Tổng quan luận án
Luận án Quản lý đào tạo trình độ trung cấp theo tiếp cận năng lực hướng tới việc làm do Nguyễn Thị Thanh Bình thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, bảo vệ năm 2019, thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9 14 01 14), dưới sự hướng dẫn của GS.TSKH Nguyễn Minh Đường và TS. Lê Đông Phương.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu. Tác giả xác định tính cấp thiết dựa trên hai nhóm lý do. Thứ nhất, trong nền kinh tế thị trường (KTTT), triết lý của giáo dục nghề nghiệp (GDNN) là "gắn kết giữa dạy nghề và việc làm", nhưng chương trình đào tạo (CTĐT) trình độ trung cấp vẫn chủ yếu cấu trúc theo môn học, nặng kiến thức, nhẹ thực hành, chưa theo tiếp cận mô-đun năng lực mềm dẻo và linh hoạt. Thứ hai, theo Bản tin cập nhật thị trường lao động (TTLĐ) Việt Nam quý 2 năm 2018, cả nước có 66,7 nghìn lao động trình độ trung cấp thất nghiệp, chiếm 6,2% tổng số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động. Tác giả chỉ rõ nguyên nhân chủ yếu là các cơ sở GDNN chưa quản lý đào tạo (QLĐT) theo quy luật cung-cầu của TTLĐ, dẫn đến tình trạng vừa thừa vừa thiếu ở một số ngành.
Mục đích nghiên cứu. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, tác giả đề xuất các giải pháp QLĐT trình độ trung cấp theo tiếp cận năng lực (TCNL) hướng tới việc làm nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo.
Giả thuyết khoa học. Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp QLĐT trình độ trung cấp theo TCNL hướng tới việc làm theo mô hình CIPO — từ quản lý các yếu tố đầu vào, quản lý quá trình dạy học cho đến quản lý các yếu tố đầu ra gắn với nhu cầu việc làm của TTLĐ — thì sẽ nâng cao được chất lượng và hiệu quả đào tạo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Khách thể nghiên cứu: Đào tạo trình độ trung cấp theo TCNL hướng tới việc làm.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo trình độ trung cấp theo TCNL hướng tới việc làm.
- Phạm vi khảo sát: 13 cơ sở GDNN (4 trường trung cấp và 9 trường cao đẳng có đào tạo trình độ trung cấp) phân bố ở cả ba miền: 5 trường miền Bắc, 3 trường miền Trung, 5 trường miền Nam.
- Đối tượng khảo sát: 1.165 người, gồm cán bộ quản lý (CBQL) 181 người, giáo viên (GV) 424 người, học sinh (HS) 322 người, cựu học sinh (CHS) 272 người, đại diện cơ sở sử dụng lao động (CSSDLĐ) 166 người.
- Thời gian: số liệu khảo sát, điều tra và tổng hợp từ năm 2015 đến năm 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu tác giả điểm lại.
Về đào tạo theo TCNL, các công trình nước ngoài được điểm lại gồm: William E. Blank với Handbook for Developing Competency-Based Training Programs; Fletcher S. với Designing Competence Based Training (1997, bản 2000); Tom Lowrie với Policy innovations in the VET sector: The role of instructors in a competency-based environment; Serge Côté với Hướng dẫn tổ chức giáo dục nghề nghiệp; Ayonmike, Chinyere S. và các đồng nghiệp với Competency Based Education and Training in Technical Vocational Education; Noel Kufaine và Nancy Chitera với Competency based education and training in technical education problems and perspectives; Worsnop, Percy J. với Competency Based Training. How To Do It-for Trainers; Okoye Michael với Enhancing Technical and Vocational Education and Training (TVET) in Nigeria. Tại Việt Nam, tác giả điểm lại: Nguyễn Đức Trí với đề tài cấp Bộ B93-52-04 Tiếp cận đào tạo nghề theo năng lực thực hiện và đề xuất Khung lô-gíc đào tạo theo năng lực thực hiện (2010); Trần Khánh Đức với Chuẩn đầu ra và phát triển chương trình đào tạo theo năng lực ở bậc đại học; Nguyễn Đức Trí với Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề trên cơ sở tiêu chuẩn nghề nghiệp nhà giáo; Vũ Xuân Hùng với nghiên cứu về bài giảng tích hợp (BGTH); Nguyễn Quang Việt với nghiên cứu về dạy học nhóm định hướng năng lực; Nguyễn Ngọc Hùng với Các giải pháp đổi mới quản lý dạy học thực hành nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện; Cao Danh Chính với Dạy học theo tiếp cận năng lực thực hiện ở các trường sư phạm kỹ thuật.
