Tổng quan nghiên cứu
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo nghề là chìa khóa then chốt để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng nông thôn mới. Tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, dân số toàn huyện đạt 119.076 người với nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động là 75.154 người. Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương năm 2016 đạt 7,58% và thu ngân sách đạt trên 128 tỷ đồng (bằng 104,7% dự toán), chất lượng lao động vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 35,30%, tương đương 22.950 người. Thực trạng này cho thấy phần lớn người dân khu vực nông thôn vẫn thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật và kỹ năng nghề chuẩn mực.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là phân tích thực trạng công tác quản trị và tổ chức dạy nghề tại Trung tâm Giáo dục Nghề nghiệp - Giáo dục Thường xuyên huyện Đoan Hùng, nơi hoạt động đào tạo trước đây chủ yếu dựa vào năng lực sẵn có của đơn vị thay vì bám sát nhu cầu của người học và yêu cầu của thị trường. Mục tiêu cụ thể của luận văn là làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng quản lý đào tạo nghề sơ cấp, chỉ ra các nguyên nhân hạn chế và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ. Phạm vi nghiên cứu được triển khai trên địa bàn huyện Đoan Hùng và 3 xã phối hợp đào tạo nghề trọng điểm trong khung thời gian từ tháng 11/2016 đến tháng 11/2017. Ý nghĩa của nghiên cứu nhằm cung cấp cơ sở thực tiễn vững chắc, góp phần thực hiện mục tiêu đến năm 2020 nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của huyện lên hơn 60% (trong đó lĩnh vực nông - lâm nghiệp chiếm 40%), đồng thời giải quyết việc làm ổn định cho trên 10.000 lao động nông thôn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý giáo dục của tác giả Trần Kiểm, tiếp cận quá trình quản lý ở cả cấp độ vĩ mô và vi mô thông qua sự tương tác mật thiết giữa bốn thành tố căn bản: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, khách thể quản lý và mục tiêu quản lý giáo dục. Về mặt chuyên ngành, đề tài kế thừa lý thuyết đào tạo nghề song hành của Heinz Weihrich nhấn mạnh việc tích hợp chặt chẽ giữa lý thuyết tại cơ sở đào tạo với thực hành tại doanh nghiệp, cùng công trình quản lý cơ sở dạy nghề của tác giả Vladimir Gasskov về tối ưu hóa nguồn lực tài chính, nhân sự và tổ chức bộ máy đào tạo công lập.
Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm: quản lý đào tạo nghề theo Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13, xác định rõ hoạt động dạy và học nhằm trang bị năng lực hành nghề cho người lao động; chính sách hỗ trợ dạy nghề theo Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; và quy định chuẩn cấu trúc chương trình sơ cấp với thời lượng thực học tối thiểu 300 giờ phân bổ trong ít nhất 3 mô-đun theo Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thực chứng với quy mô mẫu khảo sát gồm 168 khách thể, được chia thành hai nhóm đối tượng chính: nhóm cán bộ quản lý và giáo viên gồm 58 người (17 cán bộ quản lý cấp xã, 11 cán bộ quản lý trung tâm, 30 giáo viên chuyên trách) và nhóm người học gồm 110 học viên các lớp sơ cấp nghề. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng cho nhóm cán bộ và giáo viên nhằm thu thập ý kiến chuyên sâu đa chiều từ cấp cơ sở đến cấp quản lý chuyên trách; trong khi phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản được sử dụng cho 110 học viên tại các lớp nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp nhằm đảm bảo tính đại diện khách quan.
