Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam giữ vai trò động lực hàng đầu trong việc hoàn thiện kết cấu hạ tầng và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Hàng năm, tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn huyện đạt trên 1.000 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn từ ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng chủ đạo. Dưới sự chỉ đạo của Huyện ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, nguồn vốn đầu tư công đã tạo đòn bẩy quan trọng giúp tổng giá trị sản xuất toàn huyện tăng trưởng ấn tượng từ 5.852,4 tỷ đồng năm 2014 lên 7.878,6 tỷ đồng năm 2016. Đồng thời, nguồn vốn này đã góp phần nâng tỷ trọng lao động khối ngành công nghiệp - xây dựng từ 43,2% lên 45,7% trong cùng giai đoạn.

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu kinh tế nổi bật, công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản tại địa phương vẫn đối mặt với không ít rào cản. Tình trạng bố trí vốn cho một số dự án còn phân tán, kế hoạch vốn đầu tư thường xuyên phải điều chỉnh do phụ thuộc lớn vào nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất thiếu ổn định. Đáng chú ý, năng lực lập và thẩm định dự toán ở cấp cơ sở còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, dẫn đến việc đội vốn và kéo dài thời gian thi công ở nhiều công trình dân sinh.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý công về đầu tư xây dựng cơ bản, đánh giá thực trạng quản lý 112 dự án công được phê duyệt trong giai đoạn 2014 - 2016, từ đó chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi của những bất cập và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các công trình do cấp huyện và 18 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Kim Bảng làm chủ đầu tư. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn công, hỗ trợ huyện đạt mục tiêu 44/59 trường học chuẩn quốc gia và 17/18 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết Quản trị công mới và Lý thuyết Đầu tư phát triển tài sản cố định trong nền kinh tế quốc dân. Hoạt động quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản được tiếp cận như một chu trình khép kín gồm 3 giai đoạn then chốt:

Thứ nhất, giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm công tác lập quy hoạch, khảo sát địa chất, thẩm định thiết kế cơ sở và phê duyệt chủ trương đầu tư. Giai đoạn này quyết định trực tiếp đến quy mô và tính khả thi tài chính của dự án.

Thứ hai, giai đoạn thực hiện đầu tư tập trung vào quản lý chất lượng thi công, kiểm soát khối lượng thực tế so với bản vẽ thiết kế, quản lý tiến độ xây lắp và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường.

Thứ ba, giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào sử dụng bao gồm công tác nghiệm thu kỹ thuật, bàn giao tài sản và quyết toán vốn đầu tư hoàn thành theo quy định tại Thông tư 19/2011/TT-BTC và Thông tư 09/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ các khái niệm cốt lõi như quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản, phân cấp thẩm quyền quyết định đầu tư theo Quyết định 1386/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam (phân cấp cho cấp huyện phê duyệt dự án từ 3 đến dưới 7 tỷ đồng và cấp xã dưới 3 tỷ đồng). Đồng thời, đề tài kế thừa và phát triển khung phân tích từ các công trình nghiên cứu đi trước của tác giả Nguyễn Thị Bình (năm 2012) về quy trình 5 khâu trong quản lý vốn giao thông, Hồ Thị Hương Mai (năm 2015) về quản trị vốn hạ tầng đô thị, và Đặng Ngọc Viễn Mỹ (năm 2014) về cơ chế cấp phát vốn đầu tư cấp tỉnh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với phương pháp phân tích hệ thống và tiếp cận có sự tham gia. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Kim Bảng, Chi cục Thống kê huyện, Kho bạc Nhà nước và các báo cáo thanh tra chuyên ngành trong giai đoạn 2014 - 2016.

Về quy mô và phương pháp chọn mẫu, tác giả tiến hành khảo sát toàn bộ 154 hồ sơ dự án xây dựng cơ bản trình thẩm định và 112 dự án chính thức được phê duyệt trên địa bàn huyện trong khung thời gian từ năm 2014 đến năm 2016. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ kết hợp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm bao quát 100% các nhóm công trình hạ tầng trọng điểm gồm: 23 dự án giao thông, 16 dự án dân dụng - công nghiệp, 53 dự án giáo dục - y tế - văn hóa, 2 dự án nông nghiệp và 18 dự án hạ tầng khác.

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả kết hợp phân tích so sánh chuỗi thời gian là nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ phê duyệt dự án (đạt mức bình quân 72,7%), xác định tỷ lệ sai lệch dự toán và đánh giá mức độ biến động dòng vốn ngân sách qua từng năm. Cách tiếp cận này giúp tác giả nhận diện khách quan những mắt xích yếu kém trong công tác quản lý hồ sơ và thanh quyết toán vốn công tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của huyện Kim Bảng ghi nhận sự tăng trưởng mạnh nhưng thiếu tính ổn định. Năm 2014, vốn đầu tư xây dựng cơ bản đạt 118,57 tỷ đồng, chiếm 40,1% tổng chi ngân sách huyện. Sang năm 2015, con số này tăng vọt lên mức 254,7 tỷ đồng (chiếm 49,9% tổng chi ngân sách) do nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất tăng cao và được bổ sung vốn trái phiếu Chính phủ. Tuy nhiên, đến năm 2016, quy mô vốn đầu tư xây dựng cơ bản giảm xuống còn 214,5 tỷ đồng (bằng 84,2% so với năm 2015) do sự suy giảm chung của thị trường bất động sản địa phương.

Thứ hai, kết quả thẩm định và phê duyệt dự án cho thấy sự ưu tiên cao cho lĩnh vực an sinh xã hội. Trong tổng số 154 dự án trình phê duyệt giai đoạn 2014 - 2016, có 112 dự án được chấp thuận (tỷ lệ phê duyệt chung đạt 72,7%). Trong đó, lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa có tỷ lệ phê duyệt cao nhất với 86,8% (53/61 dự án), chiếm 47,3% tổng số công trình toàn huyện. Lĩnh vực giao thông có 23 dự án được phê duyệt trên 33 dự án trình (đạt 69,6%, chiếm 20,5% tổng số dự án). Lĩnh vực dân dụng, công nghiệp đạt tỷ lệ 64,0% (16/25 dự án), trong khi lĩnh vực nông nghiệp chỉ có 2 dự án được phê duyệt trên 9 dự án trình (đạt 22,2%).

Thứ ba, công tác lập và thẩm định dự toán bộc lộ sai lệch lớn, ảnh hưởng tiêu cực đến tiến độ giải ngân. Toàn huyện có 21/112 dự án được duyệt (chiếm 18,75%) phải thực hiện điều chỉnh, bổ sung dự toán với tổng mức đầu tư ban đầu được phê duyệt là 90.740,79 triệu đồng. Trong đó, lĩnh vực giáo dục có mức điều chỉnh dự toán lớn nhất, chiếm 48.220,00 triệu đồng trong tổng số dự toán ban đầu, theo sau là trụ sở làm việc với 22.368,91 triệu đồng và hạ tầng kỹ thuật với 10.222,00 triệu đồng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng 21 công trình phải điều chỉnh bổ sung dự toán bắt nguồn từ việc công tác khảo sát địa hình, địa chất ban đầu chưa được các đơn vị tư vấn thực hiện nghiêm túc. Việc áp dụng sai đơn giá định mức và thay đổi thiết kế trong quá trình thi công khiến chi phí xây lắp bị đội lên đáng kể. Hơn nữa, sự phối hợp giữa chủ đầu tư cấp xã với các phòng ban chuyên môn cấp huyện còn lỏng lẻo, khiến công tác thẩm định tại một số thời điểm mang tính hình thức theo cơ chế một cửa.

Khi đối chiếu với nghiên cứu của Trịnh Thị Thúy Hồng (năm 2012) tại tỉnh Bình Định và Đỗ Văn Thành (năm 2005) tại Bộ Tài chính, điểm tương đồng là nguồn vốn ngân sách cấp huyện vẫn chịu áp lực lớn từ việc bố trí vốn dàn trải. Tuy nhiên, huyện Kim Bảng đã đạt được bước tiến rõ rệt trong việc tập trung nguồn lực kiên cố hóa 100% hệ thống kênh mương cấp III tại 18 xã, thị trấn và cải tạo hơn 825,52 km đường bộ nông thôn.

