hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh vẫn đối mặt với không ít thách thức do tính chất địa bàn nông thôn trải rộng trên 3 vùng sinh thái miền núi, trung du và đồng bằng.

Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Toán tiếp cận năng lực, tiến hành khảo sát toàn diện thực trạng tại 09 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện, từ đó xác lập 6 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá và đồng bộ. Nghiên cứu xác định phạm vi không gian tại 9 trường trung học cơ sở huyện Hòa Vang với nguồn dữ liệu khảo sát từ 488 khách thể trong mốc thời gian từ năm 2016 đến năm 2021 và hoàn thiện năm 2022. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp khung giải pháp quản trị giúp tối ưu hóa hiệu suất khai thác 75 phòng học bộ môn, nâng tỷ lệ giáo viên ứng dụng thành thạo phương pháp dạy học tích cực lên trên 90%, đồng thời thiết lập môi trường sư phạm chuẩn mực thúc đẩy năng lực toán học cho học sinh vùng ven đô thị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết tiếp cận năng lực của K.Paprock và Kerka, khẳng định giáo dục định hướng năng lực lấy người học làm trung tâm, chú trọng chuẩn đầu ra có thể đo lường và gắn liền với bối cảnh thực tiễn đời sống. Khung lý thuyết hành động được cấu trúc dựa trên 4 trụ cột giáo dục của UNESCO, bao gồm: năng lực chuyên môn gắn với học để biết, năng lực phương pháp gắn với học để làm, năng lực xã hội gắn với học để cùng chung sống, và năng lực cá thể gắn với học để tự khẳng định mình. Bốn thành tố này tương thích chặt chẽ với mô hình cấu trúc năng lực toán học cấp trung học cơ sở, bao gồm 5 năng lực thành phần cốt lõi: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, cùng năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán.

Bên cạnh đó, đề tài kế thừa lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại của Henri Fayol, Harold Koontz và các học giả Việt Nam như Nguyễn Quốc Chí, Bùi Minh Hiền. Quản lý hoạt động dạy học môn Toán được định nghĩa là hệ thống tác động có chủ đích, hợp quy luật của hiệu trưởng đến quá trình dạy của thầy và quá trình học của trò thông qua 4 chức năng quản lý căn bản: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, và kiểm tra đánh giá. Sự tích hợp này tạo nên khung quản trị 5 thành tố dạy học đồng bộ gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, và kiểm tra đánh giá kết quả học tập.

Phương pháp nghiên cứu

Để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học, nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu gồm 488 khách thể khảo sát trực tiếp tại 09 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Hòa Vang. Cấu trúc mẫu bao gồm 23 cán bộ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn), 81 tổ trưởng chuyên môn và giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Toán, cùng 384 học sinh đại diện cho các khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng nhằm bao quát đầy đủ đặc thù của 9 xã đại diện cho cả 3 vùng địa hình đồng bằng, trung du và miền núi khó khăn.

Phương pháp thu thập dữ liệu kết hợp bảng hỏi điều tra cấu trúc định lượng với phỏng vấn sâu chuyên gia, trao đổi tại các hội thảo chuyên môn cụm và phân tích hồ sơ quản lý thực tiễn. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê toán học là nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, tần suất thực hiện và các giá trị tương quan thông qua các chỉ số điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD), từ đó kiểm định độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Toàn bộ tiến trình thu thập và phân tích dữ liệu được triển khai chặt chẽ theo dòng thời gian nghiên cứu kéo dài qua 5 năm học, từ năm 2016 đến năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 09 trường trung học cơ sở huyện Hòa Vang chỉ ra những chuyển biến tích cực song hành cùng nhiều khoảng trống cần khắc phục trong công tác quản lý dạy học môn Toán. Về phương pháp dạy học, khoảng 68.5% giáo viên đã chủ động tiếp cận các kỹ thuật dạy học tích cực như thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề thực tiễn; tuy nhiên, vẫn còn khoảng 31.5% giáo viên duy trì lối truyền thụ thuyết giảng một chiều, chú trọng giải bài tập mẫu hơn là kích thích tư duy độc lập của học sinh.

