Tổng quan nghiên cứu

Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước giữ vai trò đòn bẩy chiến lược đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại các địa bàn miền núi, biên giới. Tại huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk, tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã ghi nhận mức tăng trưởng từ 33,562 tỷ đồng năm 2014 lên 71,194 tỷ đồng vào năm 2018, đạt tốc độ tăng bình quân 17,98%/năm. Nguồn vốn ngân sách nhà nước luôn đóng vai trò chủ đạo, chiếm trên 78% tổng vốn đầu tư trên địa bàn trong suốt giai đoạn này.

Mặc dù giữ vị trí xung kích trong việc hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, công tác quản lý nhà nước về đầu tư công tại Ea Súp vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Toàn huyện có 10 đơn vị hành chính với 145 thôn, buôn, tỷ lệ hộ nghèo ở mức 8,34% và đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 44% dân số. Trong bối cảnh nguồn thu ngân sách địa phương chỉ đạt bình quân khoảng 89,9 tỷ đồng/năm trong khi tổng chi ngân sách lên tới hơn 480 tỷ đồng/năm, sự phụ thuộc vào ngân sách cấp trên tạo áp lực lớn lên việc phân bổ vốn. Tỷ lệ dự án chậm tiến độ trong giai đoạn 2014-2018 chiếm tới 22%, làm suy giảm hiệu quả sử dụng nguồn lực công.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý nhà nước về các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách tại huyện Ea Súp trong khung thời gian 5 năm (2014-2018). Mục tiêu trọng tâm là chỉ rõ nguyên nhân của các bất cập, từ đó xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2020-2025. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn giúp địa phương kiểm soát nợ đọng xây dựng cơ bản giảm từ 12,95 tỷ đồng năm 2014 xuống còn 4,933 tỷ đồng năm 2018, đồng thời phục vụ đắc lực cho mục tiêu xây dựng nông thôn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý công hiện đại (New Public Management) và lý thuyết đầu tư công kết hợp phân bổ hàng hóa công cộng. Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản được định nghĩa là sự tác động có tổ chức, có định hướng của các cơ quan công quyền thông qua hệ thống pháp luật, quy hoạch, kế hoạch và công cụ kiểm soát tài chính. Mục đích hướng đến là tối ưu hóa hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo toàn nguồn vốn công và đáp ứng nhu cầu hạ tầng thiết yếu.

Khung phân tích tập trung vào 4 khái niệm then chốt:

  • Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước: Khoản chi tích lũy phát triển không hoàn lại trực tiếp nhằm tạo lập tài sản cố định cho xã hội.
  • Chu trình quản trị dự án công: Hệ thống các bước liên hoàn từ chủ trương, lập dự án, đấu thầu, thi công đến nghiệm thu quyết toán theo Luật Đầu tư công năm 2014 và Luật Xây dựng năm 2014.
  • Phân cấp quản trị ngân sách: Cơ chế giao quyền và trách nhiệm giải trình giữa cấp tỉnh và cấp huyện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.
  • Hiệu quả đầu tư công: Mối tương quan giữa chi phí ngân sách bỏ ra với giá trị gia tăng hạ tầng kỹ thuật, xã hội và an ninh biên giới.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên chuỗi dữ liệu 5 năm (2014-2018). Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám Thống kê huyện Ea Súp, các báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo giám sát đầu tư của Phòng Tài chính - Kế hoạch và Phòng Kinh tế - Hạ tầng.

Cỡ mẫu khảo sát chuyên sâu gồm 45 cán bộ, công chức giữ vai trò quản trị tại UBND huyện, Ban Quản lý dự án và 10 xã, thị trấn. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng được lựa chọn nhằm tiếp cận trực tiếp những cá nhân am hiểu quy trình kỹ thuật, thẩm định và giám sát vốn công.

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel thông qua phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian và so sánh tỷ trọng cơ cấu. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ nhu cầu lượng hóa chính xác sự chuyển dịch cơ cấu vốn qua từng năm, nhận diện rõ mối tương quan giữa tiến độ giải ngân và tỷ lệ hoàn thành dự án, đồng thời bảo đảm tính khách quan cho các kết luận khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô vốn đầu tư xây dựng cơ bản có sự tăng trưởng mạnh nhưng cơ cấu chưa thực sự đa dạng. Tổng nguồn vốn đầu tư tăng từ 33,562 tỷ đồng (2014) lên 71,194 tỷ đồng (2018), tương đương mức tăng 112,1%. Trong đó, vốn ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng áp đảo, tăng từ 32,460 tỷ đồng lên 55,659 tỷ đồng. Các nguồn vốn ngoài ngân sách và vốn huy động khác chỉ bắt đầu xuất hiện từ năm 2017 với 3,930 tỷ đồng và đạt 7,350 tỷ đồng vào năm 2018 (chiếm khoảng 10,32%).

Thứ hai, số lượng dự án triển khai tăng liên tục nhưng quy mô phân tán. Tổng số dự án thực hiện trong 5 năm là 510 lượt dự án (tăng từ 92 dự án năm 2014 lên 112 dự án năm 2018). Đáng chú ý, 100% các công trình đều thuộc dự án nhóm C với quy mô nhỏ, phục vụ hạ tầng dân sinh cơ sở như đường liên thôn, phòng học, trạm y tế và kênh mương nội đồng. Tỷ lệ dự án hoàn thành đúng tiến độ chỉ đạt 78%, đồng nghĩa với việc 22% số dự án bị kéo dài thời gian thi công.

Thứ ba, công tác kiểm soát nợ đọng xây dựng cơ bản đạt kết quả tích cực. Nhờ quán triệt Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13, nợ đọng xây dựng cơ bản đã giảm mạnh 61,9%, từ 12,95 tỷ đồng năm 2014 xuống còn 4,933 tỷ đồng vào năm 2018. Địa phương đã chủ động ưu tiên bố trí vốn thanh toán dứt điểm các công trình hoàn thành trước khi phê duyệt khởi công mới.

Thứ tư, nguồn lực tự cân đối của địa phương còn rất thấp. Tổng thu ngân sách 5 năm đạt 449,5 tỷ đồng, chỉ đáp ứng được khoảng 18,7% so với tổng chi ngân sách địa phương (2.405 tỷ đồng). Ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản phụ thuộc chủ yếu vào nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của tình trạng 22% dự án chậm tiến độ bắt nguồn từ công tác khảo sát, lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật ban đầu còn sơ sài. Đặc thù địa hình Ea Súp có độ dốc thoải nghiêng từ Đông sang Tây, đất cát pha thịt dễ xói lở vào mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, khiến chi phí thực tế thường vượt dự toán ban đầu. Năng lực của đội ngũ cán bộ chuyên môn còn mỏng khi tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện chỉ đạt 15,6%.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu tại huyện Đakrông (Quảng Trị) hay Cần Giuộc (Long An), điểm tương đồng là các địa phương đều gặp khó khăn về nguồn vốn phân bổ dàn trải. Tuy nhiên, Ea Súp có đặc thù đường biên giới dài 26,3 km, đòi hỏi kết hợp giữa hạ tầng kinh tế và quốc phòng an ninh.

Để trực quan hóa các phát hiện trên, toàn bộ dữ liệu biến động vốn và tỷ lệ trễ hạn có thể được biểu diễn qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng (combo chart), phản ánh rõ nét sự phân kỳ giữa tốc độ tăng vốn đầu tư và mức độ hoàn thành công trình qua từng năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, siết chặt kỷ luật lập và phê duyệt chủ trương đầu tư. Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Ea Súp cần thiết lập quy trình thẩm định độc lập, kiên quyết cắt giảm 100% các dự án không nằm trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Mục tiêu đặt ra là rút ngắn 20% thời gian thẩm định hồ sơ, hoàn thành ngay trong giai đoạn 2021-2022.

Thứ hai, đẩy mạnh ứng dụng đấu thầu qua mạng nhằm nâng cao tính minh bạch. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện phải đặt chỉ tiêu thực hiện đấu thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đạt tối thiểu 85% số lượng gói thầu xây lắp trong giai đoạn 2021-2023. Giải pháp này giúp tiết kiệm tối thiểu 5% giá trị dự toán gói thầu và loại bỏ triệt để các nhà thầu yếu kém năng lực.

Thứ ba, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát cộng đồng. Huyện ủy và HĐND huyện Ea Súp cần nâng cao tần suất giám sát định kỳ lên 2 lần/năm đối với từng dự án nhóm C. Mục tiêu là hạ tỷ lệ dự án chậm tiến độ từ 22% xuống dưới 8% trước năm 2024, đồng thời thanh toán dứt điểm 4,933 tỷ đồng nợ đọng còn lại.

Thứ tư, chuẩn hóa năng lực chuyên môn cho đội ngũ công chức quản lý công. UBND huyện Ea Súp cần phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về Luật Đầu tư công và kỹ năng quản lý hợp đồng FIDIC. Phấn đấu đến năm 2024, trên 90% cán bộ phụ trách xây dựng cơ bản cấp xã đạt chuẩn nghiệp vụ quản lý dự án.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ lãnh đạo và công chức quản lý công tại các cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện, đặc biệt là các huyện miền núi, biên giới có điều kiện tương đồng như Ea Súp. Tài liệu cung cấp kinh nghiệm thực tế về phân bổ kế hoạch vốn trung hạn và xử lý dứt điểm nợ đọng.
  • Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và các chủ đầu tư trực thuộc ngân sách địa phương. Luận văn cung cấp quy trình nhận diện sai sót trong khảo sát thiết kế, giúp hạn chế phát sinh chi phí và rút ngắn thời gian thi công.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công, Kinh tế phát triển và Quản trị tài chính công. Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu thực chứng kết hợp khung lý thuyết quản trị đầu tư công.
  • Các đơn vị tư vấn thiết kế, nhà thầu xây dựng hoạt động trên địa bàn Tây Nguyên. Nghiên cứu giúp nắm vững yêu cầu kỹ thuật đặc thù về thổ nhưỡng, thủy văn để lập hồ sơ dự thầu và tổ chức thi công hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao 100% dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Ea Súp giai đoạn 2014-2018 đều là dự án nhóm C?
Do điều kiện kinh tế của huyện biên giới còn nhiều khó khăn, ngân sách địa phương hạn hẹp nên nguồn lực tập trung chủ yếu cho các công trình hạ tầng dân sinh thiết yếu quy mô nhỏ. Toàn bộ 510 lượt dự án trong 5 năm đều hướng đến trường học, trạm y tế và đường giao thông liên thôn phục vụ đời sống cho 64.564 người dân.

Huyện Ea Súp đã áp dụng biện pháp then chốt nào để giảm 61,9% nợ đọng xây dựng cơ bản?
UBND huyện đã quán triệt nguyên tắc chỉ phê duyệt dự án khi xác định rõ nguồn vốn theo Luật Đầu tư công năm 2014. Địa phương chủ động dừng khởi công các công trình chưa cấp bách, đồng thời ưu tiên thanh toán dứt điểm cho các dự án đã quyết toán hoàn thành, đưa mức nợ đọng từ 12,95 tỷ đồng xuống còn 4,933 tỷ đồng.

Yếu tố tự nhiên nào tại Ea Súp gây ảnh hưởng lớn nhất đến tiến độ thi công công trình?
Huyện có mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 với lượng mưa phân bố không đều, kết hợp nền đất cát pha thịt có độ phì thấp, dễ ngập úng và sạt lở. Tình trạng này cản trở lớn đến khâu vận chuyển vật liệu và thi công nền móng, dẫn đến 22% số dự án bị chậm tiến độ.

Nguồn thu ngân sách huyện Ea Súp đáp ứng được bao nhiêu phần trăm chi đầu tư xây dựng cơ bản?
Nguồn thu ngân sách trên địa bàn bình quân đạt khoảng 89,9 tỷ đồng/năm, trong khi tổng chi ngân sách lên đến 480 tỷ đồng/năm. Địa phương chỉ tự cân đối được khoảng 18,7% nhu cầu chi ngân sách, phần lớn nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải dựa vào nguồn trợ cấp cân đối từ ngân sách tỉnh và trung ương.

Bài học kinh nghiệm quản lý đầu tư từ các thành phố lớn có thể áp dụng cho huyện Ea Súp là gì?
Ea Súp có thể áp dụng bài học của thành phố Đà Nẵng về quy chuẩn hóa quy trình thủ tục hành chính "một cửa liên thông" trong cấp phép đầu tư, kết hợp bài học của thành phố Buôn Ma Thuột về ưu tiên tập trung nguồn vốn ODA và trái phiếu cho các công trình hạ tầng tạo động lực lan tỏa.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện bức tranh quản lý đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Ea Súp giai đoạn 2014-2018, chỉ ra mức tăng trưởng vốn bình quân 17,98%/năm và tổng nguồn vốn đạt 71,194 tỷ đồng năm 2018.
  • Nhận diện rõ điểm nghẽn lớn nhất là 22% dự án nhóm C chậm tiến độ do bất cập trong khâu khảo sát và biến động thời tiết mùa mưa.
  • Khẳng định thành công nổi bật của địa phương trong việc giảm nợ đọng xây dựng cơ bản 61,9%, đưa giá trị nợ từ 12,95 tỷ đồng xuống 4,933 tỷ đồng.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình thực hiện từ năm 2021 đến 2025, trọng tâm là đấu thầu qua mạng và nâng cao năng lực cán bộ chuyên môn.
  • Độc giả, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm có thể khai thác toàn văn tài liệu để ứng dụng trực tiếp vào công tác quản trị đầu tư công tại các địa phương có điều kiện tương đồng.