Về đào tạo hướng tới việc làm, các công trình nước ngoài được điểm lại gồm: UNESCO với Promotion of linkage between technical and vocational education and the world of work; UNESCO-ILO với Technical and vocational education and training for the twenty first century (2002); Astha Ummat (chủ biên) với Skill Development Initiative: Modular Employable Skills Scheme Feedback from the Field (ILO, 2013); Buning, Frank Schnarr, Alexander với Forging strategic partnerships between stakeholders in TVET; Zafiris Tzannatos và Geraint Johnes với Training and skills development in the East ASEAN newly industrialised countries; Lisbeth Lundahh và Theodor Sander với Vocational Education and training in Germany and Sweden; Rita Nikolai và Christian Ebner với The links between Vocational Training and Higher Education in Switzerland, Austria, and Germany; Chana Kasipar và các đồng nghiệp với Linking Vocational Training with the Enterprises - Asian Perspective. Tại Việt Nam: Nguyễn Minh Đường với Mô-đun kỹ năng hành nghề - Phương pháp tiếp cận, hướng dẫn biên soạn và áp dụng; Phan Văn Kha với Các giải pháp tăng cường mối quan hệ giữa đào tạo với sử dụng nhân lực có trình độ trung học chuyên nghiệp ở Việt Nam; Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha với Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Bành Tiến Long với Đào tạo theo nhu cầu xã hội ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp; Trần Anh Tài với luận án tiến sĩ Gắn đào tạo với sử dụng, nhà trường với doanh nghiệp; Phan Chính Thức với luận án tiến sĩ Những giải pháp phát triển đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa; Phan Minh Hiền với luận án Phát triển đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội.
Về QLĐT theo TCNL hướng tới việc làm trong GDNN, nước ngoài có: Richard Noonan với Managing TVET to meet labor market demand; Vladimir Gasskov với Managing vocational training systems; Serge Côté với L'ingénierie de la formation professionnelle et technique; George Predley với Some generic issues in TVET management (9 nhóm vấn đề) và An overview of contemporary TVET Management Practice (11 chức năng quản lý); OECD với OECD reviews of vocational education and training, Learning for Jobs (tổng hợp từ 17 báo cáo quốc gia); Serge Côté với Guide de gestion des systèmes de formation professionnelle. Tại Việt Nam: Đỗ Văn Tuấn với Quản lý đào tạo ở các trường cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu xã hội; Trần Trung và các đồng nghiệp với Đổi mới quản lý nhà trường GDNN trong quá trình hội nhập quốc tế; Đào Thị Thanh Thủy với luận án Quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển các khu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; Nguyễn Thị Hằng với luận án Quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội; Phạm Thị Thúy Hồng với Quản lý đào tạo nghề tại các trường cao đẳng nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện; Đào Việt Hà với luận án Quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện Nghề Kỹ thuật xây dựng ở các trường cao đẳng xây dựng; Đoàn Như Hùng với Quản lý liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu nhân lực các khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai; Phan Trần Phú Lộc với Quản lý liên kết đào tạo cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực của các khu công nghiệp tại Bình Dương; Nguyễn Đức Trí với Quản lý quá trình đào tạo ở trường trung cấp chuyên nghiệp; Đặng Xuân Hải với Quản lý sự thay đổi-vận dụng cho quản lý các trường trung cấp chuyên nghiệp; Nguyễn Thị Mỹ Lộc với Những vấn đề cơ bản về lãnh đạo Quản lý và sự vận dụng vào trường trung cấp chuyên nghiệp; Nguyễn Phúc Châu với Công tác quản trị của nhà trường trung cấp chuyên nghiệp; Đào Thị Lê với luận án Quản lý đào tạo liên kết ở trường trung cấp với doanh nghiệp; Lê Đại Hùng với luận án Quản lí đào tạo nghề Điện công nghiệp theo năng lực thực hiện tại các trường trung cấp khu vực Bắc Trung Bộ.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết. Tác giả xác định ba khoảng trống: (1) Chưa có công trình nào nghiên cứu đào tạo trình độ trung cấp dựa trên nhu cầu việc làm của TTLĐ một cách toàn diện; (2) Chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về QLĐT trình độ trung cấp từ quản lý đầu vào đến quản lý quá trình và đầu ra với mục đích đáp ứng nhu cầu việc làm; (3) Các biện pháp đã nêu mới ở mức định hướng chung hoặc theo từng chuyên đề, chưa có biện pháp cụ thể cho QLĐT trình độ trung cấp theo TCNL hướng tới việc làm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Lý thuyết và khung phân tích.
