Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9.14) của nghiên cứu sinh Nguyễn Phan Quang, được thực hiện tại Học viện Quản lý Giáo dục dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Phạm Quang Trung và PGS. Vũ Ngọc Tú, mang tiêu đề: "Quản lý đào tạo các chương trình chất lượng cao ở Đại học Quốc gia Hà Nội".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo của Việt Nam, việc chuyển đổi từ tiếp cận trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học đặt ra yêu cầu tái cấu trúc các mô hình đào tạo đại học. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 23/2014/TT-BGDĐT ngày 18/7/2014 quy định về đào tạo chất lượng cao trình độ đại học, tạo hành lang pháp lý để các cơ sở giáo dục đại học mở rộng quy mô và nâng chuẩn đào tạo. Tại Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN), đề án quy hoạch tổng thể phát triển các chương trình đào tạo chất lượng cao đến năm 2020 đã được phê duyệt và triển khai nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của xã hội và bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0.
Tuy nhiên, thực tiễn triển khai còn bộc lộ một số hạn chế như: chương trình còn nặng lý thuyết, phương pháp giảng dạy chậm đổi mới, năng lực thực hành và kỹ năng mềm của sinh viên chưa đồng đều, khâu tuyển sinh và gắn kết với thị trường lao động chưa đạt hiệu quả tối ưu. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về chương trình đào tạo và quản lý giáo dục ở các khía cạnh riêng lẻ, việc nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về thực trạng và giải pháp quản lý đào tạo các chương trình chất lượng cao tại ĐHQGHN theo khung pháp lý của Thông tư 23/2014/TT-BGDĐT vẫn là một khoảng trống nghiên cứu cần được giải quyết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao tại ĐHQGHN, đề xuất hệ thống giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực xã hội.
Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo các chương trình chất lượng cao tại ĐHQGHN giai đoạn 2017–2020, chỉ ra ưu điểm, hạn chế và các nguyên nhân chủ yếu.
- Đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao tại ĐHQGHN; tổ chức khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp và tiến hành thử nghiệm sư phạm một giải pháp trọng tâm.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung giải quyết hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm:
- 7.1 Đào tạo các chương trình chất lượng cao nhằm tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội có phải là hướng đào tạo đại học tinh hoa phù hợp với xu thế phát triển giáo dục đại học hiện nay?
- 7.2 Đào tạo trình độ đại học các chương trình chất lượng cao tại các trường đại học hiện nay có những đặc điểm gì nổi bật?
- 7.3 Nội dung quản lý đào tạo các chương trình chất lượng cao bao gồm những thành tố nào?
- 7.4 Thực trạng quản lý đào tạo các chương trình chất lượng cao ở ĐHQGHN có những ưu điểm, hạn chế gì và do những nguyên nhân nào?
- 7.5 Những yếu tố khách quan và chủ quan nào ảnh hưởng đến quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao tại ĐHQGHN?
- 7.6 Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao chất lượng quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao tại ĐHQGHN; kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp ra sao?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình đào tạo các chương trình chất lượng cao ở trường đại học.
- Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao tại ĐHQGHN.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quản lý đào tạo trình độ đại học đối với 2 chương trình chất lượng cao thuộc nhóm ngành Kinh tế đã được ĐHQGHN phê duyệt: ngành Kinh tế quốc tế và ngành Kế toán, phân tích và kiểm toán.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại 4 đơn vị thuộc ĐHQGHN: Trường Đại học Kinh tế, Khoa Quốc tế, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên và Trường Đại học Công nghệ.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Các nghiên cứu về chương trình giáo dục và quản lý đào tạo trên thế giới được luận án phân loại theo các nhóm chủ đề:
- Lý luận về chương trình giáo dục: Tyler R. (1949) xác định 4 thành tố cơ bản của chương trình giáo dục gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp/quy trình và đánh giá kết quả; Hilda Taba (1962) định nghĩa chương trình là kế hoạch học tập gồm xác định mục tiêu, cấu trúc nội dung, chiến lược giảng dạy và hệ thống kiểm tra; Carter V. Good (1973) tiếp cận chương trình theo hệ thống môn học; Wentling T.L. (1993) mô tả chương trình như một bản thiết kế tổng thể; Doll R. (1996) và Kelly A.V. (1999) nhấn mạnh tiến trình phát triển và kiểm soát chương trình.
