Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 914 01 14) của nghiên cứu sinh Nguyễn Huy Dũng, được bảo vệ tại Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng năm 2019 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Ngô Minh Tuấn và TS. Nguyễn Văn Hải, tập trung giải quyết bài toán quản lý chất lượng tại khối trường kỹ thuật chuyên biệt ngành năng lượng.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ rõ rằng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và công nghiệp hóa, nguồn nhân lực Việt Nam còn bộc lộ nhiều hạn chế về cơ cấu và chất lượng chuyên môn. Đánh giá từ Ngân hàng Thế giới cho thấy Việt Nam thiếu hụt lực lượng lao động kỹ thuật bậc cao, trong đó có nhân lực phục vụ ngành Điện lực. Theo định hướng phát triển của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), tốc độ tăng trưởng nhu cầu điện bình quân duy trì ở mức 10-12%/năm nhằm bảo đảm tốc độ tăng trưởng ngành đạt 15-17%/năm. Tuy nhiên, đội ngũ nhân viên kỹ thuật chưa thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu sản xuất kinh doanh do chương trình đào tạo thiếu đồng bộ, trang thiết bị thực hành chưa hiện đại và công tác quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng trực thuộc EVN phần lớn vẫn vận hành theo mô hình truyền thống, chưa có giải pháp khoa học mang tính hệ thống. Khoảng trống nghiên cứu cốt lõi được xác định là sự thiếu vắng các nghiên cứu ứng dụng mô hình Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) vào thực tiễn quản lý đào tạo tại hệ thống các trường cao đẳng thuộc tập đoàn kinh tế đặc thù này.
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo ở các trường cao đẳng thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM), góp phần đảm bảo và từng bước nâng cao hiệu quả đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 4 nội dung:
- Luận giải cơ sở lý luận về quản lý đào tạo ở các trường cao đẳng nghề theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM).
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý đào tạo ở các trường cao đẳng thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM).
- Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo ở các trường cao đẳng thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM).
- Tiến hành khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm một số biện pháp quản lý đào tạo ở các trường cao đẳng thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM).
Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý đào tạo ở các trường cao đẳng thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM). Khách thể nghiên cứu là hoạt động đào tạo ở các trường cao đẳng nghề.
Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Về nội dung: Các biện pháp quản lý đào tạo nghề theo tiếp cận TQM.
- Về khách thể khảo sát: Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên, sinh viên tại các trường cao đẳng thuộc EVN, cùng cán bộ lãnh đạo, quản lý ở các đơn vị, doanh nghiệp ngành Điện lực.
- Về địa bàn khảo sát: Trường Cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh, Trường Cao đẳng Điện lực miền Trung và Trường Cao đẳng Điện lực miền Bắc.
- Về thời gian: Thu thập và tổng hợp số liệu thực tế từ năm 2015 đến năm 2019.
Giả thuyết khoa học của luận án nêu rõ: Hiện nay, đào tạo nghề ở các trường cao đẳng thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam đang xây dựng mô hình quản lý chất lượng đào tạo đã đạt được một số kết quả nhất định, tuy nhiên trong quá trình thực hiện còn gặp nhiều khó khăn, bất cập (quản lý đầu vào thiếu hệ thống và chưa bám sát vào yêu cầu của thực tiễn sản xuất; quản lý quá trình đào tạo chưa khoa học, phương thức đào tạo chưa phù hợp; quản lý đầu ra chưa theo chuẩn, người tốt nghiệp chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu của các đơn vị sử dụng lao động). Nếu tìm ra các biện pháp quản lý đào tạo nghề một cách khoa học, phù hợp thực tiễn; thực hiện các biện pháp một cách đồng bộ từ quản lý các yếu tố đầu vào, quản lý quá trình đào tạo đến quản lý các yếu tố đầu ra, từng bước cải tiến chất lượng đào tạo phù hợp với thực tiễn và đặc thù ở các trường cao đẳng thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam trong bối cảnh hiện nay thì sẽ đáp ứng được yêu cầu của các doanh nghiệp và nhu cầu nguồn nhân lực của thị trường lao động.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan lịch sử nghiên cứu trong luận án được tác giả phân định thành ba nhánh chuyên đề chính:
Nhánh thứ nhất bao gồm các nghiên cứu về đào tạo nghề ở các trường cao đẳng. Trên thế giới, tác giả điểm lại quan điểm giáo dục lấy người học làm trung tâm của John Dewey (1859) trong tác phẩm "Lý thuyết về nền sư phạm"; mô hình chương trình đào tạo 4 thành tố (mục tiêu, nội dung, phương pháp/quy trình, đánh giá) của Ralph W. Tyler (1949); nghiên cứu của Sindicatos Y. Ormación (1975) về bản chất đào tạo nghề gắn liền chuyển giao công nghệ và đổi mới doanh nghiệp; Simon McGrath (2012) với các công cụ phát triển giáo dục nghề nghiệp lấy con người làm trung tâm; cùng cẩm nang "UNESCO Handbook on Education Policy Analysis and Programming" (2013) hướng dẫn phân tích chính sách và hoạch định giáo dục. Tại Việt Nam, các công trình được khảo cứu gồm: đề tài cấp Bộ của Nguyễn Hồng Minh (2005) về xây dựng chương trình khung cao đẳng nghề theo phương pháp DACUM và phân tích chức năng; luận án của Đoàn Đức Tiến về chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật trong công nghiệp điện lực Việt Nam ứng dụng mô hình đánh giá Donald L. Kirkpatrick; đề tài cấp Bộ của Tổng cục Dạy nghề theo Quyết định 192/QĐ-TCDN (2009) chuẩn hóa chương trình khung trung cấp và cao đẳng; công trình của Nguyễn Đức Trí (2010) và nghiên cứu của Trần Khánh Đức phân định chất lượng giáo dục tuyệt đối và tương đối.
Nhánh thứ hai gồm các công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo nghề. Tác giả phân tích kinh nghiệm quản lý giáo dục nghề nghiệp tại nhiều quốc gia: hệ thống cao đẳng cộng đồng tại Hoa Kỳ; chính sách kinh phí đào tạo trích 1,5% quỹ lương tại Trung Quốc theo Luật Dạy nghề 1996; mô hình huấn luyện suốt đời theo Luật Dạy nghề 1958/1978 và Luật Khuyến khích phát triển nguồn nhân lực 1985 của Nhật Bản; mô hình đào tạo linh hoạt 2+2, 1+3, 0+4 tại Na Uy; chiến lược đầu tư 18-20% ngân sách cho giáo dục tại Hàn Quốc; chính sách phát triển kỹ năng của Singapore; và hệ thống 280 ngành nghề sơ cấp tại Liên bang Nga. Tác giả rút ra 6 bài học kinh nghiệm quốc tế: tăng cường quản lý nhà nước; gắn đào tạo với việc làm và doanh nghiệp; phân luồng định hướng nghề sớm; hoàn thiện chính sách việc làm; xây dựng chiến lược phát triển nhân lực tổng thể; và huy động đa dạng các nguồn lực. Ở trong nước, tác giả dẫn chiếu Điều 33 Luật Giáo dục sửa đổi năm 2009, quan điểm phân cấp quản lý của Trần Khánh Đức, lý thuyết chuẩn đánh giá đầu vào - quá trình - đầu ra của Trần Kiểm, mô hình quản lý theo kết quả của Trần Văn Long trong khối trường cao đẳng du lịch, và mô hình quản lý chất lượng đại học của Nguyễn Lan Phương.
Nhánh thứ ba tập trung vào ứng dụng quản lý chất lượng tổng thể (TQM) trong giáo dục. Tác giả tổng hợp quan điểm của Edwards (1982), De Cosmo et al. (1991), Sherr và Lozier (1991), Bonser (1992) về khả năng thích ứng của TQM trong giáo dục; bộ 21 chỉ số đánh giá của các đại học Mỹ; công trình "Managing quality in schools" của John West-Burnham; mô hình kiểm soát chất lượng kiểu Nhật và tinh thần đồng đội của Matsushita Konosuke (2000); 6 tiêu chí của Giải thưởng chất lượng quốc gia Malcolm Baldridge (Lãnh đạo; Xây dựng kế hoạch chiến lược; Chú trọng khách hàng và thị trường; Thông tin và phân tích; Chú trọng nguồn nhân lực; Quá trình quản lý); công trình "Total quality management in education" của Edward Sallis; và nghiên cứu của Marmar Mukhopadhyay (2006). Ở Việt Nam, tài liệu của Trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo cùng Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ cấp nhà nước của Viện Nghiên cứu con người cũng được phân tích.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết là: Mặc dù TQM đã được nghiên cứu trên thế giới và tại một số cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam, nhưng việc hệ thống hóa lý luận và xây dựng hệ thống biện pháp quản lý đào tạo vận dụng TQM cho đối tượng trường cao đẳng kỹ thuật thuộc doanh nghiệp nhà nước nắm giữ hạ tầng huyết mạch như Tập đoàn Điện lực Việt Nam vẫn chưa được khảo sát và giải quyết một cách toàn diện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, luận án xây dựng hệ thống khái niệm công cụ dựa trên các văn bản quy phạm và lý thuyết quản trị:
- Đào tạo: Quá trình trang bị kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao năng lực cá nhân đáp ứng nhu cầu thực tế của tổ chức xã hội. Quá trình này gồm các thành tố: mục tiêu, nội dung chương trình, giảng viên, sinh viên, giám sát đánh giá và môi trường đào tạo.
