Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VE QUAN LÝ HOẠT DONG DAY HQC MON DIA Li 'THEO HƯỚNG PHÁT TRIÊN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG THPT 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1. Những nghiên cứu ở nước ng: Về dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh đã có nhiều tác giả nước ngoài nghiên cứu về lý luận, phương pháp, kĩ thuật day hoc tich cực. Các nhà nghiên cửu coi trong gido duc thay chỉ là người cô vấn, hướng dẫn cỏn trỏ ở vị trí chủ động, cần phải cỏ kĩ năng, cách thức để tiếp cận kiến thức, đặc biệt khi có được kiến thức.
¡ thực tiễn, vận dụng, giải thích được sự vận động, phát triển của đời sống xã hội. Nhà sư phạm vĩ đại J.Comenxki (1592-1670), người đặt nền móng đầu tiên cho lí luận về dạy học hiện đại, trong tác phẩm của mình cũng đã chỉ ra những yêu cầu. cơ bản để đảm bảo hoạt động dạy học trong nhà trường như dạy học trực quan, dạy học tỉch cực, bám sát đối tương học sinh, sử dụng đỗ dùng dạy học. Ông cho rằng: *GD cỏ mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán đúng đẫn, phát triển nhân cách.
Hãy tìm ra phương pháp cho GV dạy ít hơn, HS học được nhiều hơn" [19] John Dewey (1859 - 1952) là một triết gia, một nhà giáo dục, cũng đồng thời là một nha quan li giáo dục nồi tiếng của Mỹ và của thể giới đầu thế kỷ XX có đóng góp lớn lao vào công cuộc cải cách giáo dục của nhân loại. Ông cùng cộng sự của mình thành lập Trường Thực nghiệm giáo dục thuộc Đại học Chicago (Chicago Laboratory. School of Education) do chính ông làm Hiệu trưởng. Từ thực tiễn hoạt động giáo dục, ông khẳng định: Dạy phải tạo ra và củng cổ sự tương tác giữa tư duy và hoạt động thực tiền trong lớp học của trẻ; thay giáo phải là người hướng dẫn, là người công tác với học sinh thay vì làm người đốc công thường xuyên đưa đến cho học sinh một đồng.
bai hoc va bai học thuộc lòng có sẵn; mục tiêu của trường học là sự trưởng thành của trẻ em trên mọi phương diện: Nhà trưởng có nhiệm vụ tạo ra những điều kiện tốt nhất để cá nhân người học phát huy tối đa năng lực tiểm tàng của mình, tạo dựng kiến thức cho mình bằng toàn bộ công cụ của chính mình như: đôi mắt, đôi tai, đôi tay, đôi chân và đặc biệt là tư duy. Khi tổng kết các lý thuyết về các tiếp cận đào tạo dựa trên năng lực trong giáo dục, đảo tạo và phát triển, Paprock (1996) đã chỉ ra năm đặc tính cơ bản của tiếp cận này: [23] 1. Tiếp cận năng lực dựa trên triết lý người học là trung tâm, 2. Tiếp cận năng lực đáp ứng các đòi hỏi của hoạt động nghề nghiệp.
Tiếp cận năng lực là định hướng cuộc sống thật, hoạt động nghề nghiệp thật, 6 4. Tiếp cận năng lực là rất linh hoạt và năng động, 5. Năng lực được hình thành ở người học một cách rõ rằng. Những nghiên cứu ở trong nước Từ yêu cầu đổi mới Giáo dục và Đảo tạo (GD&ĐT) nói chung và đổi mới nội dung, PPDH nói riêng, nhiều người nghiên cửu đã nghiên cứu sâu về vấn đề đổi mới nội dung dạy học theo phương pháp nâng cao tính hiện đại vả gắn khoa học với thực tiễn sản xuất và đời sống, vấn đề lấy HS làm trung tâm trong hoạt động dạy học.
có thé kể đến các tác giá như: Đặng Quốc Bảo, Cẩm nang nẵng cao năng lực quản lí nhà trưởng; Thái Duy Tuyên, Giáo dục học hiện đại; Trần Kiểm với những tải liệu, giáo trình chuyên khảo về khoa học quản lí giáo dục như “ñoø học quản lí nhà trưởng pho thong”. Nhimg tai liệu này, trong đó trình bày về khái niệm quản lí, quản lí giáo dục và quản lí giảo dục được tiếp cận từ những mô hình, trong đó có đề cập đến dạy. học theo định hướng phát triển năng lực. Các tác giá như: Phạm Viết Vượng, Nguyễn Văn Lê, Hà Thế Ngữ, Đăng Vũ Hoạt.
cũng có các công trình nghiên cứu về quản lí hoạt động dạy học nói chung và day học theo hướng phát huy năng lực người học. Nhìn chung vấn đẻ quán lí hoạt động. dạy học theo định hướng phát triển năng lực chủ yếu được nghiên cửu dưới dạng các chuyên để, các hội thảo và hướng dẫn. Một số nghiên cửu trong các luận văn Thạc sĩ quản lí giáo dục, Thạc sĩ giảo dục học cũng đã để cập đến công tác quản li chuyên môn, quản li hoạt động dạy học trong các nhà trường phố thông, các địa phương cụ thẻ.
