CHƯƠNG 5 : QUẢN LÝ ĐẦU TƯ I. Giá trị theo thời gian của tiền tệ. Vì sao giá trị tiền tệ thay đổi theo thời gian ? Những biểu hiện của sự thay đổi theo thời gian ? Những nguyên nhân: - Giá trị gia tăng do sử dụng tiền vào mục đích đầu tư - Lượng của cải vật chất có thể mua được ở những thời gian khác nhau là khác nhau do ảnh hưởng của lạm phát - Tăng lên hoặc giảm xuống do yếu tố ngẫu nhiên Nội dung chính ◼ 1. Lãi tức và lãi suất.
Biểu đồ dòng tiền tệ. Các công thức qui đổi tương đương. Lãi tức và lãi suất. t Po ⎯⎯→ P1 xét vốn đầu tư phải xét cả 2 khía cạnh: số lượng và thời gian.
◼ Gọi: Po là vốn ban đầu (vốn gốc). P1 là vốn tích lũy được sau 1 thời gian đầu tư (hoặc cho vay). Lãi suất (Interest Rates) ◼ Là lãi tức tương đối trong một thời đoạn.100% P Trong đó: P là số vốn ở đầu thời đoạn S là lãi tức trong thời đoạn đó 1.n ◼ Trong đó: P: số vốn gốc. n: số thời đoạn từ khi bỏ vốn đến khi thanh toán.
Theo cách này, sau mỗi kỳ thanh toán người cho vay nhận ngay 1 khoảng tiền là P.i từ người vay. Còn người vay tính đến cuối kỳ trả cả gốc lẫn lãi là: P(1+i. Lãi tức ghép (Compound Interest) ◼ Là lãi tức mà ở mỗi thời đoạn được tính theo số vốn gốc và cả tổng số tiền lãi tích lũy được trong các thời đoạn trước đó. ◼ Nếu lãi suất là i% trong 1 thời đoạn, vốn cho vay ban đầu là P thì: - Tổng cả vốn và lãi ở cuối thời đoạn 1 là: F1 = P + P.
- Tổng cả vốn và lãi ở cuối thời đoạn 2 là: F2 = P(1+i) + P(1+i). - Tổng cả vốn và lãi ở cuối thời đoạn n là: Fn=P(1+i)^n. Biểu đồ dòng tiền tệ Thể hiện các khoản thu, chi theo thời gian (đầu thời đoạn) của dự án trong vòng đời hoạt động của nó hoặc trong khung thời gian tính toán nào đó. F A i% 1 2 3 n P ◼ Các khoản chi được thể hiện bằng mũi tên đi xuống.
◼ Các khoản thu được thể hiện bằng mũi tên đi lên. ◼ Lượng tiền trong mỗi thời đoạn được tính vào cuối thời đoạn ◼ P: Giá trị hiện tại (Present). ◼ F: Giá trị tương lai (Future). ◼ A: Giá trị đều hàng năm (Annual).
◼ n: số thời đoạn. Các công thức qui đổi tương đương: 3. Qui về hiện tại. Qui về tương lai.
Qui về hàng năm. Qui về hiện tại. Qui về hiện tại. Qui về tương lai: a.
Qui về tương lai. Qui về hàng năm. Qui về hàng năm. CÁC KHÁI NIỆM VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ◼ Khái niệm đầu tư ◼ - Theo quan điểm của chủ đầu tư (doanh nghiệp): ◼ Đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanh để từ đó thu được số vốn lớn hơn số vốn đã bỏ ra thông qua lợi nhuận.
◼ - Theo quan điểm xã hội (quốc gia): ◼ Đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển để từ đó thu được các hiệu quả kinh tế - xã hội, vì mục tiêu phát triển quốc gia. Phân loại đầu tư ◼ Theo chức năng quản trị vốn đầu tư ❑ Đầu tư trực tiếp ❑ Đầu tư gián tiếp: chủ đầu tư không trực tiếp tham gia quản trị vốn đã bỏ ra ◼ Theo tính chất sử dụng vốn đầu tư ❑ Đầu tư phát triển ❑ Đầu tư dịch chuyển ◼ Theo tính chất đầu tư ❑ Đầu tư mới ❑ Đầu tư chiều sâu Chu trình dự án (Project Cycle). ◼ Các thời kỳ trong chu trình dự án ◼ Chu trình dự án gồm có 3 thời kỳ: ◼ - Thời kỳ 1: chuẩn bị dự án. ◼ - Thời kỳ 2: thực hiện dự án (xay dung).
◼ - Thời kỳ 3: van hanh va kết thúc dự án. Các giai đoạn trong thời kỳ chuẩn bị dự án ◼ - Giai đoạn 1: nghiên cứu cơ hội đầu tư ◼ - Giai đoạn 2: nghiên cứu tiền khả thi (Pre - Feasibility) ◼ - Giai đoạn 3: nghiên cứu khả thi (Feasibility), Thẩm định quyết định đầu tư Các giai đoạn trong thời kỳ thực hiện dự án ◼ - Giai đoạn 4: xây dựng công trình dự án ◼ Các giai đoạn trong thời kỳ kết thúc dự án ◼ - Giai đoạn 5: vòng đời dự án (Project Life) ◼ Định nghĩa: Vòng đời dự án là thời gian hoạt động kinh doanh sau khi dự án được xây dựng xong và đi vào hoạt động bình thường. ◼ ◼ - Giai đoạn 6: van hanh va đánh giá dự án sau hoạt động ◼ - Giai đoạn 7: thanh lý PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ Phân tích hiệu quả tài chính theo phương pháp không chiết khấu • Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn không chiết khấu PP (Payback Period) • Chỉ số vòng quay vốn lưu động WCTt (Working Capital Turnover) • Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của doanh thu – PMt (Profit Margin on Sales) • Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư – ROIt (Return On Investment) Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn không chiết khấu PP (Payback Period) • Định nghĩa: Thời gian hoàn vốn không chiết khấu của dự án là thời gian cần thiết để thu hồi lại số vốn đầu tư đã bỏ ra bằng các khoản tích lũy hoàn vốn hàng năm. Phân tích điểm hòa vốn Phân tích điểm hòa vốn Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của doanh thu – PMt (Profit Margin on Sales) • Định nghĩa: Tỷ suất sinh lời của doanh thu là tỷ số giữa lợi nhuận sau thuế (thu nhập doanh nghiệp) và tổng doanh thu hàng năm của dự án Công thức Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư – ROIt (Return On Investment) • Định nghĩa: Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư là tỷ số giữa lợi nhuận sau thuế (thu nhập doanh nghiệp) hàng năm và tổng số vốn đầu tư để thực hiện dự án.
Đánh giá hiệu quả tài chính theo phương pháp chiết khấu Một số chỉ tiêu động thường dùng ▪ Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng NPV ▪ Chỉ tiêu suất thu lợi nội tại ▪ Chỉ tiêu tỷ số lợi ích - chi phí (B/C). ▪ Thời gian hoàn vốn có chiết khấu 3. Đánh giá dự án theo nhóm chỉ tiêu động. Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng NPV: a.
Định nghĩa: Giá trị hiên tại ròng hay giá trị hiện tại thuần là hiệu số giữa thu nhập và chi phí của dự án trong vòng đời kinh tế của nó được qui về hiện tại. Kí hiệu NPV hay NPW n Bt − C t NPV = t =0 (1 + i ) t n n Bt Ct NPV = − = PV ( B ) − PV (C ) t = 0 (1 + i ) t =0 (1 + i ) t t Trong đó: Bt : Doanh thu ở thời đoạn t hoặc giá trị thu hồi khi thanh lý tài sản đã hết tuổi thọ hay đã hết thời kỳ tồn tại của dự án, vốn lưu động thu hồi ở cuối đời dự án. Ct : Chi phí bỏ ra ở thời đoạn t. Ở thời điểm t = 0 là vốn đầu tư cho tài sản cố định và tài sản lưu động.
n : Số thời đoạn trong thời kỳ phân tích dự án. i : Suất thu lợi. n n Bt Ct NPV = − P + − t =1 (1 + i ) t =1 (1 + i ) t t Với P là vốn đầu tư ban đầu b. Sử dụng NPV trong đánh giá hiệu quả đầu tư.
Mọi chi phí và thu nhập của dự án thuộc dòng tiền tệ đều đã được tính trong NPV. - NPV > 0 thì dự án có hiệu quả. - NPV = 0 thì dự án hoà vốn. - NPV < 0 thì dự án không hiệu quả và không nên đầu tư.
◼ Dự án có NPV lớn nhất là dự án hiệu quả nhất. ◼ 1 số trường hợp tiêu biểu sau: - Các dự án độc lập, nếu vốn đầu tư không hạn chế thì tất cả các dự án có NPV > 0 đều được xem là nên đầu tư. - Các dự án độc lập, nếu vốn đầu tư hạn chế thì cần chọn các dự án với tổng số vốn nằm trong giới hạn nguồn vốn đồng thời NPV phải lớn nhất. - Các dự án loại trừ nhau thì dự án nào có NPV lớn nhất là dự án có hiệu quả nhất.
i=15% Ví dụ: Xét 2 phương án đầu tư mua sắm để khai thác máy tiện A và B theo số liệu ban đầu. Chi phí và thu nhập Máy A Máy B (106 đ) Đầu tư ban đầu 90 150 Chi phí hàng năm 20 43 Thu nhập hàng năm 50 70 Giá trị còn lại 10 0 Tuổi thọ 5 10 MARR (suất thu lợi 10% tối thiểu) TKPT=10 năm, sau 5 năm máy A phải thay mới. - Tính NPV của phương án máy tiện A: Tổng lợi nhuận qui về hiện tại: 10 (1 + i)10 − 1 PV ( B) = + 50.(1 + 0,1) 10 NPV ( B) = PV ( B) − PV (C ) = 430,12 − 414,22 = 15,9(tr ) Ta thấy NPV(A) và NPV(B) > 0 nên cả 2 phương án đều hiệu quả. Nhưng NPV(A) > NPV(B) nghĩa là phương án A hiệu quả hơn phương án B.
Nhận xét: Giá trị hiện tại ròng NPV là một chỉ tiêu có những ưu điểm đặc biệt. - Việc sử dụng chỉ tiêu này rất đơn giản. - Nó phản ảnh một cách đầy đủ các khía cạnh của chi phí và kết quả. - Hiệu quả của dự án được biểu hiện bằng một đại lượng tuyệt đối cho ta hình dung rõ nét và cụ thể về lợi ích mà dự án mang lại.
- Tuy nhiên, độ tin cậy của chỉ tiêu này phụ thuộc rất nhiều vào việc lựa chọn tỷ lệ chiết khấu. Chỉ tiêu suất thu lợi nội tại. Khái niệm: Suất thu lợi nội tại (IRR) là 1 loại suất thu lợi đặc biệt mà khi dùng nó làm hệ số chiết tính để qui đổi dòng tiền tệ của phương án thì giá trị hiện tại của thu nhập sẽ cân bằng với giá trị hiện tại của chi phí. Nói một cách khác IRR là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó NPV = 0.
n Bt − C t Nghĩa là: NPV = =0 t =0 (1 + IRR ) t 3. Chỉ tiêu suất thu lợi nội tại. Xét sự đáng giá của phương án: Chỉ tiêu IRR phản ánh lãi suất tối đa mà dự án có thể chấp nhận trả cho vốn vay, bởi vì nếu vay với lãi suất bằng IRR thì dự án sẽ vừa hoà vốn. Khi: IRR > MARR thì dự án được coi là hiệu quả.
IRR = MARR thì dự án sẽ vừa hoà vốn.