Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đầu tư công đóng vai trò đòn bẩy then chốt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia, đặc biệt là những nền kinh tế đang trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước là bộ phận cấu thành quan trọng của tổng cầu xã hội, đồng thời trực tiếp gia tăng năng lực sản xuất và tổng cung của nền kinh tế thông qua việc hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.

Tại tỉnh Hà Tĩnh, hoạt động đầu tư phát triển bằng nguồn vốn đầu tư công trong những năm qua đã thúc đẩy đáng kể diện mạo hạ tầng, hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và nâng cao đời sống nhân dân. Tuy nhiên, thực tiễn triển khai còn bộc lộ nhiều hạn chế: công tác xây dựng quy hoạch và kế hoạch đầu tư chưa đồng bộ; tình trạng phân bổ vốn còn dàn trải; nguy cơ thất thoát, lãng phí; công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát chưa tương xứng với yêu cầu quản lý. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển theo hình thức đầu tư công tại tỉnh Hà Tĩnh" được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện bức tranh giải ngân và quản lý vốn đầu tư công tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Xác định khung nghiên cứu lý luận về hoạt động của các dự án theo hình thức đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư phát triển bằng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2017 - 2021.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đầu tư phát triển bằng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn đến năm 2025.

Đối tượng nghiên cứu là giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển theo hình thức đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu nguồn vốn đầu tư công, cơ cấu vốn đầu tư công cho kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, vốn đầu tư phát triển phân bổ tại các huyện/thành phố/thị xã và vốn phân bổ theo từng ngành, lĩnh vực.
  • Phạm vi không gian: Các huyện, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2017 - 2021; định hướng giải pháp và kiến nghị đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm nền tảng về đầu tư công và đầu tư phát triển, gắn liền với khung pháp lý hiện hành của Việt Nam:

  • Khái niệm đầu tư công: Khóa luận đối chiếu quy định tại Điều 4 Luật Đầu tư công năm 2014 và Điều 4 Luật Đầu tư công năm 2019 (Luật số 39/2019/QH14), xác định đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
  • Khung văn bản pháp luật áp dụng: Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14; Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 92/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính về hướng dẫn sửa chữa, bảo dưỡng tài sản; Nghị định số 130/2013/NĐ-CP về danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích.
  • Mô hình lý thuyết kinh tế: Phân tích vai trò của đầu tư công đối với tổng cầu ($AD = C + I + G + X - M$), tổng cung ($Q = F(K, L, T, R)$) và hiệu quả sử dụng vốn qua hệ số gia tăng vốn - sản lượng ICOR ($ICOR = \frac{V_t}{G_t - G_{t-1}} = \frac{V_t}{\Delta t}$).
  • Phân loại đầu tư công: Phân chia theo tính chất (có cấu phần xây dựng và không có cấu phần xây dựng); theo quy mô/mức độ quan trọng (Dự án quan trọng quốc gia, nhóm A, nhóm B, nhóm C); theo nguồn vốn (ngân sách nhà nước, nguồn gốc ngân sách, ODA, vốn vay có bảo lãnh, vốn hỗn hợp PPP); và theo mục tiêu (không hoàn vốn trực tiếp hoặc có mục tiêu kinh doanh/DNNN).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập, phân tổ và tổng hợp chuỗi số liệu thứ cấp về nguồn vốn đầu tư công, cơ cấu phân bổ theo lĩnh vực và địa bàn các huyện giai đoạn 2017 - 2021.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đối chiếu số liệu thực tế với kế hoạch giao vốn, phân tích tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn, tỷ lệ bố trí vốn dự án hoàn thành chuyển tiếp so với dự án khởi công mới.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận được trích xuất từ các báo cáo thống kê của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh, các văn bản quy hoạch và số liệu phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về đầu tư công

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm, đối tượng và nguồn vốn đầu tư công theo quy định pháp luật. Tác giả phân tích rõ 6 nguồn cấu thành vốn đầu tư công theo Luật Đầu tư công 2014, gồm: vốn ngân sách nhà nước, công trái/trái phiếu, vốn ODA và vay ưu đãi, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, nguồn thu để lại chưa đưa vào cân đối ngân sách và vốn vay khác của ngân sách địa phương.

Bên cạnh lý thuyết về đầu tư phát triển và vai trò tác động tới cung - cầu, tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế (theo ngành, vùng lãnh thổ, thành phần kinh tế), chương này tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế:

  • Cộng hòa Pháp: Pháp luật quy định chuyển từ quản lý theo yêu cầu sang quản lý theo mục tiêu và kết quả; cho phép chính quyền địa phương và khu vực tư nhân thử nghiệm các dự án PPP từ năm 2004; phân định thẩm quyền rõ ràng giữa các cấp hành chính.
  • Cộng hòa Liên bang Đức: Không có luật đầu tư công riêng biệt mà điều chỉnh chung qua chi tiêu công/mua sắm công; Chính phủ không can thiệp sâu vào các lĩnh vực tư nhân đảm nhiệm được, tập trung vào hai tiêu chí cốt lõi là xác định đúng chủ đầu tư và mục tiêu đầu tư.
  • Kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam: Coi trọng đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội do cơ quan cấp ngân sách chủ trì thẩm định; đảm bảo tính công khai, minh bạch; phân định rõ trách nhiệm của 3 nhóm chủ thể (nhóm thụ hưởng/liên quan, Nhà nước, nhà cung cấp dự án); tăng cường giám sát nghiêm ngặt để phòng chống tham nhũng và thất thoát vốn.

Chương 2: Thực trạng đầu tư phát triển bằng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2017 đến 2021

Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên, hành chính và kinh tế - xã hội của Hà Tĩnh trước khi đi sâu vào phân tích dữ liệu đầu tư công:

  • Đặc điểm địa bàn: Diện tích chiếm 1,8% cả nước (đứng thứ 4/6 vùng Bắc Trung Bộ), bờ biển dài 137 km, 164,448 km đường biên giới với Lào; 13 đơn vị hành chính cấp huyện (1 thành phố, 2 thị xã, 10 huyện) và 216 xã/phường/thị trấn.
  • Tình hình kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2017 - 2021 đạt 8,74%/năm (công nghiệp - xây dựng tăng 17,39%/năm; dịch vụ tăng 3,52%/năm; nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,48%/năm). Năm 2021, GRDP tăng 5,02%, GRDP bình quân đầu người đạt 67,03 triệu đồng/năm. Công nghiệp chế biến chế tạo tiếp tục giữ vai trò động lực tăng trưởng với sự đóng góp lớn từ Formosa Hà Tĩnh (năm 2021 sản xuất 6,5 triệu tấn phôi thép, tăng 11,62%; 5,4 triệu tấn thép, tăng 23,21%). Nguồn vốn huy động tín dụng ngân hàng đến cuối năm 2021 đạt 87.699 tỷ đồng, nợ xấu chiếm 0,7%.

Thực trạng nguồn vốn và cơ cấu phân bổ:

  • Nguồn vốn đầu tư công của tỉnh giai đoạn 2017 - 2021 hình thành từ 4 nguồn chính: Ngân sách địa phương chiếm tỷ trọng lớn nhất (61%), Ngân sách trung ương (20%), Nguồn vốn nước ngoài ODA (15%), và Vốn trái phiếu chính phủ (4%). Năm 2019, ngân sách địa phương đạt đỉnh với 73,76%, sau đó giảm xuống 38,98% vào năm 2021, trong khi ngân sách trung ương tăng lên 38,89% vào năm 2021.
  • Về cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản phân theo ngành/lĩnh vực (12 lĩnh vực), trọng tâm giải ngân tập trung vào 4 nhóm hạ tầng thiết yếu:
Lĩnh vực đầu tư hạ tầng Tỷ trọng vốn XDCB (%) Quy mô vốn giai đoạn 2017 - 2021 (Triệu đồng) Trọng tâm đầu tư thực tế
Nông - lâm nghiệp - thủy sản 17,20% 508.770 Kiên cố hóa kè sông chống sạt lở, củng cố đê xung yếu, nâng cấp hồ chứa tích nước.
Giao thông vận tải 16,74% 495.153 Đường liên xã, trục xã, nâng cấp cầu yếu, tuyến tránh QL.1A đèo Con, mở rộng QL.8A.
Y tế, dân số và VSATTP 15,77% 466.000 Cải tạo BVĐK TP. Hà Tĩnh, BV Can Lộc, nâng cấp thiết bị y tế tuyến huyện.
Giáo dục, đào tạo & GD nghề nghiệp 13,83% 408.947 Xây mới, sửa chữa phòng học, nhà đa chức năng, nhà hiệu bộ từ mầm non đến THPT.
Các lĩnh vực khác (Công nghiệp, KH-CN, QLNN, QPAN...) 36,46% Phân bổ theo dự toán Hạ tầng công nghiệp (72.252 trđ), Khoa học công nghệ (70.892 trđ), Quản lý nhà nước, Quốc phòng - an ninh...
  • Tỷ lệ bố trí vốn dự án: Trong kế hoạch trung hạn 2017 - 2021, tỉnh ưu tiên nguồn lực thanh toán nợ đọng và dứt điểm công trình với tỷ lệ dự án hoàn thành, chuyển tiếp (HTCT) chiếm bình quân 85% tổng số dự án và chiếm 79% tổng vốn bố trí. Tỷ lệ vốn bố trí cho dự án HTCT duy trì ở mức cao qua các năm: 2017 (71%), 2018 (82%), 2019 (78%), 2020 (91%), 2021 (71%).
  • Đánh giá chung: Hoạt động đầu tư công đã tạo bước chuyển biến lớn về mạng lưới giao thông, đê điều và cơ sở hạ tầng an sinh. Dẫu vậy, công tác quản lý còn bộc lộ hạn chế: quy hoạch thiếu tính đón đầu, vốn phân bổ còn dàn trải tại một số huyện, tình trạng chậm tiến độ và một số sai phạm trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản vẫn diễn ra.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đầu tư phát triển bằng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Chương 3 xác định định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025, tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông kết nối liên vùng, phát triển đô thị và các khu kinh tế trọng điểm. Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao công tác xây dựng quy hoạch: Rà soát quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, gắn quy hoạch ngành với kế hoạch đầu tư công trung hạn nhằm tránh chồng chéo, phân tán.
  2. Nâng cao chất lượng thẩm định dự án: Tách bạch thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn; đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội thay vì chỉ tập trung vào hồ sơ kỹ thuật; kiên quyết loại bỏ các dự án chưa đủ thủ tục hoặc không cấp thiết.
  3. Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu: Tăng cường đấu thầu qua mạng, bảo đảm tính công khai, cạnh tranh, lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực tài chính và thi công thực tế.
  4. Nâng cao chất lượng giải phóng mặt bằng: Hoàn thiện cơ chế bồi thường, tái định cư minh bạch, tuyên truyền tạo sự đồng thuận của người dân để bàn giao mặt bằng đúng tiến độ.
  5. Nâng cao chất lượng cấp phát và thanh quyết toán vốn: Rút ngắn thời gian kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước, xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản, tuân thủ kỷ luật tài chính trong thanh quyết toán dự án hoàn thành.
  6. Tăng cường giám sát, đánh giá, thanh tra, kiểm tra: Thiết lập cơ chế giám sát cộng đồng, phân định rõ trách nhiệm người đứng đầu, xử lý nghiêm sai phạm và thất thoát vốn.
  7. Phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ: Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ quản lý dự án cho cán bộ làm công tác đầu tư công tại các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện, xã.

Khóa luận đưa ra 3 nhóm kiến nghị:

  • Kiến nghị với Tỉnh ủy và UBND tỉnh: Chỉ đạo rà soát quy hoạch, ưu tiên vốn cho các công trình trọng điểm liên kết vùng.
  • Kiến nghị với Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Hoàn thiện văn bản hướng dẫn Luật Đầu tư công, hỗ trợ vốn ngân sách trung ương cho các dự án ứng phó biến đổi khí hậu tại địa phương.
  • Kiến nghị với các Chủ đầu tư: Nâng cao năng lực quản lý dự án, giám sát chặt chẽ tiến độ và chất lượng thi công tại hiện trường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa chi tiết cơ cấu vốn đầu tư công của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2017 - 2021 qua các chỉ tiêu cụ thể:

  • Xác định rõ tỷ trọng đóng góp của 4 nguồn vốn chủ lực (ngân sách địa phương chiếm ưu thế tuyệt đối với 61%, tiếp đến là ngân sách trung ương 20%, vốn ODA 15% và trái phiếu chính phủ 4%).
  • Phân tích chi tiết quy mô phân bổ vốn vào 12 ngành, lĩnh vực hạ tầng, trong đó khẳng định sự tập trung nguồn lực lớn nhất cho 4 trụ cột: Nông - lâm - thủy sản (508.770 triệu đồng, 17,20%), Giao thông vận tải (495.153 triệu đồng, 16,74%), Y tế (466.000 triệu đồng, 15,77%) và Giáo dục - Đào tạo (408.947 triệu đồng, 13,83%).
  • Chỉ ra đặc điểm quản lý vốn đầu tư công của tỉnh giai đoạn 2017 - 2021 là tập trung nguồn lực thanh toán và hoàn thiện các công trình chuyển tiếp (chiếm 85% tổng số dự án và 79% tổng vốn bố trí).

Về mặt đóng góp, đề tài đã hệ thống hóa bức tranh phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản cấp tỉnh theo cả 3 chiều: nguồn vốn, lĩnh vực kinh tế - xã hội và địa bàn hành chính các huyện, từ đó xây dựng 7 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với chu trình quản lý dự án công từ khâu quy hoạch, thẩm định, đấu thầu, giải phóng mặt bằng đến thanh quyết toán và thanh tra.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong khuôn khổ nghiên cứu tốt nghiệp bậc đại học nên dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc thời gian 2017 - 2021. Chuỗi số liệu phân bổ vốn tại cấp huyện và số liệu chi tiết về sai phạm quản lý vốn công chưa được khai thác sâu ở mức từng dự án riêng lẻ.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm:

  • Cập nhật số liệu giải ngân đầu tư công của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn sau năm 2021 (kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021 - 2025).
  • Nghiên cứu định lượng tác động của vốn đầu tư công đến tăng trưởng GRDP và chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh Hà Tĩnh bằng các mô hình kinh tế lượng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Quản lý công, Tài chính công thuộc Học viện Chính sách và Phát triển và các trường khối kinh tế khi thực hiện chuyên đề, đồ án tốt nghiệp về đầu tư công cấp địa phương.
  • Cán bộ quản lý tại các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý dự án, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện) quan tâm đến bức tranh cơ cấu phân bổ vốn XDCB và các công đoạn quản lý dự án công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
  • Các nhà nghiên cứu muốn tìm kiếm chuỗi số liệu thực tế về cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu phân bổ theo ngành hạ tầng của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2017 - 2021.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn vốn nào đóng vai trò chủ lực trong tổng vốn đầu tư công của tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2017 - 2021?
Nguồn ngân sách địa phương chiếm tỷ trọng lớn nhất với 61% (đạt 14.521 triệu đồng theo trích dẫn), tiếp theo là ngân sách trung ương (20%), vốn ODA (15%) và vốn trái phiếu chính phủ (4%).

2. Bốn lĩnh vực nào được bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản nhiều nhất tại Hà Tĩnh giai đoạn 2017 - 2021?
Bốn lĩnh vực chiếm tỷ trọng cao nhất lần lượt là: Hạ tầng nông, lâm nghiệp, thủy lợi và thủy sản (17,20% - 508.770 triệu đồng); Hạ tầng giao thông (16,74% - 495.153 triệu đồng); Y tế, dân số và an toàn thực phẩm (15,77% - 466.000 triệu đồng); Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp (13,83% - 408.947 triệu đồng).

3. Cơ cấu bố trí vốn giữa dự án hoàn thành/chuyển tiếp và dự án khởi công mới tại tỉnh như thế nào?
Tỉnh tập trung nguồn lực lớn cho các dự án hoàn thành và chuyển tiếp, chiếm bình quân 85% về số lượng dự án và 79% tổng vốn bố trí trung hạn giai đoạn 2017 - 2021 nhằm hạn chế nợ đọng xây dựng cơ bản.

4. Khóa luận đưa ra những bài học kinh nghiệm quốc tế nào cho Việt Nam trong quản lý đầu tư công?
Bài học từ Pháp và Đức chỉ ra rằng: cần chuyển từ kiểm soát thủ tục cứng nhắc sang quản lý theo mục tiêu và hiệu quả kết quả đầu ra; trao quyền và mở rộng hợp tác công - tư (PPP); tập trung thẩm định hiệu quả kinh tế - xã hội do cơ quan cấp ngân sách chủ trì; phân định rõ thẩm quyền và tăng cường giám sát, minh bạch thông tin để phòng chống tham nhũng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Khánh Huyền đã phản ánh toàn diện thực trạng huy động, phân bổ và giải ngân vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2017 - 2021. Công trình chỉ rõ nguồn ngân sách địa phương giữ vai trò nòng cốt, đồng thời vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung chủ yếu vào hoàn thiện hạ tầng nông nghiệp, giao thông, y tế và giáo dục. Hệ thống 7 nhóm giải pháp gắn với 3 nhóm kiến nghị được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác hoàn thiện quản lý vốn đầu tư công tại địa phương trong giai đoạn đến năm 2025.