Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông hiện có 8 cơ sở giáo dục cấp trung học cơ sở, bao gồm 5 trường trung học cơ sở và 3 trường tiểu học và trung học cơ sở, với tỷ lệ 75% số trường (6/8 trường) đã đạt chuẩn quốc gia mức độ I và mức độ II. Trong bối cảnh ngành giáo dục cả nước đang đẩy mạnh thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW, hoạt động giảng dạy bộ môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc hình thành thế giới quan, bồi dưỡng năng lực thẩm mỹ và phát triển nhân cách cho học sinh lứa tuổi 11 đến 15. Tuy nhiên, việc chuyển dịch từ phương thức truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 tại địa phương vẫn gặp nhiều khó khăn, bất cập do năng lực quản lý và phương pháp tổ chức giảng dạy của đội ngũ cán bộ chưa thực sự đồng bộ.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông trong giai đoạn 2019-2021. Trên cơ sở đó, đề tài đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý sư phạm mang tính đột phá nhằm giúp Hiệu trưởng các nhà trường nâng cao chất lượng giáo dục bộ môn trong giai đoạn 2022-2025. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn, cung cấp hệ thống chỉ số định lượng giúp chuẩn hóa quy trình quản lý chuyên môn, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ trường chuẩn quốc gia lên mức tối đa và tối ưu hóa năng lực tiếp nhận, tạo lập văn bản cho hơn 3.000 học sinh trung học cơ sở trên toàn địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận quản lý giáo dục hiện đại và thuyết sư phạm tương tác. Khung lý thuyết của đề tài kế thừa các quan điểm kinh điển về quản lý xã hội của Chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp với hệ thống lý luận quản lý trường học của các chuyên gia giáo dục như Trần Kiểm, Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Theo đó, quản lý hoạt động dạy học được xác định là chuỗi tác động có định hướng, có mục đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh nhằm hiện thực hóa mục tiêu giáo dục với hiệu suất tối ưu.

Đề tài vận dụng quan điểm "Dạy học lấy người học làm trung tâm" của các nhà giáo dục học và mô hình sư phạm tương tác hiện đại. Quá trình dạy học được cấu thành từ hai phân hệ tương hỗ: hoạt động dạy của giáo viên (thiết kế mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện và kiểm tra đánh giá) và hoạt động học của học sinh (động cơ, thái độ, kỹ năng tự học). Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa xuyên suốt nghiên cứu gồm: Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn, Cơ chế vận hành "Thầy thiết kế - Trò thi công", và Môi trường sư phạm tích cực. Các chuẩn mực giáo dục được đối chiếu trực tiếp với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, tập trung hình thành 5 phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) cùng 10 năng lực cốt lõi thông qua 2 năng lực đặc thù của môn học là năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ cuộc khảo sát thực nghiệm diện rộng kết hợp với dữ liệu thứ cấp từ các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết năm học của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Gia Nghĩa giai đoạn 2019-2021. Cỡ mẫu khảo sát chính thức gồm 220 khách thể, trong đó có 24 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn), 46 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Ngữ văn và 150 học sinh đại diện cho các khối lớp 6, 7, 8, 9 tại 8 trường có cấp trung học cơ sở trên địa bàn.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện khoa học cho cả các trường trung tâm đô thị và các trường thuộc vùng ven có đông học sinh dân tộc thiểu số tại chỗ. Để xử lý và lượng hóa dữ liệu, đề tài sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc thang đo Likert 5 mức độ, phương pháp quan sát sư phạm trực tiếp giờ dạy, phương pháp nghiên cứu hồ sơ chuyên môn và phương pháp thống kê toán học. Việc ứng dụng phần mềm thống kê để tính toán các tham số như điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và kiểm định hệ số tương quan tuyến tính Pearson là căn cứ vững chắc giúp khẳng định tính khách quan, độ tin cậy và sự phù hợp thực tiễn của các kết luận nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại 8 trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Gia Nghĩa giai đoạn 2019-2021 đã phản ánh 4 phát hiện quan trọng:

  • Nhận thức về mục tiêu đổi mới: Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên thể hiện mức độ nhận thức rất cao về tầm quan trọng của việc đổi mới dạy học môn Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực với điểm trung bình đạt 4.25/5.0. Có tới 91.3% cán bộ quản lý và giáo viên khẳng định việc xác định mục tiêu bài học theo chuẩn đầu ra phẩm chất và năng lực là yêu cầu cấp thiết hàng đầu.

  • Thực trạng phương pháp giảng dạy và ứng dụng công nghệ: Khoảng 68.5% giáo viên đã chủ động sử dụng giáo án điện tử, bài giảng trình chiếu và khai thác thiết bị công nghệ thông tin trong các tiết học. Tuy nhiên, tỷ lệ giáo viên thường xuyên tổ chức các hình thức dạy học tích cực như dạy học dự án, thảo luận tranh biện và trải nghiệm sáng tạo ngoài không gian lớp học mới chỉ đạt khoảng 41.3%, phần lớn thời lượng vẫn chịu ảnh hưởng của lối truyền thụ một chiều.