- Đào tạo theo tiếp cận năng lực: Bắt đầu từ Bắc Mỹ vào thập niên 1970–1980 (Blank W.E., 1982; Foyster J., 1990; Burke J.W., 1989; Fletcher S., 1995; Ron Cammaert), mô hình CDIO trong giáo dục kỹ thuật (Crawley E. và cộng sự, 2007), mô hình đào tạo điều dưỡng theo năng lực (Valiga T. & Ironside P., 2012).
- Lý luận quản lý và quản lý đào tạo theo tín chỉ: Henri Fayol với 5 chức năng quản lý (kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp, kiểm tra); Mary Parker Follett với thuyết quan hệ con người; C. James Quann và Heffernan James nghiên cứu về hệ thống tín chỉ học thuật; Báo cáo Jarratt (1985), Cave và cộng sự (1988), Johnes và Taylor (1990) về hệ thống chỉ số đánh giá chất lượng đại học (đầu vào, quá trình, đầu ra).
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu về chương trình và phát triển chương trình: Nguyễn Hữu Châu (quan niệm và quy trình phát triển chương trình), Nguyễn Đức Chính (chu trình phát triển và đánh giá chương trình), Đặng Đình Bôi (phát triển chương trình có sự tham gia), Đinh Hữu Sỹ (chương trình chất lượng cao nghề), Trần Hữu Hoan (nguyên tắc và mô hình xây dựng chương trình, bộ 7 tiêu chuẩn đánh giá chương trình môn học), Nguyễn Văn Khôi, Trần Khánh Đức (tiếp cận năng lực và 6 tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo), Bùi Minh Giám, Phùng Rân (5 tiêu chí chương trình đại học), Trần Thị Hoài (hệ thống 4 tiêu chuẩn, 16 tiêu chí kiểm định chương trình và 6 tiêu chí đề cương môn học).
- Nghiên cứu về tiếp cận năng lực trong đào tạo: Nguyễn Đức Trí, Nguyễn Văn Tuấn, Đỗ Ngọc Thống, Đỗ Mạnh Cường, Trần Xuân Phú, Hoàng Thị Tuyết, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Tự Ân, Đặng Bá Lãm, Hoàng Hòa Bình.
- Nghiên cứu về quản lý đào tạo và quản trị đại học: Vũ Lan Hương (mô hình quản lý của Tony Bush), Phạm Minh Hùng (đổi mới quản lý đào tạo theo tín chỉ), Phùng Xuân Nhạ và Vũ Anh Dũng (đánh giá chuẩn đầu ra theo CDIO), Hồ Sỹ Anh, Nguyễn Vinh Hiển, Phạm Thị Loan, Nguyễn Quang Việt, Phan Văn Kha, Trần Kiểm, Nguyễn Vũ Bích Hiền, Bùi Minh Hiền, Phan Thị Hồng Vinh.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn
Hầu hết các công trình đã công bố tiếp cận chương trình chất lượng cao dưới góc độ lý thuyết chương trình đơn lẻ hoặc áp dụng cho khối giáo dục nghề nghiệp, kỹ thuật. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Nghiên cứu chuyên biệt và toàn diện về cơ chế quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao ở bậc đại học trong một đại học đa ngành, đa lĩnh vực (ĐHQGHN) theo chuẩn đầu ra năng lực và các tiêu chí quy định tại Thông tư 23/2014/TT-BGDĐT.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm công cụ:
- Chương trình đào tạo: Là bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo, xác định rõ mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung kiến thức, thời lượng, quy trình tổ chức, phương pháp đào tạo và phương thức kiểm tra - đánh giá theo một thời gian biểu xác định.