Phương pháp phân tích số liệu dựa trên bảng hỏi An-ket sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 1,0 điểm (mức yếu) đến 5,0 điểm (mức rất tốt). Toàn bộ dữ liệu được nhập liệu và xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên ngành SPSS 22.0 để tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định tương quan. Lý do lựa chọn SPSS 22.0 là nhằm lượng hóa chính xác mức độ phù hợp giữa nhận thức quản lý và thực tiễn đào tạo, loại trừ các nhận định cảm tính. Tiến trình khảo sát thực địa, phỏng vấn sâu chuyên gia và xử lý dữ liệu được hoàn thành đồng bộ trong thời gian từ tháng 11/2016 đến tháng 11/2017.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, quy mô đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Trung tâm Giáo dục Nghề nghiệp - Giáo dục Thường xuyên huyện Đoan Hùng duy trì ở mức khá với tổng số 1.511 học viên được đào tạo trong giai đoạn 2014-2016 (năm 2014 đạt 532 học viên, năm 2015 đạt 638 học viên, năm 2016 đạt 341 học viên). Cơ cấu ngành nghề có sự tập trung cao độ vào nhóm nông nghiệp, nổi bật nhất là nghề trồng cây có múi với 498 học viên (chiếm 32,96% tổng số học viên toàn giai đoạn), tiếp đến là kỹ thuật nuôi phòng trị bệnh cho lợn đạt 325 học viên và trồng lúa năng suất cao đạt 273 học viên.
Thứ hai, nhận thức của người dân và cán bộ về tầm quan trọng của việc học nghề chuyển biến rất tích cực. Kết quả điều tra cho thấy có 87,93% cán bộ quản lý, giáo viên và 80,0% học viên đánh giá việc học nghề là rất quan trọng. Tổng tỷ lệ học viên đánh giá tích cực ở mức quan trọng và rất quan trọng đạt 93,64%, tỷ lệ đánh giá không quan trọng chỉ chiếm 6,36%.
Thứ ba, sự đồng thuận cao trong việc xác định mục tiêu đào tạo nghề được ghi nhận với 91,4% cán bộ quản lý, giáo viên đánh giá là rất quan trọng và 94,8% đánh giá là rất cần thiết đối với sự phát triển kinh tế địa phương.
Thứ tư, công tác quản lý còn bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng: các lớp nghề phi nông nghiệp như chế biến gỗ, hàn điện, điện dân dụng chiếm tỷ lệ khiêm tốn dưới 15% quy mô tuyển sinh; trang thiết bị thực hành lưu động tại các điểm trường thôn bản chỉ đáp ứng khoảng 65% nhu cầu kỹ thuật chuẩn.
Thảo luận kết quả
Hệ thống dữ liệu từ 24 bảng khảo sát thực trạng đã phản ánh chân thực mối tương quan giữa năng lực quản trị của trung tâm và chất lượng tay nghề của học viên sau tốt nghiệp. Nguyên nhân của việc tập trung quá mức vào nhóm nghề nông nghiệp xuất phát từ thế mạnh vùng trồng bưởi đặc sản Đoan Hùng và điều kiện sản xuất nông hộ chiếm ưu thế, song cũng phản ánh sự thụ động trong việc mở rộng ngành nghề kỹ thuật mới. Tâm lý người học vẫn còn một bộ phận trông chờ vào chế độ hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước, ảnh hưởng đến ý thức học tập liên tục.
So sánh với các nghiên cứu trước đây của tác giả Phan Thị Kim Thu (năm 2013) về liên kết trường nghề với doanh nghiệp và nghiên cứu của tác giả Bùi Thị Loan (năm 2016) về kiểm tra đánh giá, kết quả tại huyện Đoan Hùng tái khẳng định điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý đào tạo nghề cấp huyện chính là sự thiếu vắng cơ chế phối hợp thực chất với các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Việc dữ liệu khảo sát được trình bày qua các bảng phân tích tần số và biểu đồ so sánh điểm trung bình giúp làm rõ sự cần thiết phải chuyển dịch từ mô hình dạy nghề truyền thống sang quản trị chất lượng theo chuỗi giá trị và gắn với đơn đặt hàng thực tế của thị trường lao động.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, đổi mới công tác lập kế hoạch, tư vấn, tuyên truyền và tuyển sinh học nghề: Chủ động phối hợp cùng Ủy ban nhân dân 28 xã, thị trấn trên địa bàn tổ chức các buổi hội thảo tư vấn hướng nghiệp định kỳ, đặt mục tiêu hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm (đạt từ 800 đến 1.000 học viên/năm), hoàn tất việc khảo sát phân loại nhu cầu học nghề trước ngày 31 tháng 3 hàng năm do Ban Giám đốc và Tổ Đào tạo nghề - Hướng nghiệp chỉ đạo thực hiện.
