Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn giữ vai trò then chốt trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Nhằm hiện thực hóa định hướng chiến lược của Đảng và Nhà nước, Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 với mục tiêu bình quân mỗi năm đào tạo khoảng 1 triệu lượt lao động. Trong giai đoạn 2011-2015, đề án đặt chỉ tiêu đào tạo 5,2 triệu lao động nông thôn và phấn đấu tỷ lệ có việc làm sau đào tạo đạt tối thiểu 70%, tiến tới giai đoạn 2016-2020 đạt 6 triệu người với tỷ lệ có việc làm tối thiểu 80%.

Tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra với tốc độ rất nhanh. Năm 2013, tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện đạt 11,23%, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 57,2%, dịch vụ chiếm 28,4% và nông nghiệp giảm xuống còn 14,4%. Kim ngạch xuất khẩu riêng của tổ hợp Samsung Electronics tại Yên Phong năm 2013 ước đạt 23,5 tỷ USD. Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi để xây dựng các khu đô thị và khu công nghiệp tập trung ngày càng lớn, khiến nhu cầu chuyển đổi việc làm cho lao động nông thôn trở nên đặc biệt cấp thiết.

Nghiên cứu tập trung giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu tuyển dụng khắt khe của các doanh nghiệp công nghiệp với thực trạng lao động nông thôn thiếu kỹ năng nghề và tác phong công nghiệp. Mục tiêu nghiên cứu là khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý đào tạo nghề tại Trung tâm Dạy nghề huyện Yên Phong giai đoạn 2011-2014, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ. Luận văn đóng góp giải pháp nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo của huyện lên 60% và hỗ trợ giải quyết việc làm cho 2.000 đến 2.500 lao động mỗi năm theo Quyết định số 1710/QĐ-UBND của UBND huyện Yên Phong, phục vụ mục tiêu đưa Bắc Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc tiếp thu các mô hình đào tạo nghề tiên tiến trên thế giới kết hợp với lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại. Mô hình đào tạo nghề kép của Cộng hòa Liên bang Đức theo Luật Đào tạo nghề năm 1969 được kế thừa nhằm kết hợp chặt chẽ giữa học lý thuyết tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp và thực hành trực tiếp tại doanh nghiệp. Kinh nghiệm giáo dục kỹ thuật liên thông và phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" tại tỉnh Oita của Nhật Bản (giai đoạn 1979-1999 phát triển 329 sản phẩm đặc trưng với tổng doanh thu 141 tỷ yên) cung cấp bài học thực tiễn về phát triển nhân lực thích ứng với đặc thù sản xuất địa phương.

Về mặt khoa học quản lý, công trình vận dụng lý thuyết 4 chức năng quản lý cốt lõi gồm: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá, kết hợp quan điểm của Peter Bramley về đánh giá hiệu quả đào tạo thông qua sự biến đổi về kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học. Hệ thống quản lý đào tạo nghề được mô hình hóa qua mối quan hệ tương tác giữa 6 nhân tố cốt lõi: mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, lực lượng giáo viên, đối tượng học viên và cơ sở vật chất - thiết bị dạy học.

Khung lý thuyết luận văn làm rõ 3 khái niệm trọng tâm:

  • Quản lý đào tạo nghề: Quá trình tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến các thành tố của quá trình đào tạo nhằm hình thành kỹ năng nghề nghiệp và năng lực tìm kiếm, tự tạo việc làm cho người học.
  • Lao động nông thôn: Bộ phận dân số trong độ tuổi lao động sinh sống tại địa bàn nông thôn (nam từ 16 đến 60 tuổi, nữ từ 16 đến 55 tuổi) có khả năng lao động và có nhu cầu học nghề để chuyển dịch việc làm.
  • Chuyển dịch cơ cấu lao động thích ứng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Quá trình tái phân bố lực lượng lao động từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, đòi hỏi công tác dạy nghề phải đón đầu xu thế thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ XVIII, các báo cáo tổng kết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh, Đề án phát triển dạy nghề của UBND huyện Yên Phong và hồ sơ quản lý nội bộ của Trung tâm Dạy nghề huyện Yên Phong giai đoạn 2005-2014.