Luận án sử dụng mô hình CIPO (Context–Input–Process–Output) do UNESCO đề xuất năm 2000 làm khung phân tích chủ đạo. Theo đó, QLĐT được cấu trúc thành ba nhóm yếu tố: Đầu vào (Input-I) gồm tuyển sinh, GV, tài chính, CTĐT, cơ sở vật chất (CSVC) và thiết bị dạy học (TBDH); Quá trình (Process-P) gồm tổ chức và thực hiện quá trình dạy học; Đầu ra (Output/Outcomes-O) gồm người học tốt nghiệp, tỉ lệ có việc làm và sự thỏa mãn của người sử dụng lao động; toàn bộ chịu tác động của Bối cảnh (Context-C) là KTTT, TTLĐ, chính sách pháp luật, tiến bộ khoa học công nghệ và hội nhập quốc tế. Bên cạnh mô hình CIPO, luận án cũng phân tích mô hình đào tạo theo quá trình và mô hình đào tạo theo chu trình (Circular Training Model, xuất hiện tại Hoa Kỳ từ những năm 60 thế kỷ XX).
Các khái niệm cốt lõi được định nghĩa dựa trên: lý thuyết quản lý của Henry Fayol (5 chức năng: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra); khái niệm năng lực theo OECD (khả năng đáp ứng những nhu cầu phức hợp thông qua huy động các nguồn lực tâm lý xã hội), Zhiqun Zhao và Felix Rauner, Thomas Deißinger và Silke Hellwig, Worsnop, Percy J., và các tác giả Việt Nam như Trần Khánh Đức, Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Nhân; khái niệm năng lực thực hiện (competency); khái niệm khung năng lực của việc làm; triết lý, nguyên tắc và đặc điểm đào tạo theo TCNL; và thuyết Mastery Learning (Học thông thạo).
Phương pháp tiếp cận. Luận án vận dụng bốn phương pháp tiếp cận: hệ thống; mô hình CIPO; lịch sử/lô-gíc; năng lực; thị trường.
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng mẫu phiếu hỏi dành cho GV, CBQL, HS, CHS và đại diện CSSDLĐ; tổng hợp kết quả làm cơ sở đề xuất giải pháp.
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi trực tiếp để đánh giá tính cần thiết và khả thi của từng giải pháp.
- Xử lý số liệu bằng thống kê toán học: Lập bảng biểu, xử lý số liệu điều tra.
- Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Phân tích số liệu thống kê để đánh giá thực trạng.
- Thử nghiệm: Tiến hành thử nghiệm một giải pháp để kiểm chứng tính cần thiết, khả thi và hiệu quả.
