Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9.14) của nghiên cứu sinh Lê Thanh Nga, được thực hiện tại Học viện Quản lý Giáo dục dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Văn Thuần và PGS.TS Nguyễn Văn Lê (năm 2022), tập trung vào đề tài: "Quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường Cao đẳng Sư phạm khu vực Đồng bằng Sông Hồng".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo quy định tại Điều 14 Luật Giáo dục sửa đổi năm 2019, nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục. Đối với giáo dục mầm non — cấp học thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi (3 - 72 tháng tuổi) — đội ngũ giáo viên giữ vị trí nền tảng trong việc hình thành những cơ sở ban đầu của nhân cách con người. Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Đồng thời, Luật Giáo dục 2019 quy định trình độ chuẩn đào tạo của giáo viên mầm non phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên; Nghị định số 71/2020/NĐ-CP đặt ra lộ trình thực hiện giai đoạn 1 (từ 01/7/2020 đến 31/12/2025) bảo đảm ít nhất 60% giáo viên mầm non đạt trình độ này.

Tuy nhiên, thực tế chất lượng đào tạo giáo viên mầm non tại các trường cao đẳng sư phạm bộc lộ những điểm chưa đáp ứng yêu cầu: sinh viên mới tốt nghiệp còn lúng túng khi thiết kế chương trình học tập theo chủ đề, chưa sáng tạo trong thiết kế môi trường học tập cho trẻ; các kỹ năng nghề như sử dụng nhạc cụ, tổ chức hoạt động chung, tổ chức hoạt động vui chơi và kỹ năng chăm sóc trẻ còn hạn chế; công tác quản lý đào tạo và bồi dưỡng chưa đồng bộ. Do đó, việc nghiên cứu các biện pháp quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực tại các trường cao đẳng sư phạm khu vực Đồng bằng Sông Hồng là yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng các chuẩn nghề nghiệp đã ban hành (như Quyết định 02/2008/QĐ-BGDĐT).

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng đào tạo cùng quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường cao đẳng sư phạm, tìm hiểu nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng, luận án đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực tại các trường Cao đẳng Sư phạm khu vực Đồng bằng Sông Hồng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm đào tạo, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Đổi mới giáo dục nói chung và giáo dục mầm non nói riêng đặt ra cho đào tạo giáo viên mầm non và quản lý đào tạo giáo viên mầm non ở các trường cao đẳng sư phạm những vấn đề gì?
  2. Cần có các biện pháp quản lý nào để đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường cao đẳng sư phạm và có thể giải quyết thành công các vấn đề đó?

Giả thuyết khoa học

Bối cảnh đổi mới giáo dục đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non vốn phụ thuộc phần lớn vào khâu đào tạo. Các trường cao đẳng sư phạm khu vực Đồng bằng Sông Hồng đã bước đầu tiếp cận năng lực người học, song sản phẩm đào tạo vẫn chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu về số lượng và chất lượng. Nếu nghiên cứu đặc thù nghề nghiệp giáo viên mầm non trong bối cảnh mới, đề xuất khung năng lực nghề nghiệp làm cơ sở đổi mới toàn bộ quá trình đào tạo và đề xuất các biện pháp quản lý tác động vào các khâu theo tiếp cận khung năng lực, thì có thể góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên mầm non ở các trường cao đẳng sư phạm khu vực Đồng bằng Sông Hồng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở trường cao đẳng sư phạm.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường Cao đẳng Sư phạm khu vực Đồng bằng Sông Hồng.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại 5 trường cao đẳng sư phạm có chức năng đào tạo giáo viên mầm non thuộc khu vực Đồng bằng Sông Hồng: Trường CĐSP Hưng Yên, CĐSP Thái Bình, CĐSP Nam Định, CĐSP Hà Tây (cũ), và CĐSP Bắc Ninh.
  • Phạm vi khách thể khảo sát: Sinh viên năm thứ 3 ngành mầm non (chọn ngẫu nhiên 45-50% tổng số sinh viên năm cuối); Cán bộ quản lý các trường CĐSP; Giảng viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ; Cán bộ quản lý và giáo viên tại các trường mầm non (cơ sở sử dụng nhân lực).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu thống kê trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

Tác giả luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu quốc tế về đào tạo và phát triển đội ngũ giáo viên:

  • Các nghiên cứu về lý thuyết đào tạo, quản lý và phát triển nguồn nhân lực tại các nước phát triển như Đức, Pháp, Anh, Hoa Kỳ, Canada, Nga, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan.
  • David G.Imig chỉ ra thực trạng chương trình đào tạo giáo viên truyền thống thiếu tính học thuật nghiêm ngặt và xa rời thực tiễn trường học.
  • Hye Sook Kim phân tích các thách thức của giáo dục đại học, yêu cầu tái cấu trúc tính năng động trong giảng dạy, nghiên cứu, quản trị và lãnh đạo.
  • John West-Burnham khẳng định mối quan hệ trực tiếp giữa chất lượng của người lãnh đạo đối với chất lượng dạy học và thành tích của người học.
  • Báo cáo Giám sát Toàn cầu về Giáo dục của UNESCO (2007) ghi nhận chuẩn trình độ giáo viên mầm non ở các nước OECD thường yêu cầu trình độ đại học: Pháp yêu cầu thi đỗ kỳ thi quốc gia cho người có bằng 3 năm sau trung học; Bỉ, Đan Mạch, Phần Lan, Đức, Hy Lạp, Ireland, Luxembourg, Bồ Đào Nha yêu cầu tối thiểu 3 năm sau trung học; Tây Ban Nha yêu cầu trình độ thạc sĩ; Thụy Điển nâng thời gian đào tạo lên 3,5 năm; Hoa Kỳ có 14 bang yêu cầu bằng đại học và quy định tỷ lệ trẻ/giáo viên không vượt quá 10/1; Đức ban hành Thỏa thuận khung (năm 2000) với chương trình đào tạo từ 4 đến 5 năm; Nhật Bản áp dụng công thức "12+2 + Kỳ thi tuyển quốc gia" và mô hình rèn luyện nghiệp vụ tại Đại học Ochanomizu; Thái Lan thành lập Văn phòng Cải cách Đào tạo Giáo viên (TERO) từ năm 1997 với 5 chương trình cải tổ.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, luận án điểm lại các nhóm nghiên cứu tiêu biểu:

  • Về quản lý đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Trần Khánh Đức, Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Đức Trí phân tích quản lý đào tạo theo hướng tiếp cận nhu cầu xã hội và tiếp cận thị trường; Trần Kiểm đề cập đến tiếp cận phức hợp và tiếp cận dựa vào nhà trường; Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Bùi Minh Hiền nghiên cứu xây dựng nhà trường thành tổ chức biết học hỏi; Trần Thị Bích Liễu, Nguyễn Huy Vị, Hồ Cảnh Hạnh đề xuất giải pháp cho các trường cao đẳng sư phạm địa phương; Bùi Văn Quân nhấn mạnh văn hóa sử dụng chuẩn và kiểm định chất lượng đào tạo; Nguyễn Tiến Hùng, Phạm Thành Nghị nghiên cứu hệ thống đảm bảo chất lượng.
  • Về đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện: Đề tài cấp Bộ của Nguyễn Đức Trí (1996) về đào tạo nghề dựa trên năng lực thực hiện; các luận án tiến sĩ của Nguyễn Quang Việt (2006) về kiểm tra đánh giá dạy học thực hành, Nguyễn Thanh Hà (2008), Cao Danh Chính (2013), Lê Thùy Linh (2013), Phạm Thị Thúy Hồng, Nguyễn Ngọc Hùng (quản lý dạy học thực hành cho sinh viên sư phạm kỹ thuật), Vũ Xuân Hùng (rèn luyện năng lực dạy học qua thực tập sư phạm).
  • Về đào tạo, nhân cách và quản lý thực tập sư phạm mầm non: Hồ Lam Hồng và nhóm nghiên cứu (2006) về xây dựng chuẩn giáo viên mầm non; Cù Thị Thủy về phát triển đội ngũ giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực; Hội thảo khoa học tại ĐHSP Hà Nội (2012) về mô hình nhân cách giáo viên mầm non; Đào Thanh Âm về tính chuyên nghiệp của giáo viên mầm non; Nguyễn Thị Như Mai về năng lực sáng tạo; Trần Anh Tuấn (1996) về quy trình tập luyện kỹ năng giảng dạy cơ bản trong thực hành - thực tập; Lê Thị Hà Giang về quản lý thực tập sư phạm tại các trường cao đẳng Tây Bắc; Nguyễn Văn Khải, Mỵ Giang Sơn về đổi mới quản lý thực tập sư phạm theo chuẩn đầu ra.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy các công trình trước đây tập trung vào lý luận quản lý đào tạo nói chung, hoặc đào tạo theo năng lực thực hiện trong khối kỹ thuật và dạy nghề. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở khối các trường cao đẳng sư phạm gắn với bối cảnh đặc thù địa bàn khu vực Đồng bằng Sông Hồng. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này nhằm xác lập cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý phù hợp với trình độ đào tạo cao đẳng sư phạm mầm non.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Khái niệm năng lực: Luận án tiếp cận định nghĩa năng lực là tập hợp các tính chất hoặc phẩm chất cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một hoạt động nhất định (theo Vũ Dũng, 2008).
  • Mô hình năng lực (Competence Model): Cấu trúc gồm ba thành phần chính:
    1. Năng lực nhận thức (Cognitive Competence): Sự nhận biết về thế giới xung quanh, con người, kinh nghiệm và khả năng tự điều chỉnh nhận thức.
    2. Năng lực con người (Human Competence): Thể hiện ở khả năng hiểu biết người khác, kỹ năng giao tiếp và ứng xử.
    3. Năng lực kỹ thuật (Technical Competence): Gắn liền với chuyên môn nghiệp vụ giảng dạy, tổ chức và quản lý.
  • Khung năng lực theo bốn trụ cột của UNESCO:
    1. Học để biết (To know): Tương ứng với Năng lực chuyên môn.
    2. Học để làm (To do): Tương ứng với Năng lực phương pháp.
    3. Học để cùng chung sống (To live together): Tương ứng với Năng lực xã hội.
    4. Học để tự khẳng định (To be): Tương ứng với Năng lực cá thể.
  • Các khái niệm liên quan: Đào tạo, đào tạo giáo viên, đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực, quản lý và chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá).
  • Khung tiếp cận nghiên cứu:
    • Tiếp cận hệ thống: Xem xét hoạt động đào tạo và quản lý đào tạo như một chỉnh thể toàn vẹn gồm các thành tố có quan hệ biện chứng.
    • Tiếp cận năng lực: Lấy chuẩn đầu ra dưới dạng khung năng lực nghề nghiệp làm mục tiêu cốt lõi để xây dựng chương trình, phương pháp và kiểm tra đánh giá.
    • Tiếp cận CIPO (Context - Input - Process - Output): Tiếp cận quản lý theo chu trình vận hành liên tục từ các yếu tố bối cảnh, đầu vào, quá trình đến đầu ra.
    • Tiếp cận chức năng quản lý: Vận dụng các chức năng quản lý của chủ thể hiệu trưởng nhà trường.
                  +-----------------------------------+
                  |        BỐI CẢNH (Context)         |
                  +-----------------+-----------------+
                                    |
+--------------------+   +----------v---------+   +--------------------+
|  ĐẦU VÀO (Input)   |-->| QUÁ TRÌNH (Process)|-->|  ĐẦU RA (Output)   |
| Tuyển sinh, CTĐT,  |   | Hoạt động dạy học, |   | Chuẩn đầu ra, kiểm |
| GV, Cơ sở vật chất |   | thực hành, thực tập|   | tra, theo dõi SV   |
+--------------------+   +--------------------+   +--------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng và thử nghiệm:

  1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa các nguồn tài liệu khoa học để xây dựng khung lý luận và khái niệm công cụ.
  2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thu thập dữ liệu thực trạng và lấy ý kiến khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Trò chuyện, phỏng vấn cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên các trường CĐSP và cán bộ quản lý/giáo viên các trường mầm non tiếp nhận sinh viên tốt nghiệp.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học, chuyên gia quản lý giáo dục về định hướng nghiên cứu và thẩm định giải pháp.
    • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm các biện pháp đề xuất trên hai nhóm sinh viên (nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng) để đo lường hiệu quả tác động.
  3. Nhóm phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng thống kê toán học và phần mềm SPSS để xử lý số liệu điều tra, tính toán các tham số thống kê mô tả, điểm trung bình và kiểm định tương quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường Cao đẳng Sư phạm