- Chương trình đào tạo chất lượng cao (theo Thông tư 23/2014/TT-BGDĐT): Là chương trình đào tạo có các điều kiện đảm bảo chất lượng và chuẩn đầu ra cao hơn chương trình đào tạo đại trà tương ứng về năng lực chuyên môn, năng lực ngoại ngữ (tối thiểu bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam), năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, năng lực dẫn dắt và làm việc nhóm, khả năng thích nghi với môi trường làm việc.
- Quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao: Là quá trình chủ thể quản lý vận dụng các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá nhằm vận hành các yếu tố của quá trình đào tạo (tuyển sinh, chương trình, giảng dạy, học tập, cơ sở vật chất, liên kết doanh nghiệp) đạt các chuẩn chất lượng cao đề ra.
- Các cách tiếp cận nghiên cứu: Tiếp cận hệ thống - cấu trúc (cốt lõi), tiếp cận mục tiêu đào tạo, tiếp cận thực tiễn, tiếp cận chức năng quản lý, tiếp cận quan hệ cung - cầu nhân lực.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp đồng bộ các nhóm phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa và mô hình hóa các tài liệu khoa học, văn bản pháp quy trong và ngoài nước.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát trên 3 nhóm khách thể với cơ cấu cụ thể:
| Nhóm khách thể |
Thành phần |
Số lượng (người) |
| Nhóm 1 |
Cán bộ quản lý và Giảng viên |
617 |
| Nhóm 2 |
Sinh viên và Cựu sinh viên |
330 |
| Nhóm 3 |
Cán bộ đại diện đơn vị tuyển dụng, sử dụng lao động |
60 |
| Tổng cộng |
|
1.007 |
- Phương pháp chuyên gia và phỏng vấn sâu: Trao đổi ý kiến với các nhà quản lý giáo dục, chuyên gia phát triển chương trình và đại diện doanh nghiệp.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích văn bản chương trình đào tạo, đề cương chi tiết học phần, chuẩn đầu ra, hồ sơ tuyển sinh, khóa luận tốt nghiệp.
- Phương pháp quan sát và tổng kết kinh nghiệm: Ghi nhận thực tế tổ chức giảng dạy, học tập và cơ sở vật chất tại các đơn vị khảo sát.
- Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm: Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của 6 giải pháp; thử nghiệm quy trình phát triển chương trình đối với ngành Kế toán, phân tích và kiểm toán tại Khoa Quốc tế - ĐHQGHN.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng toán thống kê, tính toán giá trị điểm trung bình, độ lệch chuẩn và phân tích tương quan để đánh giá dữ liệu điều tra.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo các chương trình chất lượng cao ở trường đại học
Chương này tập trung xác lập hệ thống khái niệm nền tảng và cơ sở khoa học của công tác quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao:
- Khái niệm và đặc trưng: Làm rõ các thuộc tính phân biệt giữa chương trình chất lượng cao và chương trình đại trà: quy mô lớp học nhỏ (25–30 sinh viên), tỷ lệ giảng dạy bằng tiếng Anh (tối thiểu trên 30% số học phần ngành và chuyên ngành), chuẩn đầu ra ngoại ngữ đạt từ bậc 4/6 trở lên, điều kiện giảng viên (trình độ tiến sĩ, thạc sĩ đào tạo ở nước ngoài, chuyên gia thực tiễn), điều kiện cơ sở vật chất và học liệu ưu tiên.
- Nội dung quá trình đào tạo chất lượng cao: Phân tích logic vận hành từ công tác tuyển sinh, xây dựng mục tiêu - chuẩn đầu ra theo năng lực thực hiện, cấu trúc nội dung tích hợp liên môn, đổi mới phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm, đa dạng hóa kiểm tra đánh giá đến tổ chức thực tập thực tế tại doanh nghiệp.