Để tối ưu hóa việc quản lý dữ liệu, toàn bộ diễn biến thu chi ngân sách và danh mục 112 dự án cần được mô hình hóa qua biểu đồ cột thể hiện biến động vốn đầu tư giai đoạn 2014 - 2016, kết hợp bảng ma trận so sánh tỷ lệ phê duyệt và tỷ lệ điều chỉnh dự toán theo 5 khối ngành kinh tế. Cách trình bày trực quan này giúp các nhà quản lý nhận diện tức thì các nhóm ngành có rủi ro vượt dự toán cao để thiết lập chốt kiểm soát kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình lập, thẩm định hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán xây dựng công trình. Ủy ban nhân dân huyện Kim Bảng chỉ đạo Phòng Kinh tế và Hạ tầng siết chặt quy trình thẩm định 7 bước khảo sát xây dựng theo Nghị định 15/2013/NĐ-CP và Thông tư 13/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng. Mục tiêu cụ thể là kéo giảm tỷ lệ dự án phải điều chỉnh dự toán từ mức 18,75% giai đoạn 2014 - 2016 xuống dưới 8% trong giai đoạn 2026 - 2030, kiên quyết loại bỏ các hồ sơ thiết kế chưa xác định rõ nguồn vốn.

Thứ hai, đổi mới công tác lập kế hoạch vốn đầu tư trung hạn và quản trị dòng tiền ngân sách. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chủ trì xây dựng kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công 5 năm bám sát Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện. Cơ quan chức năng cần đa dạng hóa các nguồn thu ngân sách, giảm mức độ phụ thuộc vào nguồn thu tiền sử dụng đất, phấn đấu nâng tỷ lệ giải ngân vốn xây dựng cơ bản hàng năm đạt từ 95% đến 98% dự toán giao đầu năm.

Thứ ba, chuẩn hóa năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho bộ máy quản lý nhà nước cấp cơ sở. Ủy ban nhân dân huyện tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án cho 100% cán bộ phụ trách giao thông - thủy lợi - địa chính tại 18 xã, thị trấn. Trước năm 2028, toàn bộ cán bộ trực tiếp tham gia công tác lập hồ sơ mời thầu và giám sát kỹ thuật phải có chứng chỉ hành nghề theo đúng tiêu chuẩn pháp luật.

Thứ tư, siết chặt công tác thanh tra, kiểm tra và quyết toán dự án hoàn thành. Ban Quản lý dự án huyện phối hợp cùng Kho bạc Nhà nước thực hiện nghiêm ngặt quy định tại Thông tư 09/2016/TT-BTC. Đơn vị phải rút ngắn thời gian thẩm tra quyết toán công trình nhóm C xuống dưới 3 tháng kể từ ngày bàn giao đưa vào sử dụng, đồng thời áp dụng chế tài giữ lại 3% đến 5% giá trị hợp đồng để bảo hành công trình, xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng văn bản nghiệm thu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính các địa phương. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn sắc bén về mô hình phân cấp quản lý dự án từ 3 đến 7 tỷ đồng, giúp các cấp chính quyền hoàn thiện cơ chế phân bổ vốn và tối ưu hóa hiệu quả chi tiêu công.

Nhóm thứ hai: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và các cơ quan chủ đầu tư cấp cơ sở. Công trình mang lại những bài học quản trị sâu sắc từ thực tế xử lý 21 dự án điều chỉnh dự toán, giúp chủ đầu tư nâng cao kỹ năng kiểm soát nhà thầu, quản lý hiện trường và phòng ngừa rủi ro thất thoát vốn công.

Nhóm thứ ba: Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý công, Quản trị kinh tế, Tài chính công. Đề tài là tài liệu học thuật giá trị, cung cấp phương pháp luận chặt chẽ và bộ dữ liệu thực chứng gồm 112 dự án xây dựng cơ bản được xử lý theo các tiêu chuẩn học thuật chuẩn mực.