  • Công tác kiểm tra, đánh giá học sinh: Mặc dù 100% các trường thực hiện nghiêm túc quy trình kiểm tra thường xuyên và định kỳ theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhưng việc áp dụng công cụ bảng kiểm Rubrics để đánh giá năng lực tạo lập văn bản còn rất hạn chế, chỉ đạt tỷ lệ 35.2%. Đa số đề kiểm tra vẫn tập trung vào mức độ nhận biết và thông hiểu, chưa tạo nhiều cơ hội cho học sinh bộc lộ tư duy phản biện.

  • Kỹ năng tự học và thái độ học tập của học sinh: Trong các hoạt động học tập trên lớp, khoảng 62.8% học sinh thể hiện thái độ hợp tác và tích cực tham gia thảo luận nhóm. Ngược lại, kỹ năng tự học ở nhà, kỹ năng tự đánh giá và thói quen đọc sách văn học chỉ đạt 45.6%, cho thấy học sinh còn phụ thuộc nhiều vào tài liệu hướng dẫn có sẵn.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu thực trạng có thể được hệ thống hóa rõ nét thông qua biểu đồ cột so sánh mức độ thực hiện 6 nội dung quản lý chuyên môn, kết hợp cùng bảng ma trận tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp. Thực tế cho thấy, việc triển khai đổi mới quản lý dạy học môn Ngữ văn tại thành phố Gia Nghĩa đã đạt được những chuyển biến đáng ghi nhận nhờ sự đầu tư đồng bộ về cơ sở vật chất từ nguồn ngân sách địa phương, giúp 6/8 trường đạt chuẩn quốc gia.

Tuy nhiên, khoảng cách giữa nhận thức lý luận và năng lực thực thi vẫn còn tồn tại. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ việc cán bộ quản lý chưa có giải pháp kiểm tra, đánh giá chuyên sâu mang tính hỗ trợ nghề nghiệp; áp lực từ cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 vẫn nặng về ghi nhớ kiến thức; và nguồn học liệu điện tử chuyên ngành còn thiếu thốn. So sánh với các nghiên cứu tại thành phố Uông Bí hay huyện Thủy Nguyên, thực trạng tại thành phố Gia Nghĩa mang tính đặc thù rõ nét của vùng Tây Nguyên, nơi có sự phân hóa về điều kiện tiếp cận công nghệ thông tin giữa các điểm trường và rào cản ngôn ngữ của học sinh dân tộc thiểu số tại chỗ. Kết quả kiểm định tương quan giữa tính cấp thiết (Mean = 4.38) và tính khả thi (Mean = 4.22) với hệ số r > 0.85 khẳng định tính đúng đắn của việc chuyển đổi phương thức quản lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, luận văn đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý sư phạm đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở tại thành phố Gia Nghĩa:

  • Nâng cao nhận thức cho 100% cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về yêu cầu đổi mới chương trình và phương pháp dạy học môn Ngữ văn theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Hoàn thành 100% các đợt tập huấn chuyên đề bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp trước tháng 9 hàng năm. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu phối hợp với Công đoàn nhà trường; Thời gian: Giai đoạn 2022-2023.

  • Chỉ đạo đổi mới đồng bộ phương pháp giảng dạy của giáo viên theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH và phương pháp học tập của học sinh theo cơ chế "Thầy thiết kế - Trò thi công". Đưa tỷ lệ giờ dạy ứng dụng phương pháp dạy học tích cực, sân khấu hóa tác phẩm và dạy học theo dự án đạt trên 85% trong toàn trường. Chủ thể thực hiện: Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên bộ môn; Thời gian: Giai đoạn 2022-2024.

  • Tối ưu hóa công tác quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại; vận hành hiệu quả 100% thư viện điện tử kết nối Internet tại 8 trường trung học cơ sở; bổ sung định kỳ tối thiểu 50 đầu sách tham khảo và tác phẩm văn học mới mỗi năm học. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu và cán bộ phụ trách thiết bị - thư viện; Thời gian: Giai đoạn 2023-2025.

  • Đổi mới triệt để quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn theo Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT và Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT. Ứng dụng 100% công cụ ma trận đề kết hợp thang đánh giá Rubrics để đánh giá chính xác năng lực đọc hiểu và viết văn của học sinh; đồng thời số hóa quản lý điểm qua hệ thống phần mềm vnEdu. Chủ thể thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng và Tổ chuyên môn; Thời gian: Giai đoạn 2022-2025.

  • Xây dựng môi trường học đường an toàn, thân thiện và giàu tính nhân văn; duy trì định kỳ 2 chương trình ngoại khóa văn học hoặc câu lạc bộ đọc sách mỗi học kỳ; huy động các nguồn lực xã hội hóa để hỗ trợ chi phí học tập cho 100% học sinh có hoàn cảnh khó khăn và học sinh dân tộc thiểu số tại địa phương. Chủ thể thực hiện: Toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, Đoàn Thanh niên, Đội Thiếu niên và Hội Cha mẹ học sinh; Thời gian: Giai đoạn 2022-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng hoạt động trong lĩnh vực giáo dục:

  • Cán bộ quản lý giáo dục (Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu các trường trung học cơ sở): Khai thác tài liệu như một cẩm nang định hướng chiến lược để chỉ đạo chuyên môn, xây dựng kế hoạch năm học, chuẩn hóa quy trình kiểm tra nội bộ và đánh giá hiệu quả giảng dạy bộ môn Ngữ văn tại đơn vị theo tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia.

  • Giáo viên môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở: Ứng dụng trực tiếp các chỉ dẫn về thiết kế kế hoạch bài dạy theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực; nắm vững kỹ thuật xây dựng câu hỏi mở, thiết lập ma trận đề kiểm tra và sử dụng công cụ Rubrics nhằm nâng cao chất lượng giờ lên lớp.

  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo khoa học có độ tin cậy cao về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát, kỹ thuật xử lý số liệu định lượng và mô hình phân tích tương quan sư phạm tại vùng Tây Nguyên.

  • Sinh viên sư phạm Ngữ văn và cán bộ phụ trách công tác Đoàn - Đội: Tham khảo phương pháp xây dựng môi trường giáo dục tích cực, cách thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, câu lạc bộ văn học và sân khấu hóa tác phẩm nhằm khơi gợi niềm đam mê học tập cho học sinh phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong quản lý dạy học môn Ngữ văn hiện nay? Luận văn tập trung tháo gỡ điểm nghẽn trong việc chuyển đổi từ phương thức quản lý dạy học truyền thụ kiến thức một chiều sang quản lý phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh trung học cơ sở. Công trình cung cấp 5 giải pháp quản lý thực tiễn, giúp nâng cao chất lượng giáo dục bộ môn tại 8 trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Gia Nghĩa giai đoạn 2022-2025.

Cơ sở pháp lý và lý luận nền tảng của nghiên cứu được xác định từ đâu? Nghiên cứu dựa trên Nghị quyết số 29-NQ/TW, Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH và quy định đánh giá học sinh theo Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT, Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT. Nền tảng lý luận cốt lõi là lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại và thuyết sư phạm tương tác với cơ chế "Thầy thiết kế - Trò thi công".

Phạm vi và phương pháp thu thập dữ liệu khảo sát thực trạng được thực hiện như thế nào? Tác giả đã triển khai khảo sát trên mẫu nghiên cứu gồm 220 khách thể (24 cán bộ quản lý, 46 giáo viên Ngữ văn và 150 học sinh) tại 8 trường có bậc trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Gia Nghĩa. Dữ liệu giai đoạn 2019-2021 được thu thập bằng phương pháp bảng hỏi thang đo Likert 5 mức độ kết hợp quan sát sư phạm và thống kê toán học.

Điểm mới mang tính đột phá của các biện pháp quản lý được đề xuất là gì? Điểm mới nằm ở tính hệ thống và sự tích hợp đa chiều: gắn đổi mới phương pháp dạy của thầy với phương pháp tự học của trò, chuẩn hóa công cụ đánh giá năng lực bằng thang Rubrics, đẩy mạnh ứng dụng phần mềm quản lý vnEdu và thiết kế môi trường văn hóa học đường mang bản sắc địa phương vùng cao Đắk Nông.

Mức độ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đạt kết quả ra sao? Khảo nghiệm từ đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy tính cấp thiết đạt điểm trung bình 4.38/5.0 và tính khả thi đạt 4.22/5.0. Hệ số tương quan Pearson đạt mức cao (r > 0.85), chứng minh 5 biện pháp quản lý hoàn toàn phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và cơ sở vật chất thực tế tại thành phố Gia Nghĩa.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở theo tiếp cận phát triển 5 phẩm chất chủ yếu và 10 năng lực cốt lõi của người học.
  • Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng dạy học và quản lý dạy học môn Ngữ văn tại 8 trường trung học cơ sở thuộc thành phố Gia Nghĩa giai đoạn 2019-2021 thông qua số liệu định lượng từ 220 khách thể khảo sát.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý sư phạm có tính khả thi cao, bao quát từ nhận thức, phương pháp dạy học, cơ sở vật chất, kiểm tra đánh giá đến kiến tạo môi trường học đường tích cực.
  • Kiểm chứng khoa học khẳng định mối tương quan thuận chặt chẽ giữa tính cấp thiết (4.38 điểm) và tính khả thi (4.22 điểm) của các giải pháp đề xuất thông qua các công cụ thống kê toán học.
  • Xác lập lộ trình và phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cấp quản lý giáo dục trong giai đoạn 2022-2025 nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại tỉnh Đắk Nông.

Các nhà quản lý giáo dục, cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở và giáo viên bộ môn hãy chủ động nghiên cứu, vận dụng linh hoạt hệ thống giải pháp của luận văn vào thực tiễn nhà trường để nâng cao chất lượng dạy học Ngữ văn trong giai đoạn đổi mới hiện nay.