- Nội dung và phân cấp quản lý đào tạo: Hệ thống hóa các nội dung quản lý bao gồm quản lý mục tiêu, nội dung chương trình, hoạt động giảng dạy của giảng viên, hoạt động học tập của sinh viên, thi và xét tốt nghiệp, quản lý các điều kiện đảm bảo và thông tin cựu sinh viên. Đồng thời, phân tích các yếu tố ảnh hưởng gồm yếu tố khách quan (chính sách nhà nước, nhu cầu thị trường lao động, xu thế hội nhập) và yếu tố chủ quan (năng lực cán bộ quản lý, trình độ giảng viên, động cơ học tập của sinh viên, nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất của cơ sở đào tạo).
Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao ở Đại học Quốc gia Hà Nội
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về thực trạng đào tạo và công tác quản lý tại ĐHQGHN giai đoạn 2017–2020:
- Khái quát địa bàn nghiên cứu: Phân tích cơ cấu tổ chức, đội ngũ nhân sự và định hướng phát triển của ĐHQGHN cùng các đơn vị đào tạo thành viên thực hiện chương trình chất lượng cao (Trường Đại học Kinh tế, Khoa Quốc tế, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Công nghệ).
- Thực trạng các khâu đào tạo và quản lý đào tạo:
- Công tác tuyển sinh và quản lý tuyển sinh: Đã xác định tiêu chí đầu vào kết hợp điểm thi và trình độ ngoại ngữ, song việc dự báo nguồn tuyển và phân luồng truyền thông còn hạn chế.
- Mục tiêu và nội dung chương trình: Đã xây dựng chuẩn đầu ra theo Thông tư 23/2014/TT-BGDĐT; tuy nhiên tỷ lệ học phần chuyên ngành giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh và tính liên thông thực tế giữa các đơn vị còn chưa đồng đều.
- Hoạt động dạy và học: Giảng viên tích cực áp dụng phương pháp dạy học tích cực (thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống), song việc hướng dẫn sinh viên tự học và nghiên cứu khoa học chuyên sâu còn thiếu thời lượng.
- Hoạt động thực tế, thực tập và làm đồ án tốt nghiệp: Sinh viên được tiếp cận môi trường doanh nghiệp nhưng tính chủ động và chiều sâu gắn kết của mạng lưới doanh nghiệp đối tác chưa thực sự bền vững.
- Đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất và quản lý thông tin sau tốt nghiệp: Phòng học, trang thiết bị công nghệ thông tin được đầu tư nhưng việc khai thác cơ sở dữ liệu cựu sinh viên phục vụ cải tiến chương trình còn rời rạc.
- Đánh giá chung:
- Ưu điểm: ĐHQGHN đã chủ động ban hành các văn bản hướng dẫn, chuẩn hóa mục tiêu đào tạo tiếp cận chuẩn quốc tế, huy động nguồn lực xã hội hóa và xây dựng môi trường học tập chất lượng hơn hệ đại trà.
- Hạn chế và nguyên nhân: Công tác chỉ đạo phối hợp liên đơn vị chưa đồng bộ; chính sách thu hút giảng viên giỏi, chuyên gia doanh nghiệp còn vướng cơ chế tài chính; khâu khảo sát nhu cầu nhân lực định kỳ chưa được thể chế hóa chặt chẽ.
Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo các chương trình chất lượng cao tại Đại học Quốc gia Hà Nội
Trên cơ sở 5 nguyên tắc chỉ đạo (đảm bảo tính mục tiêu, tính kế thừa và phát triển, tính thực tiễn, tính hệ thống, tính khả thi), tác giả đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý:
| STT |
Tên nhóm giải pháp |
Nội dung trọng tâm |
| 1 |
Tổ chức truyền thông về đào tạo các chương trình chất lượng cao |
Quảng bá hình ảnh, chuẩn đầu ra, cơ hội nghề nghiệp đến xã hội, người học và giảng viên; minh bạch hóa các điều kiện đào tạo. |
| 2 |
Chỉ đạo phát triển các chương trình chất lượng cao cập nhật thực tiễn |
Chuẩn hóa quy trình phân tích nhu cầu, xác định chuẩn đầu ra, cấu trúc lại nội dung học phần theo hướng liên thông và tích hợp quốc tế. |
| 3 |
Chỉ đạo các khoa, tổ chuyên môn đổi mới phương thức đào tạo |
Đổi mới phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm, ứng dụng công nghệ, đa dạng hóa hình thức kiểm tra - đánh giá năng lực thực hiện. |
| 4 |
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên |
Bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ, kỹ năng sư phạm hiện đại, chuẩn hóa tiêu chuẩn tuyển chọn giảng viên giảng dạy bằng tiếng Anh. |
| 5 |
Chỉ đạo đảm bảo các điều kiện tổ chức đào tạo |
Nâng cấp cơ sở vật chất, thư viện số, phòng thực hành chuyên dụng và tối ưu hóa phân bổ nguồn tài chính thu từ học phí. |
| 6 |
Gắn kết doanh nghiệp trong và ngoài nước trong đào tạo |
Thiết lập cơ chế hợp tác chặt chẽ với đơn vị sử dụng lao động từ khâu thẩm định đề cương, tiếp nhận thực tập đến đánh giá khóa luận. |
- Kết quả khảo nghiệm: Khảo nghiệm lấy ý kiến 617 cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên gia cho thấy cả 6 giải pháp đều được đánh giá ở mức độ cấp thiết và khả thi cao, có mối tương quan chặt chẽ với nhau.
- Kết quả thử nghiệm sư phạm: Tác giả tiến hành thử nghiệm giải pháp "Chỉ đạo phát triển chương trình chất lượng cao" thông qua việc chuẩn hóa quy trình phân tích nhu cầu và xây dựng chuẩn đầu ra, cấu trúc khối kiến thức - kỹ năng cho chương trình ngành Kế toán, phân tích và kiểm toán tại Khoa Quốc tế - ĐHQGHN. Kết quả thăm dò ý kiến chuyên gia và giảng viên trước và sau thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến tích cực, khẳng định quy trình đề xuất có tính khả thi trong thực tế quản lý.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý thuyết về quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao trình độ đại học theo tiếp cận chuẩn đầu ra năng lực và quản trị đại học hiện đại.
- Thao tác hóa hệ thống khái niệm công cụ, phân tích rõ các tiêu chí cấu thành và đặc điểm khu biệt giữa chương trình chất lượng cao và chương trình đào tạo đại trà.
- Xác định rõ nội dung, phân cấp quản lý và cấu trúc các yếu tố chủ quan, khách quan tác động đến chất lượng quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao tại các cơ sở giáo dục đại học.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo 2 chương trình chất lượng cao nhóm ngành Kinh tế tại 4 đơn vị trực thuộc ĐHQGHN giai đoạn 2017–2020.
- Chỉ rõ những điểm nghẽn thực tiễn trong công tác tuyển sinh, phát triển chương trình, quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên và hoạt động liên kết doanh nghiệp.
- Đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ kèm theo quy trình phát triển chương trình đào tạo cụ thể đã được kiểm chứng qua khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm, làm luận cứ khoa học để các nhà quản lý áp dụng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo chương trình chất lượng cao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực trạng và thử nghiệm giải pháp tại 2 chương trình đào tạo chất lượng cao thuộc nhóm ngành Kinh tế (ngành Kinh tế quốc tế và ngành Kế toán, phân tích và kiểm toán) tại các đơn vị thành viên của ĐHQGHN trong khung thời gian 2017–2020.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát đối với các chương trình chất lượng cao thuộc khối ngành Khoa học Tự nhiên, Kỹ thuật - Công nghệ, Khoa học Xã hội và Nhân văn.
