Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đất đai trong quá trình đô thị hóa Chương 2: Thực trạng công tác quản lý sử dụng đất đai trong quá trình đô thị hóa tại thành phố Thái Bình giai đoạn 2007 – 2016 Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý sử dụng đất tại thành phố Thái Bình. CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA 1. Một số vấn đề chung về đô thị hóa 1. Đô thị hóa là gì Đô thị hóa là một quá trình phát triển kinh tế - xã hội, mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn, là sự phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Có quan điểm thì cho rằng đô thị hóa là quá trình tập trung dân số vào các đô thị, là sự hình thành nhanh chóng các điểm dân cư đô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và đời sống. Khái niệm về đô thị hóa rất đa dạng, bởi vì đô thị hóa chứa đựng nhiều hiện tượng và biểu hiện khác nhau trong quá trình phát triển. Các nhà khoa học cũng xem xét, quan sát và giải thích hiện tượng đô thị hóa từ nhiều góc độ khác nhau. Quá trình đô thị hóa cũng làm biến đổi sâu sắc về cơ cấu sản xuất, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổ chức sinh hoạt xã hội, cơ cấu tổ chức không gian kiến trúc xây dựng từ dạng nông thôn sang thành thị.
Động lực cơ bản của đô thị hóa chính là sự chênh lệch về đời sống đã thúc đẩy sự dịch chuyển dân số từ nông thôn ra thành thị một cách ồ ạt, làm cho đô thị phát triển nhanh chóng đặc biệt là ở các đô thị lớn, đô thị trung tâm, và hình thành lên các điểm dân cư đô thị cực lớn. Phân loại quá trình đô thị hóa Quá trình đô thị hóa trên thế giới nói chung có thể chia làm 2 loại như sau: Quá trình đô thị hóa ở các nước phát triển - Quá trình đô thị hóa ở các nước đang phát triển iv 1. Vai trò và những tác động của đô thị hóa tới phát triển kinh tế - xã hội Đô thị hóa tác động tới nhiều vấn đề trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội thể hiện ở những khía cạnh như: Chuyển dịch cơ cấu ngành Chuyển dịch cơ cấu lao động, việc làm Tác động của đô thị hóa đến cơ sở hạ tầng, kỹ thuật Tác động tới lối sống, chất lượng cuộc sống người dân Đô thị hóa làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất … 1. Tác động của đô thị hóa đến biến động sử dụng đất và quản lý đất đai Đô thị hóa là một quá trình tất yếu nếu các nước muốn đi lên trở thành một quốc gia công nghiệp hiện đại.
Qúa trình đô thị hóa là quá trình chuyển dịch của nhiều yếu tố trong đó có một yếu cơ bản là đất đai. Cụ thể là sự chuyển dịch này là: Chuyển dịch về mục đích sử dụng đất dẫn đến thay đổi cơ cấu sử dụng đất theo xu hướng diện tích đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng có xu hướng giảm dần nhường chỗ cho đất công nghiệp và đất ở, đất chuyên dùng. Thay đổi về hiện trạng môi trường đất như ô nhiễm môi trường đất do phát triển công nghiệp, dịch vụ và dân số đô thị tăng nhanh. Sự thay đổi mục đích sử dụng đất và hiện trạng tài nguyên đất do quá trình đô thị hóa đòi hỏi phải có sự thay đổi trong công tác quản lý sử dụng đất ở các đô thị để đáp ứng được những thay đổi, những vấn đề thực tiễn phát sinh trong công tác quản lý đất đai.
Cơ sở lý luận về quản lý sử dụng đất 1. Khái niệm chung về quản lý đất đai a. Khái niệm quản lý Theo Harol Koontz (1993) "Quản lý là một nghệ thuật nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, chỉ huy, phối hợp, hướng dẫn hoạt động của những người khác" Theo Nguyễn Minh Đạo (1997): "Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều v khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra" Như vậy, ở các khái niệm trên đều có hàm ý quản lý chính là sự tác động có tính định hướng tới các đối tượng (chủ yếu là con người) để đạt được mục tiêu đề ra. Quản lý đất đai Ở Việt Nam, đất đai là sở hữu toàn dân, quản lý đất đai là nhiệm vụ của Nhà nước.Vì vậy quản lý đất đai ở đây có thể hiểu đầy đủ là quản lý nhà nước về đất đai.