Nhóm thứ tư: Doanh nghiệp tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và các nhà thầu thi công xây dựng. Tài liệu giúp doanh nghiệp nắm vững các quy định pháp lý về quản lý chất lượng công trình, trình tự thẩm định bản vẽ thi công và thủ tục hồ sơ thanh quyết toán vốn ngân sách để nâng cao tỷ lệ trúng thầu và đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Kim Bảng giai đoạn 2014 - 2016 đạt kết quả như thế nào? Trong giai đoạn 2014 - 2016, toàn huyện đã tiếp nhận 154 hồ sơ dự án và phê duyệt chính thức 112 dự án, đạt tỷ lệ chung 72,7%. Lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa có tỷ lệ phê duyệt cao nhất đạt 86,8% (53/61 dự án), trong khi lĩnh vực nông nghiệp chỉ đạt 22,2% (2/9 dự án) do yêu cầu rà soát chặt chẽ quy hoạch sử dụng đất.

Nguồn vốn ngân sách bố trí cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Kim Bảng biến động ra sao? Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tăng từ 118,57 tỷ đồng năm 2014 lên đỉnh điểm 254,7 tỷ đồng năm 2015 (chiếm 49,9% tổng chi ngân sách), sau đó điều chỉnh về 214,5 tỷ đồng năm 2016. Biến động này phụ thuộc trực tiếp vào nguồn thu đấu giá đất và nguồn vốn trái phiếu Chính phủ được cấp trên phân bổ.

Vì sao có tới 21/112 dự án xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện phải điều chỉnh bổ sung dự toán? Nguyên nhân chủ yếu do công tác khảo sát địa hình, địa chất ban đầu thiếu chính xác và năng lực của một số đơn vị tư vấn lập dự toán còn yếu. Hệ quả là 21 dự án với tổng mức đầu tư ban đầu 90.740,79 triệu đồng phải thay đổi thiết kế và tính toán lại đơn giá phát sinh ngoài hiện trường.

Các căn cứ pháp lý chủ yếu nào được vận dụng để đánh giá công tác quản lý dự án trong luận văn? Nghiên cứu căn cứ vào Luật Xây dựng, Luật Đầu tư công, Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình, Thông tư 13/2013/TT-BXD, Thông tư 19/2011/TT-BTC, Thông tư 09/2016/TT-BTC cùng các Quyết định 661/QĐ-UBND và 1386/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về phân cấp quyết định đầu tư.

Nghiên cứu đưa ra giải pháp trọng tâm nào để đẩy nhanh tiến độ quyết toán vốn đầu tư hoàn thành? Tác giả đề xuất thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành giữa Ban Quản lý dự án, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước. Cơ chế này yêu cầu hoàn tất hồ sơ quyết toán dự án nhóm C trong vòng 3 tháng và áp dụng mức giữ lại bảo hành từ 3% đến 5% giá trị hợp đồng để ràng buộc trách nhiệm của nhà thầu.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện bức tranh quản lý nhà nước đối với 112 dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại huyện Kim Bảng trong giai đoạn 2014 - 2016.
  • Nghiên cứu chỉ rõ tỷ lệ phê duyệt dự án đạt 72,7%, đồng thời phân tích nguyên nhân gốc rễ khiến 18,75% số công trình (21 dự án) bị đội dự toán với tổng mức ban đầu 90.740,79 triệu đồng.
  • Đề tài phân tích sâu sắc tác động của việc phân bổ vốn công đến việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng, giúp toàn huyện có 44/59 trường đạt chuẩn quốc gia và 17/18 xã đạt chuẩn y tế.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất đồng bộ từ khâu thẩm định khảo sát, lập kế hoạch vốn trung hạn đến đào tạo 100% cán bộ cơ sở và siết chặt kỷ cương thanh quyết toán.
  • Thiết lập lộ trình thực thi giai đoạn 2026 - 2030 với mục tiêu nâng tỷ lệ giải ngân vốn công đạt trên 95% và giảm tỷ lệ điều chỉnh dự toán xuống dưới 8%.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp khung đánh giá định lượng kết hợp giải pháp quản trị thực tiễn dành riêng cho chính quyền cấp huyện trong quản lý dòng vốn đầu tư công. Bước tiếp theo, các cơ quan quản lý cần số hóa quy trình thẩm định hồ sơ và chuẩn hóa hệ thống dữ liệu dự án trên nền tảng số. Quý bạn đọc, các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu để ứng dụng hiệu quả vào công tác quản trị và hoạch định chính sách tại địa phương.