- Nghiên cứu so sánh mô hình quản lý đào tạo chất lượng cao giữa các đại học quốc gia, đại học vùng và các trường đại học tự chủ khác trên toàn quốc.
- Đánh giá tác động dài hạn của các giải pháp quản lý đối với mức độ thích ứng nghề nghiệp của sinh viên sau tốt nghiệp từ 3 đến 5 năm.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý và lãnh đạo ĐHQGHN: Cung cấp cơ sở khoa học và bộ giải pháp cụ thể để rà soát, điều chỉnh chính sách, hoàn thiện phân cấp quản lý và nâng cao hiệu quả các chương trình chất lượng cao trực thuộc.
- Đối với các trường đại học và viện nghiên cứu: Tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác phát triển chương trình, quản lý chuyên môn, xây dựng chuẩn đầu ra đáp ứng tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Bổ sung tư liệu nghiên cứu về phương pháp luận tiếp cận năng lực trong thiết kế chương trình và tổ chức quản lý đào tạo đại học.
Câu hỏi thường gặp
1. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo chất lượng cao theo luận án có những yêu cầu gì đặc thù so với chương trình đại trà?
Theo quy định của Thông tư 23/2014/TT-BGDĐT và khung lý thuyết của luận án, chuẩn đầu ra của chương trình chất lượng cao phải cao hơn chương trình đại trà về năng lực chuyên môn sâu, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng làm việc nhóm, năng lực thích nghi nghề nghiệp và đặc biệt năng lực ngoại ngữ tối thiểu phải đạt từ bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (hoặc tương đương). Hơn 30% các học phần ngành và chuyên ngành được giảng dạy bằng tiếng Anh.
2. Mẫu khách thể khảo sát thực trạng trong luận án được tổ chức như thế nào?
Luận án tiến hành khảo sát thực trạng trên 1.007 người thuộc 3 nhóm khách thể: Nhóm 1 gồm 617 cán bộ quản lý và giảng viên; Nhóm 2 gồm 330 sinh viên và cựu sinh viên; Nhóm 3 gồm 60 cán bộ thuộc các cơ quan, doanh nghiệp tuyển dụng lao động. Khảo sát được thực hiện tại 4 đơn vị thuộc ĐHQGHN (Trường ĐH Kinh tế, Khoa Quốc tế, Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, Trường ĐH Công nghệ).
3. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao?
Luận án đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp: (1) Tổ chức truyền thông về đào tạo chương trình chất lượng cao; (2) Chỉ đạo phát triển chương trình chất lượng cao cập nhật thực tiễn; (3) Chỉ đạo các khoa, tổ chuyên môn đổi mới phương thức đào tạo; (4) Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên; (5) Chỉ đạo đảm bảo các điều kiện tổ chức đào tạo; (6) Gắn kết doanh nghiệp trong và ngoài nước trong đào tạo.
4. Giải pháp nào được tác giả lựa chọn để tổ chức thử nghiệm thực tế và kết quả ra sao?
Tác giả lựa chọn giải pháp "Chỉ đạo phát triển chương trình chất lượng cao" để thử nghiệm cụ thể trên chương trình đào tạo ngành Kế toán, phân tích và kiểm toán tại Khoa Quốc tế - ĐHQGHN. Quá trình thử nghiệm tập trung vào quy trình chỉ đạo xác định nhu cầu, xây dựng chuẩn đầu ra và cấu trúc khối kiến thức - kỹ năng. Kết quả thăm dò trước và sau thử nghiệm xác nhận tính khả thi và hiệu quả của quy trình trong việc nâng cao chất lượng xây dựng chương trình.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Phan Quang đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao theo chuẩn đầu ra năng lực và đánh giá toàn diện thực trạng tại ĐHQGHN giai đoạn 2017–2020. Hệ thống 6 giải pháp quản lý được đề xuất có cơ sở khoa học, tính hệ thống và tính thực tiễn cao, được khẳng định thông qua kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho công tác quản trị đại học và nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực chất lượng cao trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam.