CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE VON DAU TƯ VÀ. QUAN LÝ VON DAU TƯ XÂY DỰNG CƠ BAN 1.1 Tổng quan về vin đầu từ xây dựng cơ bản 1.1 Tổng quan về vẫn đầu te xây dựng cơ bản Theo Luật Đầu tr (2014) của Việt Nam: "Vốn đầu tw là tiền và tải sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kính doanh” [1] Với phạm vi đầu tu thì có phạm trả tổng vốn đầu tơ mà ching ta g là Vốn đầu tư. phát triển, có thời ky gọi là vn đầu tư phát triển toàn xã hội ‘Vén dau tư phát triển toàn xã hội là chi tiêu biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí đã chỉ ra dé tạo ra năng lực sản xuất (tăng thêm vốn cỗ định và vẫn lưu động) và các khoản đầu tư phat triển khác. Vin đầu tư phát triển gồm: Vin đầu tư cơ ban: vốn lưu động bổ sung và vẫn đầu tr phát triển khác.
Vin đầu tư cơ bản là số vốn đầu tư để tạo ra tài sin cổ định. Nó bao gồm vẫn đầu tr xây dựng cơ bản và chỉ phí cho sửa chữa lớn TSCD. Vốn đầu tư xây đựng cơ bản là một thuật ngữ đã được sử dung khá quen thuộc ở nước ta với nội dung bao hàm những. chỉ phí bằng tiền để xây dựng mới, mở rộng.
xây dựng lại hoặc khôi phục năng lực sản xuất của tài sản cố định trong nén kinh tế V8 thực chất vin đầu tr xây dựng cơ bản chỉ bao gdm những chỉ phi im tăng thêm giá tị ti sản cổ định. Như vậy, vốn đầu tư xây dựng cơ bản gồm 2 bộ phận hợp thành Vin đầu tư để mua sim hoặc xây dựng méi TSCĐ mà ta quen gọi là vin đầu tư xây dmg cơ bản và chỉ phí cho sửa chữa lớn TSCD. "Vốn lưu động bổ sung bao gdm những khoản đầu tư làm tăng thêi tải sản lưu động trong kỳ nghiên cứu của toàn xã hội. Von đầu tư phát triển khác bao gồm tắt cả các khoản đầu tư của xã hội nhằm tăng năng.
lực phát tein của xã hội. Sự phát tiễn của xã hội ngoài yế tổ làm tăng TSC, TSLĐ côn phải làm tăng nguồn lực khác như: nâng cao dân t; hoàn thiện mỗi trường xã hồ: cải thiện môi trường sinh thi hỗ trợ cho các chương nh phòng chống tệ nạn xã hội và các chương trình phát triển khác [2] Xin đầu tư gắn liên với hoạt động đầu tư và với mỗi phạm vi đầu tư có một loi vin dẫu trường ứng “Theo nghĩa chung nhất đầu tr cỏ nghĩa là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để iễn hành cúc hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tr các kết quả nhất định trong tương lai mà kết quả này thường phải lớn hơn các chỉ phí về các nguồn lực đã bỏra. “Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tư hoặc xã hội kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng dé dạt được kết quả đó Nhu vậy, nêu xem xét trên giác độ tông thể thì đầu tư là những hoạt động sử dụng các. nguồn lực hiện có để làm tăng thêm các ti sin vật chất, nguồn nhân lực và tỉ tuệ để cải thiện mức sống của dân ew hoặc để duy tì khả năng hoạt động của các ti sin và nguồn lực sẵn có, Tương ứng với phạm vi đầu tư này có phạm tr tổng vẫn đầu tư phát triển toàn xã hội.
"Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội là chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền toàn bộ chỉ phi đã chỉ ra dé tạo a năng lực sản xuất (tăng thêm vốn cổ định và vin lưu động) và các khoản đầu tư phát triển khác. Vấn đầu tr phát triển xã hội gồm: Vốn đầu tư cơ bản; vốn lưu động bỗ sung và vẫn đầu tư phát tiến khác Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung, đó là việc bỏ. vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tải sản xuất giản đơn và ái sin xuất mo rộng các tài sản cổ định nhằm phát triển cơ sở vật chat kỹ thuật cho nén kinh tế quốc dân Tương ứng với hoạt động đầu tr xây dụng cơ bin có vẫn đầu tr xây dụng cơ bản Theo nghị định 385-HDBT m 7/11/1990 về việc sửa đổi, bố sung, thay thể diéu lệ Điều lệ quản lý xây. dựng cơ bản ban hành theo nghĩ định 232 ngây 6/6/1981 thi “Vin đầu tw xy dụng cơ bản là toàn bộ chỉ phí đã bỏ ra để đại được mục ich đẫu te bao gồm; chỉ phí co việc khảo sắt quy hoạch xây dụng, chỉ phí chudn bị đầu tr, chỉ phí thế é và xy dụng, chỉ phí mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các chỉ phí thác “được ghi trong ting de toán: Như vậy có thể hiểu: Vin đầu tr xây dụng cơ bản là những chỉ phí bằng tiền để xây đụng mới, mở rộng, xây dung lại hoặc khôi phục năng lực sản xuất của tài sản cổ định: trong nên kinh tổ 1.2 Đặc điểm và vai trò của vẫn đâu tư xây dựng cơ bản.21 Đặc điền của vẫn đầu tư xây dung cơ bản (Qua trình sử dụng vốn đầu tr nhằm ti sản xuất các cơ sở vật chất kỹ thuật và thực hiện các chỉ phí gắn liền với sự hoạt động của các cơ sở vật chất kỳ thuật đó, thông «qua các hình thức xây dựng nhà cửa, cfu trúc hạ ting, mua sắm, lip dit cic máy mốc thiết bị trên nền bệ, cùng với các công tác xây dụng cơ ban khác, thực biện các chỉ phí gắn i với sự ra đời và hoạt động của các cơ sở vật chất ky thuật đó, được gọi là hoạt động đầu tự.
Dé tạo thuận lợi cho công t «qin ý việc sử đụng vẫn đầu tư, nhằm đem lại hiệu quả kinh xã hội cao nhất, có thé phân chia vốn đầu tư như sau a, Trên giác ngộ quản lý vĩ mô Nhà nước quản lý: Trên giác ngộ này, vốn đầu tư được chia thành 4 loại như sau - Vén cổ định: Những chỉ phi tao ra tải sản cổ định biểu hiện bằng tiễn fa vốn cổ định; - Vô hou động: Những chỉ phí tạo ra tải sản lưu động biểu hiện bằng ễ là vén lưu động của các tài sản cổ định vừa được tạo ra; Những chỉ phí ch bị đầu tư: chiếm khoảng 0,3 — 15%. - Chỉ phi dự phòng b, Trên giác độ quản lý vi mô các cơ sở quản lý: Trên giác độ quản lý vi mô, vốn đầu tư được phân chi ch tiết hơn, do một cơ sử chỉ quản lý một vi dự án, tạo đi kiệm cho công tác quản lý tốt hơn - Những chi phí tạo ra tải sản cổ định, bao gdm + Chỉ phi đắt đai bạn đầu; + Chỉ phí xây dựng, sửa chữa nhà cửa, kiến trúc ha tang; + Chỉ phi mua sắm lip dat may móc thiết bị dụng cụ. mua sim các phương tiện vận chuyển; + Các chỉ phí khác ~ Những chỉ phi tạo ra tài sản lưu động, bao gdm + Chỉ phí nằm trong giai đoạn sản xuất: như chi phí moa nguyễn vật liga, trả lương người lao động, chỉ phí về điện nước, nhiên liệu, phụ từng. + Chi phi im trong giai đoạn lưu thông gồm có sin phim dờ dang, hing tổn kho, hàng hóa chịu vin bằng tiền mặt ~ Những chỉ phí chuẩn bị đầu tư, bao gồm: + Chỉ phi nghiên cứu có vốn đầu tr; + Chi phí nghiên cứu tiền khả thi; + Chỉ phí nghiên cứu khả thi và thâm định các dự ân đầu tr - Chỉ phí dự phòng Nguồn vốn đầu tư phát miễn, trên phương diện vĩ mô, bao gồm nguỗn vốn trong nước và nguồn vốn ngoài nước.
Trong mỗi thời kỳ khác nhau, quy mô và tỷ trọng của từng nguồn vốn có thé thay đôi. Nhưng để chủ động phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia theo các định hướng chiến lược và kế hoạch đặt ra, cin nhất quán quan điểm: xem vốn trong nước giữ vai trò quyết định, vốn nước ngoài là quan trọng.2 Vai tré của vẫn đầu te xây dựng cơ bản Đầu te xây đựng cơ bản có vị tri quan trọng đối với nén kính tẾ của tắt cả các nước trên thể giới, đặc biệt đổi với các nước dang phat triển, trong đó có Việt Nam. Nước ta đang trong thời kỳ CNH, HĐH theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Do vậy, công tác đầu tr xây dụng cơ bản cố ý nghĩa hét sức quan trọng nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển kinh tế — xã hội của Dang và Nha nước đã dé ra, nhằm khai thác và sử dụng cổ hiệu qua các tải nguyên khoáng sản, lao động, đắt dai, vẫn và các nguồn lực khác trong xã hội, đồng thời phải bảo vệ va phát triển môi trường sinh thái dé tăng.
cường cơ sở vật chất cho sự phátt vũng, Hoot động dẫu tr đồng vai trò quan trong trong quá trình hình thành cơ cấu kính tế hợp lý, phù hợp từng thời kỳ phát triển, bảo đảm tốc độ tăng trưởng kinh tế chung, tăng nhanh tổng sản phẩm xã hội, thụ nhập quốc dân và phát iển kinh tế ~ xã hội Đầu tự xây dụng cơ bản là một trong những nhân tổ cơ bản tạo nên lực lượng sản xuất ngày cảng có trình độ cao hơn. Tắt cả các ngành kinh tế chỉ có thé tang trưởng nhanh. nếu có đầu tư xây dựng cơ bản, đổi mới kỳ thuật và công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu qua sản xuất kinh doanh. Nhờ có đầu tr xây dựng cơ bản mà ngày cing có nhiều các công trình văn hoá, giáo diye, y tế, nhà ở để năng cao đời sống vật chất vành thần của nhân dân.
Nhờ có các nguồn vốn đó (đặc bit là nguồn vẫn trong nước), mà quy mô đầu tư cho các ngành, lĩnh vực, các vùng, đặc biệt các vùng khó khan đều được ting, Nhiều công trình kết cấu hạ tầng đã được hoàn thành và đang triển khai. Vai td của đầu tư thông qua chính sich đẫu tr đúng din có ÿ nghĩa quan trọng, không ngừng góp phần mở rộng va nang cao năng lực sản xuất, phát triển kinh t Xã hội có.