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Phân tích và làm rõ hệ thống khái niệm: năng lực, tiếp cận năng lực, đào tạo giáo viên mầm non, quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực.
  • Xây dựng cấu trúc năng lực của giáo viên mầm non trình độ cao đẳng sư phạm dựa trên mô hình năng lực 3 thành phần và 4 trụ cột của UNESCO.
  • Phân tích đặc thù nghề nghiệp của giáo viên mầm non: chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ từ 3 đến 72 tháng tuổi; mối quan hệ giữa giáo viên và trẻ mang tính chất kép ("vừa là cô giáo vừa là người mẹ", "bạn cùng học, cùng chơi", "quan sát viên và nhà tư vấn").
  • Xác định nội dung quản lý đào tạo theo chu trình CIPO và các chức năng quản lý: quản lý các yếu tố đầu vào (tuyển sinh, chương trình đào tạo, giảng viên, cơ sở vật chất), quản lý quá trình đào tạo (hoạt động dạy, hoạt động học, kiểm tra đánh giá, thực hành - thực tập sư phạm), quản lý đầu ra (chuẩn đầu ra, đánh giá năng lực tốt nghiệp, theo dõi cựu sinh viên), và phân tích các yếu tố chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến công tác quản lý.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường Cao đẳng Sư phạm khu vực Đồng bằng Sông Hồng

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 5 trường CĐSP khu vực Đồng bằng Sông Hồng giai đoạn 2017-2020:

  • Khái quát địa bàn và tổ chức khảo sát: Thu thập dữ liệu từ 5 trường CĐSP (Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Tây cũ, Bắc Ninh) thông qua hệ thống bảng hỏi dành cho CBQL, giảng viên, sinh viên năm 3 và CBQL/GV trường mầm non.
  • Thực trạng các yếu tố đầu vào: Đánh giá công tác tuyển sinh, mức độ thực hiện chương trình đào tạo, năng lực đội ngũ giảng viên và điều kiện cơ sở vật chất phục vụ đào tạo theo tiếp cận năng lực.
  • Thực trạng quá trình đào tạo: Khảo sát thực trạng phương pháp giảng dạy của giảng viên, hoạt động học tập và tự học của sinh viên, hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập và công tác tổ chức thực hành, thực tập nghề nghiệp tại các cơ sở mầm non.
  • Thực trạng quản lý đào tạo: Phân tích thực trạng quản lý tuyển sinh, quản lý chương trình, quản lý cơ sở vật chất, quản lý hoạt động dạy - học, quản lý kiểm tra đánh giá và quản lý kết quả đầu ra; đối chiếu mức độ đánh giá giữa cán bộ trường CĐSP và cán bộ trường mầm non.
  • Đánh giá chung: Xác định các ưu điểm đạt được, chỉ rõ những mặt hạn chế (chương trình còn nặng lý thuyết, cơ sở vật chất thực hành chưa đồng bộ, công tác theo dõi sinh viên sau tốt nghiệp chưa thành nề nếp), phân tích nguyên nhân và rút ra bài học từ kinh nghiệm quốc tế (Đức, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Pháp, Thái Lan).

Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường Cao đẳng Sư phạm khu vực Đồng bằng Sông Hồng

Chương 3 đề xuất hệ thống 8 biện pháp quản lý dựa trên 5 nguyên tắc chỉ đạo:

  1. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu trong đào tạo.
  2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ.
  3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa.
  4. Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống.
  5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi.

Hệ thống 8 biện pháp quản lý được phân bổ theo 3 nhóm cấu trúc CIPO:

