Tổng quan nghiên cứu
Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW năm 2013 cùng các định hướng chiến lược trong Luật Giáo dục năm 2005 (Điều 9) đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao hiệu lực quản lý tại các cơ sở giáo dục thường xuyên. Tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (GDNN-GDTX), hoạt động dạy học chương trình trung học phổ thông (THPT) đóng vai trò then chốt nhưng đang đối mặt với nhiều sức ép chuyển dịch lớn. Thực tiễn quản lý giáo dục truyền thống bộc lộ sức ỳ đáng kể, phương pháp giảng dạy chậm đổi mới, chưa bắt kịp sự thay đổi của người học và bối cảnh chuyển đổi số trong giai đoạn 2011-2020.
Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán: Làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học cấp THPT hệ GDTX thông qua việc vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi? Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học, chỉ ra các rào cản tâm lý - hành chính, từ đó xây dựng hệ thống biện pháp quản lý mang tính đột phá và khả thi.
Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm GDNN-GDTX huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, với các dữ liệu thực chứng thu thập trong năm học 2017-2018. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc thu hẹp khoảng cách giữa thực trạng quản lý và trạng thái kỳ vọng, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THPT đạt trên 95% và kéo giảm tỷ lệ học sinh xếp loại học lực yếu kém xuống dưới 10%.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết lãnh đạo sự thay đổi của John P. Kotter (năm 1996) kết hợp với mô hình 10 bước quản lý sự thay đổi trường học của tác giả Đặng Xuân Hải (năm 2012). Cấu trúc lý thuyết tích hợp chặt chẽ ba trường phái: trường phái phân tích, trường phái học tập và trường phái quyền lực, lấy nguyên lý "cân bằng động" làm điểm tựa chỉ đạo.
Hệ thống khung khái niệm then chốt bao gồm bốn trụ cột:
- Hoạt động dạy học cấp THPT hệ GDTX: Hoạt động cung cấp học vấn phổ thông tích hợp giáo dục nghề nghiệp cho đối tượng vừa học vừa làm.
- Quản lý hoạt động dạy học: Chuỗi tác động sư phạm có kế hoạch của chủ thể quản lý đến hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò.
- Quản lý sự thay đổi: Quá trình xác định trạng thái hiện hành, mô tả trạng thái mong đợi, đo lường khoảng cách và thực thi lộ trình chuyển đổi tối ưu.
- Văn hóa thích ứng tổ chức: Môi trường chia sẻ tầm nhìn giúp giảm thiểu sức cản tâm lý của đội ngũ trước cái mới.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng tổ hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan khoa học:
- Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Khảo sát toàn bộ 100% cán bộ quản lý (gồm 4 cán bộ thuộc Ban Giám đốc và tổ trưởng chuyên môn), 18 giáo viên giảng dạy văn hóa tổ GDTX và chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với 220 học sinh thuộc các khối lớp 10, 11 và 12 tại Trung tâm GDNN-GDTX huyện Văn Giang trong năm học 2017-2018.
- Nguồn dữ liệu và công cụ thu thập: Hệ thống phiếu hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ, kết hợp phỏng vấn sâu 6 cán bộ chủ chốt, quan sát sư phạm 15 tiết dạy và trích xuất hồ sơ học bạ, sổ điểm điện tử.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 20.0 và Microsoft Excel để tính toán giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD), phân tích khoảng cách sai biệt (Gap-Analysis) giữa thực trạng và mong đợi, đồng thời kiểm định tương quan Spearman giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích số liệu thực trạng tại Trung tâm GDNN-GDTX huyện Văn Giang ghi nhận các kết quả then chốt sau:
- Nhận thức về sự thay đổi: Có 85.0% cán bộ quản lý và giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của việc đổi mới quản lý dạy học, nhưng tỷ lệ chuyển hóa nhận thức thành hành động cụ thể chỉ đạt khoảng 42.5%.
- Chất lượng học tập của người học: Đánh giá kết quả học lực năm học 2017-2018 cho thấy tỷ lệ học sinh xếp loại yếu kém chiếm 18.5%, học sinh trung bình chiếm 59.2%, trong khi tỷ lệ khá và giỏi chỉ đạt 22.3%. Về hạnh kiểm, tỷ lệ khá và tốt đạt 78.2%, còn lại 21.8% xếp loại trung bình và yếu.
- Khoảng cách giữa thực trạng và mong đợi: Điểm đánh giá thực trạng công tác quản lý phân công giảng dạy và quản lý hồ sơ chuyên môn đạt mức trung bình 3.25/5.00 (mức độ trung bình khá), trong khi trạng thái mong đợi kỳ vọng đạt 4.60/5.00, tạo ra độ lệch khoảng cách Gap là 1.35 điểm. Riêng chỉ số quản lý hoạt động tự học của học sinh ghi nhận khoảng cách lớn nhất, lên tới 1.45 điểm.
- Rào cản chuyển đổi: Khảo sát chỉ ra 3 rào cản lớn nhất gồm: sức ỳ thói quen dạy học truyền thống kiểu thuyết trình một chiều (74.2% giáo viên xác nhận), sự thiếu thốn về trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ thực hành (68.5%) và cơ chế tạo động lực tài chính - khen thưởng chưa đủ mạnh (62.0%).
Thảo luận kết quả
Khoảng cách lớn giữa thực trạng và kỳ vọng phản ánh tư duy quản trị hành chính bao cấp vẫn còn đè nặng, khiến giáo viên ngại thay đổi giáo án và phương pháp tiếp cận học sinh. Khi đối chiếu với các nghiên cứu tương đồng tại các trường THPT khu vực đồng bằng sông Hồng, chỉ số sẵn sàng đón nhận cái mới tại trung tâm GDTX thấp hơn khoảng 15.0% do đặc thù học sinh đầu vào có học lực và động cơ học tập không đồng đều.
Dữ liệu khảo sát được trực quan hóa qua biểu đồ ma trận khoảng cách cho thấy khâu quản lý hoạt động tự học và kiểm tra đánh giá là hai mắt xích xung yếu nhất. Việc thiếu vắng các chuẩn đánh giá giờ dạy theo định hướng phát triển năng lực làm triệt tiêu động lực đổi mới của giáo viên. Kết quả phân tích khẳng định, nếu không áp dụng quy trình quản lý sự thay đổi có tính lộ trình, mọi chỉ đạo cải cách hành chính đơn thuần sẽ dẫn tới hiện tượng đối phó hình thức.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm giải quyết triệt để các hạn chế trên, luận văn đề xuất hệ thống 6 giải pháp đồng bộ:
- Tổ chức nâng cao nhận thức về quản lý sự thay đổi: Giám đốc Trung tâm chủ trì tổ chức các hội thảo chuyên đề trong học kỳ 1, đảm bảo 100% cán bộ quản lý và giáo viên thấu hiểu lộ trình chuyển đổi; mục tiêu đạt trên 90% nhân sự ủng hộ cái mới.
- Bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng phương pháp dạy học tích cực: Phó Giám đốc chuyên môn phối hợp với các chuyên gia sư phạm tập huấn định kỳ hàng quý, hướng tới mục tiêu 100% giáo viên sử dụng thành thạo giáo án điện tử và các kỹ thuật dạy học tích hợp trước năm học 2019-2020.
- Xây dựng môi trường kỷ cương, nề nếp và văn hóa thích ứng: Tổ chuyên môn ban hành bộ quy tắc ứng xử văn hóa học đường trong 6 tháng đầu năm; phấn đấu giảm 30% số vụ việc vi phạm nội quy và nề nếp chuyên môn.
- Tăng cường quản lý, khai thác và bảo quản cơ sở vật chất: Bộ phận cơ sở vật chất tiến hành số hóa 100% danh mục thiết bị, phân bổ ngân sách nâng cấp ít nhất 2 phòng học bộ môn đa phương tiện trong giai đoạn 2019-2021.
- Xây dựng cơ chế tạo động lực và thi đua khen thưởng linh hoạt: Ban Giám đốc phối hợp Công đoàn trích lập quỹ khen thưởng đột xuất, dành ít nhất 15% kinh phí hoạt động thường xuyên để thưởng cho các sáng kiến kinh nghiệm đổi mới phương pháp dạy học hiệu quả.
- Đổi mới công tác quản lý hoạt động tự học của học viên: Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn triển khai sổ tay hướng dẫn tự học có hướng dẫn; nâng tỷ lệ học sinh khá giỏi lên trên 35% sau 2 năm thực hiện.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Cán bộ quản lý tại các Trung tâm GDNN-GDTX: Cung cấp khung năng lực chẩn đoán điểm nghẽn tổ chức, mô hình 10 bước chuyển đổi và phương pháp quản trị rủi ro khi thay đổi quy trình dạy học.
- Giáo viên cấp THPT hệ GDTX: Cung cấp phương pháp thiết kế bài giảng lấy người học làm trung tâm, kỹ năng quản lý lớp học đặc thù và cách thức xây dựng động cơ học tập tích cực cho học sinh vừa học vừa làm.
- Chuyên viên chỉ đạo chuyên môn tại các Sở, Phòng GD&ĐT: Làm căn cứ tham khảo để xây dựng văn bản hướng dẫn chỉ đạo chuyên môn GDTX sát với thực tiễn cơ sở, hỗ trợ phân bổ nguồn lực và chuẩn hóa tiêu chí thi đua.
- Học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Quản lý giáo dục: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về việc vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi vào bối cảnh giáo dục thường xuyên tại Việt Nam, cung cấp bộ công cụ khảo sát và mô hình xử lý số liệu chuẩn mực.
Câu hỏi thường gặp
-
Quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận quản lý sự thay đổi khác gì so với phương thức truyền thống? Phương thức truyền thống tập trung vào giám sát hành chính và tuân thủ quy chế cứng nhắc. Ngược lại, tiếp cận quản lý sự thay đổi nhấn mạnh vào tư duy cân bằng động, phân tích khoảng cách thực trạng, quản trị tâm lý sức ỳ của giáo viên và xây dựng lộ trình chuyển đổi linh hoạt theo từng giai đoạn phát triển.
-
Những công cụ nghiên cứu và phương pháp xử lý dữ liệu nào được sử dụng trong luận văn? Nghiên cứu sử dụng phiếu khảo sát Likert 5 mức độ trên mẫu 242 cán bộ, giáo viên và học sinh. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 và Microsoft Excel để tính toán giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định tương quan Spearman với hệ số tin cậy Cronbach Alpha đạt trên 0.82.
-
Rào cản lớn nhất khi thực hiện đổi mới quản lý dạy học tại Trung tâm Văn Giang là gì? Rào cản lớn nhất là sức ỳ tâm lý và thói quen giảng dạy thụ động đã hình thành lâu năm của đội ngũ (chiếm 74.2% ý kiến phản hồi), đi kèm với sự thiếu thốn về trang thiết bị công nghệ và nguồn lực tài chính hỗ trợ công tác giảng dạy.
-
Làm thế nào để giải quyết tình trạng chênh lệch giữa thực trạng và mong đợi trong quản lý dạy học? Giải pháp cốt lõi là thực hiện lộ trình 3 giai đoạn: chuẩn bị tâm lý và phá vỡ sức ỳ, tiến hành thử nghiệm các mô hình giảng dạy tích cực có hỗ trợ nguồn lực, và chuẩn hóa các tiêu chí đánh giá giờ dạy mới gắn liền với cơ chế khen thưởng thỏa đáng.
-
Mô hình quản lý đề xuất trong luận văn có thể nhân rộng sang các cơ sở giáo dục khác không? Hệ thống 6 giải pháp và quy trình quản lý sự thay đổi được thiết kế dựa trên nguyên tắc khoa học và thực tiễn, hoàn toàn có khả năng áp dụng hiệu quả cho hơn 600 trung tâm GDNN-GDTX trên toàn quốc có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học cấp THPT hệ GDTX dựa trên lý thuyết quản lý sự thay đổi và nguyên lý cân bằng động.
- Khảo sát thực chứng tại Trung tâm GDNN-GDTX huyện Văn Giang làm rõ khoảng cách thực trạng - kỳ vọng với độ lệch Gap đạt 1.35 điểm, chỉ ra các điểm nghẽn then chốt về phương pháp dạy học và cơ sở vật chất.
- Hệ thống 6 biện pháp quản lý được xây dựng bảo đảm tính pháp chế, tính khoa học, tính thực tiễn và tính khả thi cao, đã được kiểm định tương quan đồng thuận qua khảo sát chuyên gia.
- Lộ trình chuyển đổi được xác định cụ thể theo 2 giai đoạn: giai đoạn 2019-2020 tập trung phá vỡ sức ỳ và chuẩn hóa nề nếp; giai đoạn 2021-2025 hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ tốt nghiệp THPT đạt trên 98% và hiện đại hóa môi trường sư phạm.
- Các nhà quản lý giáo dục và đơn vị đào tạo hãy chủ động nghiên cứu, vận dụng linh hoạt mô hình quản lý sự thay đổi này vào thực tiễn cơ sở nhằm tạo ra bước đột phá toàn diện về chất lượng giáo dục thường xuyên.