- Đào tạo nghề: Theo quy định của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và Luật Dạy nghề năm 2006, đào tạo nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp để người học tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc nâng cao trình độ.
- Đào tạo ở trường cao đẳng nghề: Quá trình hoạt động phối hợp có mục đích, thống nhất giữa cán bộ, giảng viên, nhân viên và người học để phát triển kỹ năng lao động chuyên biệt, chuẩn bị nhân lực có trình độ tay nghề cao theo quy định của Luật Giáo dục đại học và Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Cấu trúc năng lực hành nghề: Bao gồm năng lực chuyên môn (kiến thức kỹ thuật, tay nghề bậc thợ), năng lực phương pháp (khả năng xử lý thông tin, giải quyết nhiệm vụ mới) và năng lực xã hội (làm việc nhóm, tự học, phẩm chất lao động mới).
- Khung lý thuyết TQM: Luận án tích hợp mô hình TQM theo Business Edge, chu trình cải tiến liên tục PDCA của W. Edwards Deming, vòng quản lý Kaoru Ishikawa và các tiêu chuẩn đánh giá Malcolm Baldridge.
Phương pháp luận của luận án dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng và Nhà nước về đổi mới giáo dục, kết hợp 4 cách tiếp cận: tiếp cận hệ thống - cấu trúc; tiếp cận lịch sử - xã hội; tiếp cận thực tiễn; và tiếp cận chất lượng.
Hệ thống phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa tài liệu, công trình khoa học trong và ngoài nước để xây dựng khung lý luận.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thu thập ý kiến từ cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên và đơn vị sử dụng lao động thuộc EVN.
- Phương pháp quan sát: Quan sát quá trình giảng dạy, học tập và quản lý tại xưởng, phòng thí nghiệm.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu báo cáo tổng kết năm học, hồ sơ kiểm định chất lượng và báo cáo phản hồi từ doanh nghiệp.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Đánh giá giáo án, đề cương, bài kiểm tra, đồ án và kết quả rèn luyện tay nghề của người học.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia quản lý giáo dục và lãnh đạo doanh nghiệp để thẩm định khung biện pháp.
- Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm: Đo lường tính cần thiết, tính khả thi; tổ chức thử nghiệm biện pháp với nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng để kiểm chứng hiệu quả.
- Phương pháp toán thống kê và phần mềm hỗ trợ: Sử dụng phần mềm thống kê chuyên dụng (Excel và SPSS 20.0) để phân tích định lượng, lập bảng phân bố tần số, tần suất tích lũy và kiểm định hệ số tương quan.
Nguồn tư liệu, dữ liệu thực tế được thu thập trực tiếp từ ba cơ sở giáo dục trực thuộc tập đoàn: Trường Cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh, Trường Cao đẳng Điện lực miền Trung và Trường Cao đẳng Điện lực miền Bắc trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo 3 nhóm vấn đề: nghiên cứu về đào tạo nghề, nghiên cứu về quản lý đào tạo nghề và các công trình ứng dụng TQM trong giáo dục. Tác giả phân tích quá trình chuyển dịch triết lý đào tạo nghề từ đáp ứng công việc đơn lẻ sang phát triển năng lực làm việc rộng và học tập suốt đời. Qua khảo sát kinh nghiệm quản lý giáo dục nghề nghiệp tại Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Na Uy, Hàn Quốc, Singapore và Liên bang Nga, luận án tổng kết 6 bài học kinh nghiệm áp dụng vào điều kiện Việt Nam.