Nhóm biện pháp Tên biện pháp quản lý cụ thể Nội dung trọng tâm
Nhóm 1: Quản lý các yếu tố đầu vào 1. Tuyên truyền, hướng nghiệp trong tuyển sinh Đổi mới công tác tư vấn, hướng nghiệp, kiểm tra năng khiếu đầu vào phù hợp đặc thù ngành mầm non.
2. Điều chỉnh, bổ sung, cập nhật chương trình đào tạo Xây dựng chương trình đào tạo theo khung năng lực nghề nghiệp, tăng thời lượng thực hành rèn nghề.
3. Bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giảng viên Tập huấn phương pháp dạy học tích cực, năng lực phát triển chương trình và năng lực đánh giá cho giảng viên.
4. Đầu tư cơ sở vật chất và các điều kiện đảm bảo Bổ sung phòng học chức năng, trang thiết bị dạy học đặc thù (âm nhạc, tạo hình, đồ chơi mầm non).
Nhóm 2: Quản lý các yếu tố quá trình 5. Đổi mới hình thức, phương pháp dạy học Chỉ đạo chuyển đổi phương pháp truyền thụ sang tổ chức hoạt động trải nghiệm, giải quyết tình huống sư phạm.
6. Đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập Đánh giá theo chuẩn năng lực đầu ra, kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá kỹ năng thực hành nghề.
7. Xây dựng hệ thống trường thực hành, thực tập Mở rộng mạng lưới liên kết với các trường mầm non, chuẩn hóa quy trình hướng dẫn và thực tập sư phạm.
Nhóm 3: Quản lý các yếu tố đầu ra 8. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý sinh viên sau tốt nghiệp Thiết lập kênh thu thập dữ liệu việc làm, khảo sát mức độ đáp ứng của cựu sinh viên tại cơ sở sử dụng.
  • Kết quả khảo nghiệm: Khảo sát các chuyên gia và cán bộ quản lý về tính cấp thiết và tính khả thi của 8 biện pháp cho thấy mức độ tương quan thuận cao giữa hai tiêu chí.
  • Kết quả thử nghiệm sư phạm: Tiến hành thử nghiệm biện pháp đổi mới phương pháp và kiểm tra đánh giá trên nhóm sinh viên thử nghiệm so với nhóm đối chứng. Kết quả kiểm tra điểm số và đánh giá năng lực sau thử nghiệm cho thấy nhóm thử nghiệm đạt kết quả cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực tại các trường cao đẳng sư phạm trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  • Xác định hệ thống năng lực nghề nghiệp và khung năng lực cần hình thành, phát triển cho sinh viên ngành giáo dục mầm non trình độ cao đẳng, làm căn cứ định hướng mục tiêu, chương trình, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng đào tạo và công tác quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực tại 5 trường CĐSP khu vực Đồng bằng Sông Hồng trong giai đoạn 2017-2020; chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và phân tích nguyên nhân cùng các yếu tố ảnh hưởng.
  • Đề xuất hệ thống 8 biện pháp quản lý đồng bộ theo mô hình CIPO (đầu vào, quá trình, đầu ra), được kiểm chứng qua khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi và thử nghiệm sư phạm thực tế.
  • Các biện pháp đề xuất có khả năng ứng dụng cho các trường cao đẳng sư phạm đào tạo giáo viên mầm non trong khu vực và có thể tham khảo điều chỉnh cho các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non khác.

Kiến nghị đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện khung chuẩn đầu ra và các văn bản chỉ đạo hướng dẫn thực hiện đào tạo theo tiếp cận năng lực cho khối ngành sư phạm mầm non; hỗ trợ cơ chế liên kết giữa trường sư phạm và hệ thống trường mầm non.
  • Đối với các cơ quan quản lý địa phương và các trường CĐSP: Đảm bảo kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, phòng thực hành chức năng; tạo điều kiện bồi dưỡng đội ngũ giảng viên; xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ với các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi khảo sát không gian: Đề tài giới hạn khảo sát thực trạng tại 5 trường cao đẳng sư phạm thuộc khu vực Đồng bằng Sông Hồng (Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Bắc Ninh, Hà Tây cũ), chưa mở rộng ra các vùng địa lý khác.
  • Mẫu khảo sát sinh viên: Khách thể sinh viên mới chỉ giới hạn ở đối tượng sinh viên năm thứ 3 (chiếm tỷ lệ 45-50% số sinh viên năm cuối của các trường tại thời điểm nghiên cứu).
  • Phạm vi thử nghiệm: Do điều kiện thời gian và tổ chức, luận án chỉ tiến hành thử nghiệm sư phạm đối với một số biện pháp trọng tâm trong nhóm biện pháp quản lý quá trình đào tạo.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực trạng và kiểm chứng các biện pháp quản lý tại các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non ở các khu vực địa lý khác (như miền núi phía Bắc, miền Trung, Tây Nguyên, Nam Bộ) hoặc ở bậc đào tạo đại học.
  • Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện hệ thống tiêu chí, công cụ đo lường và đánh giá chuẩn năng lực nghề nghiệp giáo viên mầm non theo các quy định mới của Luật Giáo dục 2019 và lộ trình nâng chuẩn tại Nghị định 71/2020/NĐ-CP.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cụ thể cho nhiều nhóm đối tượng trong ngành giáo dục:

  • Cán bộ quản lý các trường Cao đẳng Sư phạm và cơ sở đào tạo giáo viên: Vận dụng hệ thống 8 biện pháp quản lý và quy trình tiếp cận CIPO để điều chỉnh kế hoạch đào tạo, đổi mới quản lý tuyển sinh, cập nhật chương trình, quản lý thực tập và xây dựng hệ thống theo dõi việc làm của sinh viên.
  • Giảng viên ngành Giáo dục Mầm non: Tham khảo cấu trúc khung năng lực, đổi mới phương pháp giảng dạy tích hợp và phương pháp kiểm tra đánh giá theo năng lực thực hiện nhằm phát triển kỹ năng nghề cho sinh viên.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo mô hình lý thuyết kết hợp giữa tiếp cận hệ thống, tiếp cận CIPO, mô hình năng lực UNESCO và phương pháp xử lý số liệu thực tế qua phần mềm SPSS cùng quy trình thử nghiệm sư phạm.
  • Cơ quan quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT): Sử dụng các số liệu thực trạng và đề xuất của luận án làm căn cứ hoạch định kế hoạch bồi dưỡng giáo viên mầm non và quy hoạch mạng lưới các trường thực hành mầm non tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xây dựng cấu trúc năng lực của giáo viên mầm non dựa trên những cơ sở lý thuyết nào?

Tác giả xây dựng cấu trúc năng lực dựa trên việc kết hợp Mô hình năng lực (Competence Model) gồm 3 thành phần (năng lực nhận thức, năng lực con người, năng lực kỹ thuật) và Mô hình 4 trụ cột giáo dục của UNESCO (Học để biết - Năng lực chuyên môn; Học để làm - Năng lực phương pháp; Học để cùng chung sống - Năng lực xã hội; Học để tự khẳng định - Năng lực cá thể), gắn với đặc thù nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ từ 3 đến 72 tháng tuổi.

2. Khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện tại các trường cao đẳng sư phạm nào và trong giai đoạn nào?

Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 5 trường cao đẳng sư phạm thuộc khu vực Đồng bằng Sông Hồng gồm: CĐSP Hưng Yên, CĐSP Thái Bình, CĐSP Nam Định, CĐSP Hà Tây (cũ), và CĐSP Bắc Ninh. Dữ liệu thống kê và khảo sát được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2020.

3. Hệ thống biện pháp quản lý trong luận án gồm bao nhiêu biện pháp và phân loại theo mô hình nào?

Luận án đề xuất 8 biện pháp quản lý, được phân loại theo mô hình CIPO thành 3 nhóm:

  • Nhóm quản lý các yếu tố đầu vào: 4 biện pháp (tuyên truyền hướng nghiệp tuyển sinh; cập nhật chương trình đào tạo; bồi dưỡng giảng viên; đầu tư cơ sở vật chất).
  • Nhóm quản lý các yếu tố quá trình: 3 biện pháp (đổi mới phương pháp dạy học; đổi mới kiểm tra đánh giá; xây dựng trường thực hành, thực tập).
  • Nhóm quản lý các yếu tố đầu ra: 1 biện pháp (xây dựng hệ thống thông tin quản lý sinh viên sau tốt nghiệp).

4. Bối cảnh pháp lý mới nào đặt ra yêu cầu cấp thiết cho việc nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên mầm non trình độ cao đẳng?

Bối cảnh pháp lý bao gồm: Luật Giáo dục 2019 quy định trình độ chuẩn đào tạo của giáo viên mầm non tối thiểu là bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm; Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực; và Nghị định 71/2020/NĐ-CP quy định lộ trình nâng chuẩn giáo viên mầm non giai đoạn 1 (2020-2025) đạt ít nhất 60%.


Kết luận

Luận án của tác giả Lê Thanh Nga đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực tại các trường Cao đẳng Sư phạm khu vực Đồng bằng Sông Hồng. Trên cơ sở làm rõ khung lý luận và phân tích thực trạng tại 5 trường cao đẳng sư phạm trong giai đoạn 2017-2020, công trình đã đề xuất 8 biện pháp quản lý đồng bộ theo chu trình CIPO. Các kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm khẳng định tính cấp thiết, tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp, cung cấp tài liệu tham khảo khoa học cho công tác quản lý và đào tạo giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.