Về công tác kiểm tra đánh giá, có 62.4% cán bộ quản lý và giáo viên đã thực hiện xây dựng ma trận đề kiểm tra bám sát 4 mức độ nhận thức theo định hướng phát triển năng lực, nhưng vẫn còn 37.6% bài kiểm tra định kỳ thiên về đánh giá khả năng ghi nhớ công thức lý thuyết thuần túy. Về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, toàn huyện có 75 phòng học bộ môn nhưng chỉ có 55 phòng (đạt tỷ lệ 73.3%) đạt chuẩn quốc gia theo Quyết định số 37/2008/QĐ-BGD&ĐT và Quyết định số 32/2004/QĐ-BGD&ĐT; tỷ lệ giáo viên ứng dụng thành thạo phần mềm toán học chuyên dụng như GeoGebra hay Cabri trong giờ dạy chỉ đạt khoảng 45.2%. Điểm tựa thuận lợi lớn nhất là 100% cán bộ quản lý đạt trình độ trung cấp lý luận chính trị và trên 70% giáo viên có trình độ đào tạo đại học và sau đại học.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ sự phân hóa điều kiện kinh tế - xã hội giữa các xã miền núi có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống và khu vực đồng bằng ven đô, tạo nên sự chênh lệch về điều kiện học tập tại nhà của học sinh. Thêm vào đó, thói quen quản lý hành chính truyền thống còn nặng nề, việc sinh hoạt tổ chuyên môn chưa thực sự đi sâu vào nghiên cứu bài học và thiếu các cơ chế kiểm tra định kỳ gắn liền với đánh giá năng lực đầu ra của học sinh.

Những phát hiện này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu quản lý giáo dục tại quận Sơn Trà và quận Liên Chiểu thành phố Đà Nẵng, phản ánh khó khăn chung của giáo dục phổ thông trong giai đoạn chuyển giao chương trình. Trong luận văn, toàn bộ hệ thống số liệu thực trạng được trình bày trực quan qua Bảng 2.3 và Bảng 2.4 về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố quản lý, kết hợp cùng 16 biểu đồ chi tiết từ Biểu đồ 2.1 đến Biểu đồ 2.16. Việc mô hình hóa dữ liệu thông qua các biểu đồ so sánh đa chiều giữa đánh giá của cán bộ quản lý và nhận thức của học sinh đã làm sáng tỏ mối liên hệ nhân quả giữa hiệu lực chỉ đạo của nhà trường và chất lượng năng lực toán học của học sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 6 biện pháp quản lý trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh tại các trường trung học cơ sở huyện Hòa Vang:

  • Nâng cao nhận thức cho 100% đội ngũ cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên Toán về mục tiêu đổi mới giáo dục phổ thông, xác lập sự đồng thuận đạt trên 95% về phương pháp tiếp cận năng lực trong giai đoạn 2022 - 2025 do Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp Ban giám hiệu nhà trường chủ trì.
  • Bồi dưỡng năng lực quản lý chuyên môn định kỳ 2 lần mỗi học kỳ cho 81 tổ trưởng chuyên môn và giáo viên nòng cốt, tập trung vào kỹ năng xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển năng lực và điều hành sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.
  • Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học bằng cách chỉ đạo chuyển dịch tối thiểu 40% thời lượng giảng dạy sang các hoạt động trải nghiệm thực hành, giải quyết bài toán gắn với thực tế đời sống do tổ chuyên môn và giáo viên bộ môn thực thi.
  • Chỉ đạo tổ Toán chuẩn hóa sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, đảm bảo 100% các trường thực hiện tối thiểu 4 chuyên đề đổi mới phương pháp cấp trường trong mỗi năm học.
  • Tăng cường đầu tư và chỉ đạo khai thác thiết bị dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin, phấn đấu nâng tỷ lệ phòng học bộ môn đạt chuẩn từ 73.3% lên 100% và đạt 85% giáo viên sử dụng thành thạo phần mềm toán học chuyên dụng trước năm 2025.
  • Đổi mới toàn diện công tác kiểm tra đánh giá, thiết lập ma trận đề kiểm tra 4 mức độ nhận thức, tăng tỷ trọng đánh giá thường xuyên thông qua sản phẩm học tập và dự án thực hành lên mức tối thiểu 50% trong tổng điểm đánh giá quá trình.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm trong hệ thống giáo dục:

  • Cán bộ quản lý và Ban giám hiệu các trường trung học cơ sở: Nắm vững quy trình quản lý 4 chức năng và bộ 6 giải pháp thực thi để tái cấu trúc kế hoạch giáo dục nhà trường, chuyển đổi từ mô hình quản lý hành chính sang quản trị chất lượng dạy học theo chuẩn đầu ra năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Tổ trưởng chuyên môn và Giáo viên giảng dạy môn Toán: Khai thác tài liệu 158 trang với các phân tích chuyên sâu để thiết kế giáo án tích hợp các tình huống thực tiễn, vận dụng hiệu quả các phần mềm mô phỏng hình học và xây dựng công cụ đánh giá năng lực học sinh chính xác.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và Học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát thực nghiệm chuẩn mực từ 488 khách thể cùng hệ thống 16 biểu đồ phân tích thực trạng làm tài liệu tham khảo khoa học cho các đề tài nghiên cứu về quản lý chuyên môn cấp trung học cơ sở.
  • Chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Vận dụng mô hình quản lý của huyện Hòa Vang làm căn cứ hoạch định chính sách bồi dưỡng giáo viên, phân bổ nguồn lực trang thiết bị cho các địa phương có đặc thù địa bàn nông thôn phân tầng trên toàn quốc.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt cốt lõi giữa quản lý dạy học môn Toán theo nội dung và theo định hướng phát triển năng lực là gì? Quản lý theo nội dung tập trung vào việc giáo viên truyền thụ hết khối lượng kiến thức trong sách giáo khoa và kiểm tra khả năng tái hiện lý thuyết. Ngược lại, quản lý theo định hướng phát triển năng lực tập trung vào chuẩn đầu ra, quản lý quá trình học sinh vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề thực tiễn thông qua 5 năng lực toán học đặc thù với tiêu chí đo lường rõ ràng.

Luận văn đã chọn mẫu khảo sát như thế nào để đảm bảo tính đại diện khoa học? Tác giả đã triển khai khảo sát trên 488 khách thể tại 09 trường trung học cơ sở đại diện cho 9 xã thuộc 3 vùng địa hình đặc trưng của huyện Hòa Vang. Mẫu khảo sát gồm 23 cán bộ quản lý, 81 giáo viên chuyên môn và 384 học sinh các khối lớp, đảm bảo tính khách quan và phản ánh đầy đủ thực trạng giáo dục địa phương.

Cơ sở vật chất tác động như thế nào đến việc đổi mới dạy học môn Toán tại địa phương? Hiện tại huyện có 55 trên 75 phòng học bộ môn đạt chuẩn quốc gia, chiếm tỷ lệ 73.3%. Cơ sở vật chất đầy đủ là điều kiện tiên quyết để tổ chức các tiết học thực hành, ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm hình học, giúp chuyển đổi từ giờ học lý thuyết thụ động sang hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh.

Mô hình sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học mang lại lợi ích gì cho giáo viên? Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học giúp các tổ chuyên môn tập trung phân tích hoạt động học của học sinh thay vì chỉ đánh giá giáo viên giảng dạy. Mô hình này giúp đội ngũ giáo viên cùng tháo gỡ khó khăn khi thiết kế các bài toán thực tiễn, chuẩn hóa phương pháp dạy học tích cực và nâng cao năng lực sư phạm đồng bộ.

Các biện pháp quản lý trong luận văn có thể áp dụng cho các huyện khác không? Hệ thống 6 biện pháp được xây dựng dựa trên nguyên tắc khoa học và thực tiễn, đã được khảo nghiệm đạt chỉ số cấp thiết và khả thi rất cao. Do đó, mô hình này hoàn toàn có thể chuyển giao, áp dụng hiệu quả cho các trường trung học cơ sở thuộc các huyện ngoại thành hoặc khu vực nông thôn có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng trên toàn quốc.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực học sinh trung học cơ sở, gắn kết chặt chẽ 4 chức năng quản lý với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Khảo sát thực nghiệm quy mô 488 khách thể tại 09 trường trung học cơ sở huyện Hòa Vang đã cung cấp bức tranh thực trạng trung thực về những điểm mạnh và rào cản trong phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Đề xuất thành công hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ, giải quyết triệt để bài toán nâng cao năng lực quản trị chuyên môn cho cán bộ quản lý và tổ trưởng chuyên môn.
  • Xác lập giải pháp nâng cao tỷ lệ phòng học bộ môn đạt chuẩn từ 73.3% lên 100%, thúc đẩy hiện đại hóa phương tiện dạy học và chuẩn hóa quy trình đánh giá kết quả học tập của học sinh.
  • Mở ra định hướng phát triển giáo dục bền vững cho huyện Hòa Vang giai đoạn 2022 - 2025, làm tiền đề mở rộng mô hình cho các trường trung học cơ sở trên phạm vi cả nước.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi các cơ sở giáo dục cần triển khai thử nghiệm từng bước các nhóm biện pháp, đồng thời duy trì kênh phản hồi thông tin định kỳ để điều chỉnh linh hoạt theo từng năm học. Các nhà trường và cán bộ quản lý giáo dục hãy chủ động nghiên cứu, ứng dụng khung giải pháp quản trị từ luận văn nhằm tạo bước chuyển biến đột phá về chất lượng dạy học môn Toán trong thời đại số.