Thứ hai, cải tiến chương trình, nội dung và phương thức đào tạo đáp ứng nhu cầu thị trường: Tổ chức rà soát, bổ sung chương trình chi tiết cho các nghề đặc thù địa phương như kỹ thuật canh tác bưởi đặc sản và chăn nuôi an toàn sinh học, chuẩn hóa tỷ lệ thời lượng thực hành đạt từ 70% đến 75% tổng thời lượng đào tạo, hoàn thành việc chỉnh lý học liệu trước quý 2 năm 2018 dưới sự chủ trì của Tổ Giáo vụ và giáo viên bộ môn.
Thứ ba, huy động nguồn lực đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy nghề: Xây dựng đề án thu hút vốn từ ngân sách địa phương và các chương trình mục tiêu quốc gia với tổng kinh phí dự kiến 1,2 đến 1,5 tỷ đồng giai đoạn 2018-2020, ưu tiên mua sắm máy móc thực hành cơ khí, thiết bị điện dân dụng đạt chuẩn kỹ thuật do Ban Giám đốc và Tổ Hành chính tổng hợp điều phối.
Thứ tư, thiết lập cơ chế phối hợp hiệu quả với các doanh nghiệp và làng nghề trên địa bàn: Ký kết hợp đồng liên kết đào tạo và cung ứng lao động với ít nhất 15 đến 20 doanh nghiệp, hợp tác xã chế biến lâm sản và trang trại quy mô lớn, cam kết tỷ lệ học viên có việc làm hoặc tự nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt trên 85% sau 6 tháng tốt nghiệp do Ban Giám đốc trung tâm trực tiếp chủ trì.
Thứ năm, đổi mới quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo và theo dõi sau đào tạo: Ban hành bộ tiêu chí chấm điểm kỹ năng thực hành nghề theo hướng đánh giá sản phẩm hoàn chỉnh, duy trì 100% các kỳ kiểm tra kết thúc mô-đun có sự tham gia đánh giá của thợ bậc cao hoặc chuyên gia doanh nghiệp từ năm học 2018 do Hội đồng kiểm tra chất lượng trung tâm đảm nhiệm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Thứ nhất, cán bộ quản lý tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện: Luận văn cung cấp khung tham chiếu hoàn chỉnh về quy trình 4 giai đoạn quản trị đào tạo nghề sơ cấp, giúp các nhà quản lý hoàn thiện phương pháp tuyển sinh, phân bổ kinh phí và kiểm soát chất lượng dạy học trong bối cảnh sáp nhập đơn vị sự nghiệp công lập.
Thứ hai, các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: Nghiên cứu mang lại nguồn dữ liệu thực chứng và cơ sở khoa học để hoạch định quy hoạch phát triển nhân lực nông thôn, phân bổ chỉ tiêu đào tạo nghề và xây dựng các chính sách an sinh xã hội phù hợp với lộ trình xây dựng nông thôn mới.
Thứ ba, đội ngũ giáo viên, giảng viên và nghệ nhân tham gia dạy nghề nông thôn: Tài liệu là cẩm nang thực hành hữu ích về việc áp dụng phương pháp dạy học cầm tay chỉ việc, kỹ thuật tích hợp bài giảng lý thuyết với thao tác mẫu, giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy cho các lớp học có độ tuổi và trình độ văn hóa không đồng đều.
Thứ tư, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu thực tiễn, cách thức thiết kế công cụ khảo sát An-ket và ứng dụng phần mềm SPSS 22.0 trong xử lý dữ liệu định lượng giáo dục nghề nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
Những rào cản lớn nhất trong quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Đoan Hùng là gì?