Nguồn tư liệu/dữ liệu. Số liệu thứ cấp từ Bản tin cập nhật TTLĐ Việt Nam quý 2 năm 2018; Nghị quyết 29-NQ/TW; Luật Giáo dục, Luật Dạy nghề, Luật GDNN, Luật Việc làm; các thông tư của Bộ LĐTBXH (Thông tư 46/2016/TT-BLĐTBXH, Thông tư 47/2016/TT-BLĐTBXH, Thông tư 56/2015/TT-BLĐTBXH); Quyết định 1982/QĐ-TTg về Khung trình độ quốc gia Việt Nam; Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011–2020. Số liệu sơ cấp từ khảo sát tại 13 cơ sở GDNN trong giai đoạn 2015–2019.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo trình độ trung cấp theo tiếp cận năng lực hướng tới việc làm
Chương này xây dựng khung lý luận gồm các nội dung: (1) tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về đào tạo theo TCNL, đào tạo hướng tới việc làm và QLĐT theo TCNL hướng tới việc làm trong GDNN; (2) hệ thống các khái niệm cơ bản: trình độ trung cấp, quản lý đào tạo, tiếp cận năng lực, đào tạo hướng tới việc làm, khung năng lực của việc làm; (3) vai trò nhân lực trình độ trung cấp — theo Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam, đến năm 2020 nhân lực trình độ trung cấp trong GDNN dự kiến đạt gần 12 triệu người (chiếm 27% tổng nhân lực qua đào tạo GDNN); riêng trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng, tỉ lệ nhân lực trình độ trung cấp chiếm khoảng 33,5%; (4) triết lý, nguyên tắc và đặc điểm đào tạo theo TCNL hướng tới việc làm; (5) phân tích ba mô hình: mô hình đào tạo theo quá trình, mô hình đào tạo theo chu trình, mô hình CIPO; (6) vận dụng mô hình CIPO vào QLĐT trình độ trung cấp theo TCNL hướng tới việc làm, bao gồm quản lý đầu vào, quá trình dạy học và đầu ra; (7) kinh nghiệm một số nước trên thế giới (trong đó có mô hình đào tạo song hành và mô hình Seek-Find-Train) và bài học cho Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo trình độ trung cấp theo tiếp cận năng lực hướng tới việc làm
Chương này trình bày kết quả khảo sát thực trạng dựa trên bộ phiếu hỏi dành cho 5 nhóm đối tượng tại 13 cơ sở GDNN. Các nội dung thực trạng được trình bày theo hệ thống bảng, bao gồm: thực trạng tuyển sinh (hình thức tuyển sinh, tình hình tuyển sinh giai đoạn 2011–2016); thực trạng phát triển CTĐT (các phương pháp phát triển CTĐT, đánh giá của CHS về sự phù hợp của CTĐT với yêu cầu nghề); thực trạng năng lực giảng dạy của GV và nhu cầu bồi dưỡng; thực trạng CSVC và TBDH qua đánh giá của cả CBQL-GV và HS-CHS; thực trạng hoạt động giảng dạy và phương pháp đánh giá kết quả học tập; thực trạng mối quan hệ giữa nhà trường và CSSDLĐ; thực trạng chất lượng đào tạo so với yêu cầu của CSSDLĐ; thực trạng việc làm của HS sau khi tốt nghiệp. Phần thực trạng QLĐT phân tích quản lý đầu vào (tuyển sinh, phát triển CTĐT, đội ngũ GV, CSVC và TBDH, tài chính), quản lý quá trình dạy-học và quản lý đầu ra. Chương cũng phân tích tác động của bối cảnh đến đào tạo hướng tới việc làm và đánh giá chung thực trạng, nêu rõ thời cơ và thách thức.
Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo trình độ trung cấp theo tiếp cận năng lực hướng tới việc làm
Chương này đề xuất 6 giải pháp cụ thể và thử nghiệm một giải pháp. Sáu giải pháp được đề xuất là:
| STT |
Tên giải pháp |
| 1 |
Đổi mới quản lý tuyển sinh theo nhu cầu việc làm |
| 2 |
Tổ chức phát triển CTĐT trình độ trung cấp theo TCNL hướng tới việc làm |
| 3 |
Quản lý phát triển đội ngũ GV để đào tạo theo TCNL hướng tới việc làm |
| 4 |
Quản lý hoạt động dạy học của GV theo TCNL hướng tới việc làm |
| 5 |
Thành lập Tổ tư vấn và giới thiệu việc làm cho HS tốt nghiệp |
| 6 |
Quản lý mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường và các CSSDLĐ |
Mỗi giải pháp gắn với một quy trình quản lý cụ thể, gồm 11 quy trình được trình bày dưới dạng sơ đồ trong văn bản (quy trình xác định nhu cầu việc làm, quy trình tuyển sinh, quy trình phát triển CTĐT, quy trình thiết kế CTĐT theo mô-đun năng lực, quy trình đào tạo-bồi dưỡng GV, quy trình tuyển dụng GV mới, quy trình biên soạn BGTH, quy trình biên soạn giáo án BGTH, quy trình thành lập Tổ tư vấn và giới thiệu việc làm, quy trình quản lý mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường và CSSDLĐ). Luận án khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của cả 6 giải pháp (Bảng 3.2 và 3.3 trong văn bản). Kết quả thử nghiệm một giải pháp được trình bày tại Bảng 3.4 (kết quả tìm được việc làm của nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng), với tỉ lệ có việc làm của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng (thể hiện qua Sơ đồ 3.13 trong văn bản).
Kết quả và những đóng góp mới
Về lý luận. Luận án hình thành khung lý luận về QLĐT trình độ trung cấp theo TCNL hướng tới việc làm, vận dụng mô hình CIPO làm khung phân tích toàn diện cho cả ba nhóm yếu tố đầu vào–quá trình–đầu ra.
Về thực tiễn. Qua khảo sát, luận án phát hiện thực trạng đào tạo và QLĐT trình độ trung cấp theo TCNL hướng tới việc làm còn nhiều bất cập. Các đóng góp thực tiễn được tác giả tự nêu gồm: (1) đề xuất 8 quy trình quản lý đào tạo cụ thể (xác định nhu cầu việc làm; tổ chức tuyển sinh; quản lý phát triển CTĐT; đào tạo-bồi dưỡng GV; quản lý-tuyển dụng GV mới; biên soạn BGTH; thành lập Tổ tư vấn và giới thiệu việc làm; quản lý mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường và CSSDLĐ); (2) xây dựng khung năng lực (chuẩn đầu ra) cho CTĐT của việc làm Marketing trình độ trung cấp; (3) đề xuất 6 giải pháp có tính khả thi cao; (4) thử nghiệm một giải pháp và kết quả thử nghiệm cho thấy giải pháp đáp ứng cả yêu cầu lý luận lẫn thực tiễn.
Kiến nghị. Tác giả đưa ra kiến nghị đối với bốn nhóm: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; các cơ sở GDNN có đào tạo trình độ trung cấp; và các cơ sở sử dụng lao động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản luận án không dành một mục riêng để trình bày hạn chế nghiên cứu. Dựa trên phạm vi được xác định, có thể ghi nhận: phạm vi khảo sát giới hạn ở 13 cơ sở GDNN, chưa bao quát toàn bộ mạng lưới cơ sở GDNN đào tạo trình độ trung cấp trên cả nước; thử nghiệm chỉ tiến hành với một trong sáu giải pháp; và khung năng lực (chuẩn đầu ra) được xây dựng cụ thể cho một ngành nghề duy nhất là Marketing, chưa mở rộng sang các ngành nghề khác. Các hướng tiếp theo có thể mở rộng thử nghiệm đối với các giải pháp còn lại và áp dụng khung năng lực cho các ngành nghề đa dạng hơn.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo đối với các nhóm sau:
- Nhà quản lý GDNN và cán bộ quản lý trường trung cấp, cao đẳng: Phần Chương 3 (6 giải pháp và 11 quy trình quản lý) cung cấp công cụ thực hành cụ thể cho việc đổi mới công tác QLĐT trình độ trung cấp theo TCNL.
- Nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Chương 1 cung cấp tổng quan tài liệu toàn diện (cả trong và ngoài nước) và khung lý luận về QLĐT theo mô hình CIPO gắn với TCNL.
- Người làm chính sách về GDNN và lao động việc làm: Phần thực trạng (Chương 2) và kiến nghị cuối luận án cung cấp số liệu thực địa từ 13 cơ sở GDNN và các căn cứ để đề xuất chính sách gắn kết đào tạo với TTLĐ.
- Đại diện doanh nghiệp tham gia hợp tác đào tạo: Quy trình quản lý mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường và CSSDLĐ (Sơ đồ 3.11) và Giải pháp 6 có thể được tham khảo khi xây dựng cơ chế hợp tác đào tạo.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng mô hình lý thuyết nào làm khung phân tích chủ đạo và mô hình đó được vận dụng như thế nào?
Luận án sử dụng mô hình CIPO do UNESCO đề xuất năm 2000. Theo mô hình này, QLĐT trình độ trung cấp được cấu trúc thành ba nhóm: quản lý các yếu tố đầu vào (tuyển sinh, CTĐT, đội ngũ GV, CSVC và TBDH, tài chính), quản lý quá trình dạy học, và quản lý các yếu tố đầu ra (năng lực đầu ra của HS tốt nghiệp, tỉ lệ có việc làm, sự hài lòng của người sử dụng lao động), toàn bộ đặt dưới tác động của bối cảnh (KTTT, TTLĐ, chính sách, khoa học công nghệ, hội nhập quốc tế).
2. Quy mô mẫu khảo sát của luận án là bao nhiêu và bao gồm những nhóm đối tượng nào?
Tổng số đối tượng khảo sát là 1.165 người tại 13 cơ sở GDNN (4 trường trung cấp và 9 trường cao đẳng) phân bổ ở 3 miền. Cụ thể: CBQL 181 người, GV 424 người, HS 322 người, CHS 272 người, đại diện CSSDLĐ 166 người.
3. Thực trạng thất nghiệp của lao động trình độ trung cấp được luận án dẫn chứng bằng số liệu nào?
Theo Bản tin cập nhật TTLĐ Việt Nam quý 2 năm 2018, tổng lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo có bằng/chứng chỉ từ 3 tháng trở lên là 12,04 triệu người (chiếm 21,85% lực lượng lao động cả nước), trong đó lao động trình độ trung cấp chiếm 5,08% (tương đương 2,92 triệu người). Cùng thời điểm, 66,7 nghìn lao động trình độ trung cấp đang thất nghiệp, chiếm 6,2% trong tổng số 1.061,5 nghìn người thất nghiệp trong độ tuổi lao động.
4. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp và giải pháp nào được thử nghiệm thực tế?
Luận án đề xuất 6 giải pháp QLĐT trình độ trung cấp theo TCNL hướng tới việc làm. Trong đó, một giải pháp được tiến hành thử nghiệm thực tế. Kết quả thử nghiệm (Bảng 3.4 và Sơ đồ 3.13) cho thấy tỉ lệ có việc làm của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng, được tác giả đánh giá là giải pháp có tính khả thi cao.
5. Đóng góp về xây dựng khung năng lực (chuẩn đầu ra) của luận án được thực hiện cụ thể ở ngành nghề nào?
Luận án xây dựng khung năng lực (chuẩn đầu ra) cho CTĐT của việc làm Marketing trình độ trung cấp. Đây là ví dụ minh họa cho cách vận dụng phương pháp phân tích việc làm tại vị trí lao động thực tế để xác định tập hợp các năng lực — mỗi năng lực được thể hiện qua bộ ba kiến thức, kỹ năng và thái độ — làm cơ sở thiết kế CTĐT theo mô-đun năng lực hướng tới việc làm.
Kết luận
Luận án của Nguyễn Thị Thanh Bình xây dựng khung lý luận về QLĐT trình độ trung cấp theo TCNL hướng tới việc làm dựa trên mô hình CIPO, đồng thời cung cấp bức tranh thực trạng từ khảo sát 1.165 đối tượng tại 13 cơ sở GDNN trên cả ba miền trong giai đoạn 2015–2019. Từ thực trạng đó, luận án đề xuất 6 giải pháp quản lý kèm theo 11 quy trình quản lý cụ thể, hướng tới việc gắn kết toàn diện hoạt động tuyển sinh, phát triển CTĐT, phát triển đội ngũ GV, tổ chức dạy học và kết nối việc làm với nhu cầu của TTLĐ. Việc thử nghiệm một giải pháp và xây dựng khung năng lực cho CTĐT Marketing trình độ trung cấp là các đóng góp thực tiễn cụ thể, có thể được nhân rộng sang các ngành nghề và cơ sở GDNN khác.