Nghiên cứu thực hiện chọn mẫu điều tra khảo sát với cỡ mẫu gồm toàn bộ 31 cán bộ quản lý và giáo viên của Trung tâm Dạy nghề huyện Yên Phong (10 cán bộ giáo viên cơ hữu và 21 giáo viên hợp đồng khoán việc) cùng 120 học viên đang theo học các lớp nghề trình độ sơ cấp. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với đội ngũ cán bộ giáo viên được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho thực trạng nhân lực quản lý và giảng dạy tại đơn vị. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên đối với 120 học viên giúp phản ánh khách quan trải nghiệm học tập trên cả nhóm nghề kỹ thuật công nghiệp và nhóm nghề nông nghiệp - dịch vụ.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp giữa phân tích định tính (tổng hợp tài liệu lý luận, phương pháp chuyên gia, tọa đàm khoa học) và phương pháp toán học thống kê định lượng. Việc xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm thống kê giúp tính toán tỷ lệ phần trăm và giá trị điểm trung bình cộng đối với từng tiêu chí đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng tại Trung tâm Dạy nghề huyện Yên Phong giai đoạn 2011-2014 ghi nhận các kết quả cụ thể về nhân sự, quy mô đào tạo và cơ sở vật chất:

Thứ nhất, về cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, tổng số nhân sự của trung tâm là 31 người. Trình độ chuyên môn có sự phân hóa: trình độ thạc sĩ chiếm 3,23% (1 người), trình độ đại học chiếm 64,52% (20 người), trình độ trung cấp chiếm 12,9% (4 người) và thợ có tay nghề cao chiếm 19,35% (6 người). Về phân bố độ tuổi, nhóm từ 30 đến 40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 48,39% (15 người), nhóm từ 40 đến 50 tuổi chiếm 29,03% (9 người) và nhóm trên 50 tuổi chiếm 22,58% (7 người). Điểm bất cập lớn nhất là tỷ lệ giáo viên hợp đồng khoán việc chiếm tới 67,74% (21/31 người), khiến đội ngũ thiếu tính ổn định lâu dài.

Thứ hai, về quy mô ngành nghề và cơ sở vật chất, trung tâm đã mở rộng từ 7 nghề ban đầu lên 10 nghề đào tạo sơ cấp được cấp phép (kỹ thuật hàn, kỹ thuật điện dân dụng, may công nghiệp, tin học văn phòng, chăn nuôi thú y, mây tre đan xuất khẩu...). Cơ sở 1 tại số 256 Phố Mới, thị trấn Chờ có diện tích 1.799 m2 với 1 phòng học lý thuyết diện tích 60 m2, 3 phòng thực hành (30 máy vi tính kết nối mạng, 10 cabin hàn, 35 máy may công nghiệp). Cơ sở 2 đang trong quá trình xây dựng với diện tích quy hoạch 19.719 m2, đã hoàn thành tường rào và nhà xưởng thực hành nhưng chưa đưa vào vận hành đồng bộ.

Thứ ba, về hiệu quả đáp ứng thị trường lao động, kinh tế huyện Yên Phong đạt mức thu nhập bình quân 27,7 triệu đồng/người/năm và tỷ lệ hộ nghèo năm 2013 giảm xuống còn 4,01% (giảm 0,97% so với năm 2012). Tuy nhiên, công tác tuyển sinh và phân luồng nghề nghiệp chưa thực sự bắt nhịp với tốc độ thu hồi đất nông nghiệp. Tỷ lệ lao động nông thôn chọn học các nghề kỹ thuật công nghệ cao còn thấp do tâm lý muốn đi làm lao động phổ thông thời vụ để có thu nhập ngay.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế trên xuất phát từ cơ chế quản lý tài chính và định mức biên chế còn phụ thuộc vào ngân sách huyện, chưa tạo được động lực thu hút nghệ nhân và thợ bậc cao tham gia giảng dạy lâu dài. Công tác điều tra nhu cầu học nghề trước tuyển sinh chủ yếu dựa trên báo cáo hành chính từ các xã mà chưa ứng dụng các phương pháp phân tích nghề theo chuẩn tiếp cận thị trường.