Rào cản lớn nhất là tỷ lệ lao động qua đào tạo ban đầu thấp (chỉ 35,30%), cơ sở vật chất phục vụ các lớp nghề lưu động tại thôn bản chỉ đáp ứng khoảng 65% định mức kỹ thuật, cùng với tâm lý một bộ phận người học còn thụ động trông chờ vào tiền hỗ trợ học nghề ngắn hạn từ ngân sách nhà nước.
Tại sao cơ cấu ngành nghề đào tạo tại trung tâm lại tập trung chủ yếu vào nhóm nông nghiệp?
Do đặc thù kinh tế huyện Đoan Hùng phát triển mạnh về kinh tế vườn đồi, đặc biệt là vùng chuyên canh bưởi đặc sản và chăn nuôi gia trại, dẫn đến nhu cầu học nghề trồng cây có múi đạt 498 học viên trong giai đoạn 2014-2016. Người dân có nhu cầu trực tiếp chuẩn hóa kỹ thuật để gia tăng năng suất cây trồng tại chỗ.
Phương pháp đào tạo nào được chứng minh là mang lại hiệu quả cao nhất cho người học tại địa phương?
Phương pháp dạy nghề theo nhóm dựa trên nguyên tắc "cầm tay chỉ việc" và thực hành trực tiếp trên đồng ruộng, xưởng sản xuất mang lại hiệu quả vượt trội. Căn cứ theo Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH, việc duy trì tỷ lệ thực hành trên 70% giúp học viên hình thành phản xạ kỹ năng nghề vững chắc dù trình độ văn hóa ban đầu không đồng đều.
Luận văn đã sử dụng cỡ mẫu và phương pháp nghiên cứu nào để bảo đảm tính chuẩn xác khoa học?
Đề tài tiến hành khảo sát trên 168 người, gồm 58 cán bộ quản lý, giáo viên và 110 học viên sơ cấp nghề. Nguồn dữ liệu định lượng từ bảng hỏi được mã hóa và xử lý hoàn toàn bằng phần mềm SPSS 22.0 theo thang đo Likert 5 mức độ, kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia để bảo đảm độ tin cậy tuyệt đối.
Các biện pháp quản lý được đề xuất có tính khả thi trong thực tiễn như thế nào?
Kết quả khảo nghiệm lấy ý kiến của 58 cán bộ quản lý và giáo viên khẳng định cả 5 nhóm biện pháp đều đạt điểm trung bình từ 2,30 đến 3,00 trên thang điểm tối đa 3,00. Điều này chứng minh hệ thống giải pháp có tính cấp thiết cao, phù hợp với năng lực tài chính và điều kiện thực tế của địa phương.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo nghề sơ cấp cho lao động nông thôn theo quan điểm đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
- Đánh giá thực trạng khách quan tại Trung tâm GDNN - GDTX huyện Đoan Hùng qua dữ liệu đào tạo 1.511 học viên và kết quả khảo sát 168 cán bộ, giáo viên, người học.
- Chỉ rõ những thành tựu nổi bật cùng các bất cập căn bản về cơ cấu nghề nghiệp, cơ sở vật chất thực hành và liên kết doanh nghiệp tại địa phương.
- Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ, có tính khả thi cao, được lượng hóa cụ thể qua thang đo thống kê SPSS 22.0.
- Cung cấp cơ sở khoa học thực tiễn vững chắc giúp nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của huyện Đoan Hùng lên trên 60% vào năm 2020.
Về lộ trình tiếp theo, Trung tâm Giáo dục Nghề nghiệp - Giáo dục Thường xuyên huyện Đoan Hùng cần nhanh chóng triển khai thí điểm chương trình đào tạo tích hợp và cơ chế ký kết liên kết doanh nghiệp ngay từ quý 1 năm 2018, tổ chức sơ kết định kỳ vào cuối năm và hoàn thiện mô hình quản trị chất lượng toàn diện trước năm 2020. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp huyện trên toàn quốc có thể nghiên cứu, vận dụng linh hoạt hệ thống giải pháp này để nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo nghề, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại địa phương.