Nghị quyết số 29 Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thử 8 (khóa XI) khẳng định: “Chuyển mạnh quả trình giáo dục từ chủ yêu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực phẩm chất người học". [32 Theo tỉnh thần đó, nhiều tác giả đã có những để tài nghiên cứu về dạy học theo định hưởng phát triển năng lực học. sinh: Tác giá Bùi Đức Thiện nghiên cứu về: “Quản lí hoạt động dạy học theo định ăn năng lực học sinh các trường trung học phỏ thông huyện Duy Tiên tình Hà Nam", tác giả Bùi Thu Trang đã nghiên cứu về: "Quản lí hoạt động đạy học theo định hướng phát triển năng lực ở trường trung học cơ sở Nam Trung Yên, quận Can Giấy, Hà Nội”. Những đề tài này đã nêu được cơ sở lý luận của việc quản lí chuyên môn và đẻ xuất các biện pháp quản lí và những kinh nghiệm quý báu nhằm nâng cao chất lượng dạy học, phát triển năng lực học sinh.
Tom lai, việc nghiên cứu nội dung quan lí hoạt động dạy học trong nhà trường đã được nhiễu nhà nghiên cứu giáo dục trong nước và thể giới quan tâm Tuy nhiên, trên địa bản tỉnh Quảng Nam và cả nước hiện nay, chưa có đề tài nào nghiên cứu chuyên biệt về các giái pháp Quản lí hoạt động dạy học môn Địa lí theo hưởng phát triển năng lực học sinh ở các trường THPT thành phổ Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam”. Xuất phát từ mong muốn vận dụng kiến thức đã học trong chương trình cao học về Quản lý giáo dục vào thực tiễn quản lý, tôi chon dé tai này để làm luận văn tốt nghiệp. Các khái niệm cơ bản 1. Quản lý, quản lý giáo dực * Quản vai trỏ của quản lý Quan lí vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật của người quản lí trong việc điều khiển hệ thống xã hội.
Có thể nói: *Ở đâu cỏ tổ chức, ở đó cỏ quản lƒ”. quản lí bắt nguồn từ khi xã hội phát triển, có sự phân công lao động. hợp tác lao động. Nói đến vai trỏ của hoạt động quản lí, C.
Mác cho rằng: “it cả mọi lao động trong xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đổi lớn, thì ít nhiễu cũng cẩn đến một sự chỉ đạo đề điều hỏa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác nhau với swe vận động của những khi quan độc lập của nỏ. Một người độc tẫu vĩ cẩm tự mình điều khiển lẫy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”. [33] Theo tác giá Trần Kiểm, "quản lí là những tác động của chủ thê quản lí trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân. lực, vật lực, tài lực) trong va ngo: tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm.
đạt mục đích của tô chức với hiệu quả cao nhât B7]. Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lí là tác động có mục đích, cỏ kế hoạch. của người quản li (chủ thể quản li) đến tập thể người lao động nói chung (khách thể quản lí) nhằm thực hiện mục tiêu đã dự kiến”. [5] Khái niệm quản li được các nhả nghiên cửu đưa ra gắn với từng lĩnh vực quản lí và từng lĩnh vực hoạt động, nghiên cứu cụ thê nhưng luôn có sự thông nhất về bản chất của hoạt động quản lí.
Có thê hiểu: Quản lí là sự tác động có định hướng, có mục địch, có kể hoạch và cỏ hệ thống thông tin của chủ thể quản lỉ in khách thể quản lỉ nhằm đạt được mục địch của tổ chức. Như vậy, quản lí có thể xem như là một quá trình tác động (có tô chức, có định hướng) của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí về các mặt chính trị, văn hóa, xã i, kinh tế. đề đạt được mục tiêu quản lí dựa vào các công cụ quản lí và phương pháp quản lí Bến chức năng cơ bản của hoạt động quân lí được bản đến trong hấu hết các nghiên cứu là: lập kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra. Bến chức năng này có quan hệ biện chứng với nhau.
Bởi lẽ, không lập kế hoạch thì không thể chi đạo, triển khai đúng hướng; không có đôn đốc kiểm tra thì không thê thực hiện kể hoạch đúng mục đích, yêu cầu đề ra. Ngược lại, việc tổ chức, kiếm tra, đôn đốc thực hiện giúp cho người lập kế hoạch đúc rút được nhiều kinh nghiệm cho việc lập kế hoạch. Trong cuộc sối ä hội hiện nay, bất kỳ hoạt động của một lĩnh vực khoa học nào đều cân đến vai trò của hoạt động quản lí. Hoạt động quán lí đóng vai trò quyết định.
trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động. Thực chất vai trò của quản lí chính là sự kết hợp một cách nhuẫn nhuyễn, liên hoàn cúa mọi thành viên trong một tô chức vì mục đích chung là đạt được mục tiêu mã tổ chức đó đề ra. Tuy nhiên trong sự kết hợp nhịp nhàng đó không thể não thiểu được vai trò của chủ thể quản lí (người đứng đầu) như lả người điều phổi mọi hoạt động của tô chức theo các cấp đô khác nhau. * Quản lí giảo dục: Quản lí giáo dục là một bộ phân của quản lí xã h lả nhân tổ tổ chức, chỉ đạo việc thực thi phát triển nền giáo dục ngảy cảng tiến bộ hơn.
“Theo tác giá Nguyễn Ngọc Quang, khái niệm quản lí giáo dục là "khái niềm da cấp, bao hàm cả quan li hệ giáo dục quốc gia, quan li cdc phan hé cia nd, đặc biệt là quản lỉ trưởng học ” [35] Trong các nghiên cứu của mình, tắc ä Trần Kiểm đã đưa ra khái niệm quản lí giáo dục ở hai cấp độ vĩ mô và vi mô. Ở cấp độ vĩ mô, quản lí giáo dục là quản lí một nền/hệ thống giáo dục. Theo đó, "quản lí giáo dục là những tác động tự giác (có thức, có mục đích, có kế hoạch.