Chương này khẳng định rằng nhiều công trình trong nước đã nghiên cứu về chuẩn đào tạo công nhân điện lực (như Đoàn Đức Tiến) hoặc ứng dụng TQM ở bậc đại học (như Nguyễn Lan Phương), nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống việc vận dụng mô hình quản lý chất lượng tổng thể vào công tác quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Đây là căn cứ xác lập khoảng trống khoa học mà đề tài tập trung giải quyết.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo ở các trường cao đẳng nghề theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM)
Chương 2 làm rõ bản chất của quá trình đào tạo và quản lý đào tạo tại trường cao đẳng nghề. Tác giả xác định cấu trúc quá trình đào tạo gồm 9 thành tố: công tác tuyển sinh; chương trình và nội dung đào tạo; đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên; sinh viên; cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học; hoạt động đào tạo nghề; nghiên cứu khoa học và liên kết doanh nghiệp; kết quả đầu ra; công tác tổ chức và quản lý.
Đối với các trường cao đẳng thuộc EVN, luận án xác định chuẩn đầu ra của sinh viên tốt nghiệp ngành Điện đạt trình độ cử nhân cao đẳng và bậc 2/7 thợ điện, sở hữu 4 nhóm năng lực khung:
- Nhóm năng lực cơ bản về vận hành nhà máy điện.
- Nhóm năng lực về trạm điện.
- Nhóm năng lực về lắp đặt và sửa chữa các thiết bị điện.
- Nhóm năng lực về quản lý hệ thống điện.
Chương trình đào tạo được phân bổ cơ cấu: khối kiến thức chuyên ngành bắt buộc chiếm 75 - 80% thời lượng, khối kiến thức tự chọn chuyên sâu chiếm 20 - 25% thời lượng. Tiếp đó, tác giả luận giải việc áp dụng các nguyên lý TQM, chu trình Deming (Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Cải tiến), vòng quản lý Ishikawa và việc chuyển đổi vị trí người học thành trung tâm phục vụ của hệ thống quản lý chất lượng.
Chương 3: Cơ sở thực tiễn về quản lý đào tạo ở các trường cao đẳng thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM)
Chương 3 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại 3 trường cao đẳng Điện lực (thành phố Hồ Chí Minh, miền Trung, miền Bắc) từ năm 2015 đến năm 2019 thông qua hệ thống 25 bảng thống kê chi tiết:
| Nhóm nội dung khảo sát |
Bảng thống kê trong luận án |
Chỉ số, nội dung phản ánh chính |
| Quy mô nhân sự và tuyển sinh |
Bảng 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 |
Cơ cấu đội ngũ CBQL, giảng viên; số liệu tuyển sinh 3 năm gần nhất tại 3 trường |
| Hoạt động đào tạo và điều kiện bảo đảm |
Bảng 3.5, 3.6, 3.7, 3.8, 3.9, 3.10 |
Tỷ trọng lý thuyết/thực hành; nội dung chương trình; hoạt động giảng dạy; công tác phối hợp; cơ sở vật chất; nghiên cứu khoa học |
| Đánh giá chất lượng đầu ra |
Bảng 3.11, 3.21 |
Mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của sinh viên tốt nghiệp; đánh giá từ đơn vị sử dụng lao động |
| Quản lý đào tạo theo các khâu của TQM |
Bảng 3.12, 3.13, 3.14, 3.15, 3.16, 3.17, 3.18, 3.19, 3.20, 3.22, 3.23, 3.24 |
Tầm quan trọng và mức độ thực hiện; kế hoạch chiến lược; quản lý tuyển sinh; nhân sự; chương trình; cơ sở vật chất; kiểm tra đánh giá; văn hóa chất lượng; quy trình quản lý |
| Yếu tố tác động |
Bảng 3.25 |
Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan đến công tác quản lý |
Đánh giá tổng quát thực trạng cho thấy: Các trường đã có bước phát triển về quy mô, đội ngũ giảng viên đạt chuẩn trình độ, sinh viên tốt nghiệp cơ bản tìm được việc làm trong ngành. Tuy nhiên, theo tiếp cận TQM, công tác quản lý còn nhiều hạn chế: quản lý đầu vào chưa bám sát nhu cầu sử dụng thực tế của các đơn vị thành viên EVN; việc phân bổ thời lượng thực hành tại xưởng và doanh nghiệp chưa tối ưu; công tác kiểm tra, đánh giá chưa áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng liên tục; cơ sở vật chất ở một số xưởng thực hành ngoài trời chưa bắt kịp công nghệ lưới điện mới; văn hóa chất lượng chưa thấm nhuần đồng đều trong toàn thể cán bộ, giảng viên.