Quản lý Nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực Nhà nước để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai. Mục đích, nguyên tắc của quản lý nhà nước về đất đai Mục đích của quản lý nhà nước về đất đai - Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất; - Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của quốc gia; - Tăng cường hiệu quả sử dụng đất; - Bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường. Nguyên tắc của quản lý nhà nước về đất đai Để đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đạt được các mục tiêu đề ra thì quản lý nhà nước về đất đai cần chú ý đến các nguyên tắc sau: Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước Đất đai là tài nguyên của quốc gia, là tài sản chung của toàn dân.
vi Đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng. Tiết kiệm và hiệu quả 1. Đối tượng của quản lý nhà nước về đất đai Đối tượng của quản lý nhà nước về đất đai tương đối đa dạng, nhưng có thể hệ thống lại gồm 2 nhóm cơ bản: Nhóm 1 là các chủ thể quản lý đất đai và sử dụng đất đai; Nhóm 2 là đất đai. Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai Các phương pháp quản lý nhà nước về đất đai là tổng thể những cách thức tác động có chủ đích của Nhà nước lên hệ thống đất đai và chủ sử dụng đất nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong những điều kiện cụ thể về không gian và thời gian nhất định.
Về cơ bản nó bao gồm các phương pháp quản lý nhà nước nhưng được cụ thể hoá trong lĩnh vực đất đai. Trong quản lý nhà nước có rất nhiều phương pháp nên trong quản lý nhà nước về đất đai cũng sử dụng các phương pháp cơ bản đó. Có thể chia thành 2 nhóm phương pháp sau: Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai * Phương pháp thống kê * Phương pháp toán học * Phương pháp điều tra xã hội học Các phương pháp tác động đến con người trong quản lý đất đai * Phương pháp hành chính * Phương pháp kinh tế * Phương pháp tuyên truyền, giáo dục 1. Các công cụ quản lý nhà nước về đất đai 1.
Công cụ pháp luật 1. Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai 1. Công cụ tài chính 1. Những nội dung cơ bản trong quản lý nhà nước về đất đai 1.
Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức, hướng dẫn thực hiện các văn bản đó vii 1. Công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1. Quản lý việc giao, cho thuê đất, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất 1.
Công tác quản lý tài chính về đất đai, giá đất và các hoạt động dịch vụ đất đai 1. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 1. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA TẠI THÀNH PHỐ THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2007 -2016 2.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Thái Bình 2.
Điều kiện tự nhiên Vị trí: Thành phố Thái Bình nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh Thái Bình. Phía Đông Nam và Nam giáp huyện Kiến Xương; Tây và Tây Nam giáp huyện Vũ Thư; Bắc giáp huyện Đông Hưng. Thành phố Thái Bình cách thủ đô Hà Nội 110 km về phía Tây Bắc, cách TP Hải Phòng 60 km về phía Đông Bắc, thành phố Nam Định 19 km về phía Tây. Địa hình, khí hậu: Thành phố Thái Bình là vùng đất bằng phẳng, có cao độ 2,6m, có sông Trà Lý chảy qua với chiều dài 6,7 km, có hệ thống sông đào đã được nâng cấp, kè bờ.
Chất đất ở đây có nguồn gốc phát sinh từ các cồn và bãi cát biển nhưng được bồi đắp phù sa nên rất thích hợp cho việc gieo trồng lúa nước và cây rau màu. Nơi đây cũng rất ổn định về địa chất, phù hợp với việc phát triển các ngành công nghiệp hay xây dựng những công trình cao tầng. Đăc điểm về đất đai Tính đến thời điểm 31/12/2016 diện tích đất tự nhiên của thành phố Thái Bình là 6. Quy mô dự trữ đất tự nhiên của thành phố có xu hướng gia tăng trong thời viii gian qua do yêu cầu mở rộng quy mô thành phố theo quy hoạch quản lý đất đai của tỉnh và thành phố Thái Bình để đáp ứng thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.