So sánh với các nghiên cứu về quản lý đào tạo nghề tại Trường Trung cấp nghề Bắc Ninh hay Trường Trung cấp Công nghiệp Hải Phòng, kết quả nghiên cứu tại Yên Phong cho thấy một mẫu số chung: các trung tâm cấp huyện thường gặp điểm nghẽn ở khâu dự báo nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp FDI và sự lạc hậu của thiết bị thực hành so với dây chuyền sản xuất thực tế.

Trong các báo cáo quản lý giáo dục, việc trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ cột thể hiện cơ cấu trình độ giáo viên (64,52% Đại học so với 3,23% Thạc sĩ) và bảng ma trận tương quan giữa 6 nhân tố đào tạo sẽ giúp các nhà quản trị nhận diện rõ nét sự mất cân đối giữa năng lực giảng dạy lý thuyết và kỹ năng thao tác công nghệ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Trung tâm Dạy nghề huyện Yên Phong, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý trọng tâm:

  1. Đổi mới phương pháp điều tra, rà soát nhu cầu học nghề của lao động nông thôn: Thiết lập quy trình điều tra nhu cầu lao động định kỳ 6 tháng một lần tại 14 xã, thị trấn trên địa bàn huyện; xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa về thị trường lao động phối hợp với Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh nhằm nâng tỷ lệ học viên có việc làm sau đào tạo lên tối thiểu 80% trong giai đoạn 2015-2020. Chủ thể thực hiện: Phòng Đào tạo phối hợp cùng UBND các xã và các cơ sở sản xuất kinh doanh.

  2. Cập nhật và phát triển chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận DACUM: Rà soát, chuẩn hóa chương trình chi tiết cho 10 nghề sơ cấp hiện có và bổ sung 5 ngành nghề dịch vụ mới (trang điểm cá nhân, kỹ thuật làm tóc, kỹ thuật trồng và cắm hoa); tăng tỷ lượng thời gian thực hành lên mức 70% đến 75% tổng thời lượng khóa học, hoàn thành việc nghiệm thu chương trình chuẩn trong quý II/2015. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc và Tổ chuyên môn Trung tâm Dạy nghề.

  3. Chuẩn hóa và bồi dưỡng kỹ năng nghề cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên: Tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề hiện đại và kỹ năng thao tác máy công nghiệp cho 100% giáo viên hợp đồng khoán việc (21 người); đặt chỉ tiêu nâng tỷ lệ giáo viên có trình độ thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục và Kỹ thuật lên trên 10% trước năm 2018. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc Trung tâm Dạy nghề phối hợp với các trường đại học sư phạm kỹ thuật.

  4. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện cơ sở vật chất và tăng cường liên kết với doanh nghiệp: Đưa toàn bộ cơ sở 2 với diện tích 19.719 m2 vào khai thác trong năm 2016; ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác đào tạo và bao tiêu đầu ra với ít nhất 15 doanh nghiệp sản xuất trong Khu công nghiệp Yên Phong. Chủ thể thực hiện: UBND huyện Yên Phong, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và Ban Giám đốc Trung tâm Dạy nghề.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu và hệ thống giải pháp trong luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện: Luận văn cung cấp quy trình 6 giai đoạn phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn DACUM và các biểu mẫu khảo sát nhu cầu học nghề thực tế, giúp tối ưu hóa công tác quản lý dạy học tại các cơ sở đào tạo ngắn hạn.

  • Cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh và huyện: Lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cùng UBND cấp huyện có thể sử dụng các số liệu và mô hình phân tích để xây dựng quy hoạch mạng lưới dạy nghề, phân bổ ngân sách đầu tư cơ sở vật chất đáp ứng chỉ tiêu đưa 60% lao động qua đào tạo.

  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu là nguồn tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu thực tiễn, khung lý thuyết 6 nhân tố đào tạo và kinh nghiệm xử lý số liệu khảo sát ý kiến cán bộ quản lý, giáo viên và người học.

  • Doanh nghiệp và hiệp hội sản xuất tại các khu công nghiệp: Cung cấp mô hình liên kết đào tạo ba bên (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp), giúp các đơn vị sử dụng lao động chủ động đặt hàng nhân lực theo đúng tiêu chuẩn kỹ năng vị trí việc làm.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Yên Phong được đặt ra như thế nào?
Theo Đề án phê duyệt tại Quyết định số 1710/QĐ-UBND của UBND huyện Yên Phong, mục tiêu giai đoạn 2011-2015 là nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 60%, bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho 2.000 đến 2.500 lao động nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu việc làm sang công nghiệp và dịch vụ.

Thực trạng trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên Trung tâm Dạy nghề Yên Phong ra sao?
Số liệu khảo sát 31 cán bộ giáo viên cho thấy trình độ đại học chiếm 64,52% (20 người), thạc sĩ chiếm 3,23% (1 người), trung cấp chiếm 12,9% (4 người) và thợ tay nghề cao chiếm 19,35% (6 người). Hạn chế lớn là có 21 giáo viên thuộc diện hợp đồng khoán việc.

Tại sao cần chuyển dịch mô hình dạy nghề từ nông nghiệp sang công nghiệp tại địa bàn Yên Phong?
Do tốc độ công nghiệp hóa nhanh với sự hiện diện của tổ hợp Samsung Electronics (xuất khẩu 23,5 tỷ USD năm 2013), cơ cấu kinh tế công nghiệp chiếm 57,2% và nông nghiệp chỉ còn 14,4%, đòi hỏi phải đào tạo lại lực lượng nông dân mất đất thành công nhân kỹ thuật.

Hệ thống cơ sở vật chất của Trung tâm Dạy nghề huyện Yên Phong có quy mô như thế nào?
Trung tâm có Cơ sở 1 tại thị trấn Chờ với diện tích 1.799 m2 (3 phòng thực hành, 30 máy tính, 10 cabin hàn, 35 máy may công nghiệp) và đang hoàn thiện Cơ sở 2 với diện tích 19.719 m2 nhằm nâng cấp thành trường trung cấp nghề.

Biện pháp cốt lõi nào giúp gắn kết đào tạo nghề với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp?
Đó là biện pháp đổi mới chương trình theo phương pháp tiếp cận DACUM, tăng thời lượng thực hành lên 70-75% và ký kết hợp đồng liên kết cung ứng nhân lực định kỳ với ít nhất 15 doanh nghiệp trong khu công nghiệp.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn dựa trên mô hình đào tạo kép và lý thuyết 6 nhân tố đào tạo cốt lõi.
  • Đánh giá chính xác thực trạng đội ngũ 31 cán bộ giáo viên và năng lực đào tạo 10 ngành nghề sơ cấp tại Trung tâm Dạy nghề huyện Yên Phong giai đoạn 2011-2014.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ rà soát nhu cầu, đổi mới chương trình DACUM, bồi dưỡng giáo viên đến mở rộng hạ tầng 19.719 m2 tại cơ sở 2.
  • Lộ trình triển khai giai đoạn 2015-2020 hướng tới nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của huyện lên 60% và chuẩn bị điều kiện nâng cấp trung tâm thành trường trung cấp nghề.
  • Nghiên cứu là tài liệu tham khảo thiết thực cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cấp huyện; các nhà quản lý và nghiên cứu sinh quan tâm có thể áp dụng mô hình này để tối ưu hóa công tác đào tạo nhân lực tại địa phương.