Chương 4: Các biện pháp về quản lý đào tạo ở các trường cao đẳng thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM)
Chương 4 đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý đồng bộ theo tiếp cận TQM, tập trung vào các khâu: quản lý các yếu tố đầu vào (tuyển sinh, phát triển giảng viên, nâng cấp cơ sở vật chất); quản lý quá trình đào tạo (đổi mới chương trình theo hướng tiếp cận năng lực, quản lý dạy và học, gắn kết thực hành tại doanh nghiệp); quản lý các yếu tố đầu ra (kiểm định chuẩn kỹ năng nghề bậc thợ điện, khảo sát sự hài lòng của đơn vị sử dụng lao động); và xây dựng môi trường văn hóa chất lượng, cải tiến liên tục theo chu trình Deming. Tác giả phân tích mối quan hệ tương hỗ, không thể tách rời giữa các biện pháp trong một chỉnh thể thống nhất.
Để kiểm chứng tính khoa học, tác giả thực hiện khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm:
- Kết quả khảo nghiệm: Tổng hợp ý kiến đánh giá về tính cần thiết (Bảng 4.1), tính khả thi (Bảng 4.2) và mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi (Bảng 4.3, Biểu đồ 4.1) cho thấy sự đồng thuận cao từ đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên.
- Kết quả thử nghiệm: Tiến hành trên 2 nhóm đối tượng (Bảng 4.4: nhóm thử nghiệm áp dụng biện pháp quản lý mới và nhóm đối chứng theo phương thức cũ). Số liệu thống kê kết quả học tập và rèn luyện kỹ năng (Bảng 4.5, Bảng 4.6 phân bố tần suất và tần suất tích lũy, Biểu đồ 4.2, Biểu đồ 4.3) chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về điểm trình độ kiến thức và thao tác nghề nghiệp giữa hai nhóm, xác nhận tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án góp phần làm sáng tỏ việc vận dụng các nguyên lý quản lý chất lượng tổng thể (TQM) vào lĩnh vực quản lý đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đặc thù trực thuộc tập đoàn kinh tế nhà nước. Công trình đã cụ thể hóa khung 9 thành tố của quá trình đào tạo nghề và xác lập các tiêu chí quản lý chất lượng theo các chu trình quản lý hiện đại (Deming, Ishikawa, Malcolm Baldridge) phù hợp với giáo dục nghề nghiệp khối kỹ thuật.
Về mặt thực tiễn, luận án đã khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo tại ba trường cao đẳng Điện lực (thành phố Hồ Chí Minh, miền Trung, miền Bắc) trong giai đoạn 2015-2019 thông qua hệ thống dữ liệu định lượng gồm 25 bảng khảo sát. Luận án đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận TQM đồng bộ từ đầu vào, quá trình đến đầu ra; đồng thời kiểm chứng tính cần thiết, tính khả thi và hiệu quả thông qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm sư phạm có đối chứng.
Về kiến nghị, tác giả đề xuất:
- Đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam: Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo; ban hành cơ chế phối hợp bắt buộc giữa các công ty điện lực thành viên và nhà trường trong việc tiếp nhận sinh viên thực tập; đầu tư kinh phí nâng cấp trang thiết bị thực hành đồng bộ với lưới điện thực tế.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội): Hoàn thiện hành lang pháp lý về tự chủ giáo dục nghề nghiệp, chuẩn hóa chương trình khung và tiêu chuẩn kiểm định chất lượng đào tạo nghề kỹ thuật cao.
- Đối với các trường cao đẳng thuộc EVN: Chuyển đổi mô hình quản lý sang tiếp cận TQM, chuẩn hóa chương trình theo tiếp cận năng lực, xây dựng văn hóa chất lượng nội bộ và tăng cường bồi dưỡng năng lực thực tế cho giảng viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế, luận án tập trung khảo sát phạm vi chuyên biệt tại ba trường cao đẳng thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, chưa mở rộng sang toàn bộ các cơ sở đào tạo nghề thuộc các tập đoàn kinh tế kỹ thuật khác. Số liệu khảo sát thực trạng được giới hạn trong khung thời gian từ năm 2015 đến năm 2019. Phần thử nghiệm sư phạm chỉ mới triển khai chọn lọc trên một số nhóm đối tượng sinh viên và học phần kỹ thuật cụ thể chứ chưa thể thử nghiệm đồng loạt toàn bộ chương trình đào tạo của cả khóa học.
Về hướng nghiên cứu tiếp, luận án mở ra hướng nghiên cứu vận dụng TQM trong quản lý đào tạo cho các trường đào tạo nghề thuộc các tập đoàn công nghiệp đặc thù (như Than - Khoáng sản, Dầu khí). Đồng thời, các nghiên cứu tiếp theo có thể đi sâu đánh giá sự biến đổi của các biện pháp quản lý chất lượng đào tạo nghề điện dưới tác động của cuộc cách mạng công nghệ mới và yêu cầu chuyển đổi số trong quản lý giáo dục nghề nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng học thuật và thực tiễn:
- Cán bộ quản lý tại các trường cao đẳng kỹ thuật và cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Có thể tham khảo quy trình triển khai chu trình Deming, mô hình Ishikawa và cách thức kiểm soát chất lượng 9 thành tố của quá trình đào tạo nghề.
- Lãnh đạo các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế có trường đào tạo trực thuộc: Cung cấp căn cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế đặt hàng đào tạo, cơ chế gắn kết nhà trường với cơ sở sản xuất và tiêu chuẩn đánh giá tay nghề người lao động.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Bản luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp nghiên cứu lý luận với điều tra xã hội học quy mô lớn, kỹ thuật khảo nghiệm độ tương quan và thiết kế thử nghiệm sư phạm có nhóm đối chứng xử lý bằng SPSS.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung năng lực của sinh viên tốt nghiệp ngành Điện tại các trường cao đẳng thuộc EVN được luận án xác định gồm những nhóm năng lực nào?
Luận án xác định sinh viên tốt nghiệp phải đạt chuẩn trình độ cử nhân cao đẳng và bậc 2/7 thợ điện, sở hữu 4 nhóm năng lực khung: nhóm năng lực cơ bản về vận hành nhà máy điện; nhóm năng lực về trạm điện; nhóm năng lực về lắp đặt và sửa chữa các thiết bị điện; và nhóm năng lực về quản lý hệ thống điện.
2. Cơ cấu phân bổ thời lượng chương trình đào tạo nghề tại các trường được luận án chỉ ra như thế nào?
Theo phân tích lý luận và thực tiễn của luận án, chương trình đào tạo tại các trường cao đẳng nghề kỹ thuật được xây dựng theo tiếp cận năng lực, trong đó khối kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề và tư duy chuyên ngành chiếm 75 - 80% thời lượng; khối học phần tự chọn chuyên sâu rèn luyện kỹ năng thực tế chiếm 20 - 25% thời lượng.
3. Những mô hình quản lý chất lượng quốc tế nào được tác giả tích hợp trong hệ thống sơ đồ lý thuyết của luận án?
Trong danh mục sơ đồ lý thuyết ở Chương 2, tác giả đã tích hợp: Mô hình TQM theo Business Edge (Sơ đồ 1.1), Chu trình quản lý PDCA của Deming (Sơ đồ 1.2), Vòng quản lý Ishikawa (Sơ đồ 1.3), và mô hình cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng (Sơ đồ 1.4).
4. Dữ liệu thực trạng của luận án được thu thập tại những cơ sở đào tạo nào và sử dụng công cụ thống kê nào để phân tích?
Luận án khảo sát thực trạng tại ba đơn vị: Trường Cao đẳng Điện lực thành phố Hồ Chí Minh, Trường Cao đẳng Điện lực miền Trung và Trường Cao đẳng Điện lực miền Bắc trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019. Số liệu điều tra được xử lý bằng toán thống kê thông qua phần mềm Microsoft Excel và SPSS phiên bản 20.0 để tính toán tần số, tần suất tích lũy và hệ số tương quan.
5. Giả thuyết khoa học của luận án đưa ra giả định gì về giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo?
Giả thuyết khẳng định: Nếu tìm ra các biện pháp quản lý đào tạo nghề một cách khoa học, phù hợp thực tiễn và thực hiện đồng bộ từ khâu quản lý đầu vào, quản lý quá trình đào tạo đến quản lý đầu ra theo tiếp cận TQM thì sẽ khắc phục được các bất cập hiện tại và đáp ứng tốt nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp ngành điện và thị trường lao động.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Huy Dũng là công trình nghiên cứu hệ thống về việc vận dụng lý thuyết Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) vào công tác quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Thông qua việc phân tích cơ sở lý thuyết, khảo sát thực trạng quy mô lớn tại 3 cơ sở đào tạo trực thuộc EVN bằng các bảng số liệu định lượng giai đoạn 2015-2019, luận án đã đề xuất và kiểm chứng hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ từ đầu vào, quá trình đến đầu ra. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho các nhà quản lý giáo dục nghề nghiệp khối kỹ thuật công nghiệp trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh.