Luận án tiến sỹ về quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao ở Đại học Quốc gia Hà Nội

Luận án tiến sỹ nghiên cứu quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao tại Đại học Quốc gia Hà Nội, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

237
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao tại Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Chương trình chất lượng cao không chỉ đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động mà còn góp phần nâng cao vị thế của ĐHQGHN trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam. Việc quản lý hiệu quả các chương trình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị chức năng và sự tham gia tích cực của đội ngũ giảng viên.

1.1. Khái niệm và vai trò của chương trình chất lượng cao

Chương trình chất lượng cao được hiểu là những chương trình đào tạo được thiết kế với tiêu chuẩn cao hơn, nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu của xã hội. Vai trò của chương trình này là rất quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước.

1.2. Lịch sử phát triển chương trình chất lượng cao tại ĐHQGHN

ĐHQGHN đã có những bước tiến quan trọng trong việc phát triển các chương trình chất lượng cao từ những năm gần đây. Các chương trình này được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tiễn và xu hướng phát triển của xã hội, nhằm tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao cho thị trường lao động.

II. Những thách thức trong quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao

Quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao tại ĐHQGHN đang đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ nội bộ mà còn từ môi trường bên ngoài. Việc nhận diện và giải quyết các thách thức này là cần thiết để nâng cao chất lượng đào tạo.

2.1. Thiếu hụt nguồn lực và cơ sở vật chất

Một trong những thách thức lớn nhất là thiếu hụt nguồn lực và cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu của chương trình chất lượng cao. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giảng dạy và học tập của sinh viên.

2.2. Khó khăn trong việc thu hút giảng viên chất lượng

Việc thu hút đội ngũ giảng viên có trình độ cao và kinh nghiệm thực tiễn là một thách thức lớn. Đội ngũ giảng viên chất lượng cao là yếu tố quyết định đến sự thành công của chương trình chất lượng cao.

III. Phương pháp quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao hiệu quả

Để quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao hiệu quả, ĐHQGHN cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và linh hoạt. Những phương pháp này sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

3.1. Tăng cường công tác đánh giá và phản hồi

Công tác đánh giá và phản hồi là rất quan trọng trong quản lý đào tạo. Việc thu thập ý kiến từ sinh viên và giảng viên sẽ giúp cải thiện chất lượng chương trình đào tạo.

3.2. Đổi mới phương pháp giảng dạy

Đổi mới phương pháp giảng dạy là cần thiết để nâng cao chất lượng đào tạo. Các phương pháp giảng dạy hiện đại sẽ giúp sinh viên tiếp cận kiến thức một cách hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại ĐHQGHN

Các chương trình chất lượng cao tại ĐHQGHN đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Những kết quả này không chỉ thể hiện qua số lượng sinh viên tốt nghiệp mà còn qua sự hài lòng của sinh viên và nhà tuyển dụng.

4.1. Kết quả đào tạo và phản hồi từ sinh viên

Kết quả đào tạo từ các chương trình chất lượng cao cho thấy sinh viên có khả năng làm việc tốt hơn và đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng. Phản hồi từ sinh viên cũng cho thấy sự hài lòng cao với chương trình.

4.2. Tác động đến thị trường lao động

Chương trình chất lượng cao đã tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao cho thị trường lao động. Điều này góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ĐHQGHN trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của chương trình chất lượng cao

Quản lý đào tạo chương trình chất lượng cao tại ĐHQGHN cần tiếp tục được cải thiện và phát triển. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập, đồng thời tăng cường hợp tác với doanh nghiệp.

5.1. Định hướng phát triển chương trình chất lượng cao

ĐHQGHN cần xác định rõ định hướng phát triển cho các chương trình chất lượng cao, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và xu hướng phát triển của xã hội.

5.2. Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp

Hợp tác với doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo. Điều này sẽ giúp sinh viên có cơ hội thực tập và làm việc thực tế, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của họ.

27/07/2025
Luận án tiến sỹ quản lý đào tạo các chương trình chất lượng cao ở đại học quốc gia hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CÁC CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Các nghiên cứu liên quan đến chương trình chất lượng cao 1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài Trường đại học ở các nước trên thế giới rất chú trọng đến việc nâng cao chất lượng đào tạo bắt đầu từ việc phát triển chương trình đào tạo các ngành của nhà trường, bởi vì chương trình đào tạo là bản mô tả nội dung và kế hoạch đào tạo cụ thể của một ngành với những kiến thức, kĩ năng và thái độ cần phải hình thành cho người học trong một khóa đào tạo, từ đó quá trình đào tạo thực hiện theo chương trình đặt ra hiệu quả. Tuỳ theo quan điểm về cách tiếp cận xây dựng chương trình, quan điểm về phương thức tổ chức triển khai các hoạt động trong chương trình, căn cứ vào nhu cầu thực tế của sự phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn, các chuyên gia giáo dục, các nhà xây dựng chương trình đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về chương trình đào tạo và chương trình chất lượng cao: Tác giả Tyler.

R[110]trong cuốn“Basic Principles of Curriculum and Instruction” của minh đã đưa ra khái niệm về chương trình giáo dục, các thành phần cấu thành chương trình giáo dục; phát triển chương trình giáo dục và mô hình phát triển chương trình giáo dục. Tác giả đã đưa ra trình tự phát triển chương trình giáo dục, ông cho rằng chương trình phải bao gồm bốn yếu tố cơ bản sau: mục tiêu đào tạo; nội dung đào tạo; phương pháp hay quy trình đào tạo; và đánh giá kết quả đào tạo. Hilda Taba (1962) định nghĩa chương trình học là một bản kế hoạch học tập. Ông cũng chỉ ra các yếu tố của chương trình gồm 4 yếu tố sau: Tuyên bố mục đích và mục tiêu cụ thể; lựa chọn và cấu trúc nội dung chương trình; các chiến lược giảng dạy, cách học phù hợp; và hệ thống đánh giá kết quả học tập.

Theo “Từ điển giáo dục” của Carter V. Good (1973), chương trình được miêu tả là một nhóm có hệ thống và trình tự các môn học cần phải có để được tốt 11 nghiệp hoặc được chứng nhận hoàn thành một ngành học, lĩnh vực học. Như vậy chương trình là các kinh nghiệm học tập được hướng dẫn và kế hoạch hoá, với các kết quả học tập được xác định trước và hình thành thông qua việc thiết lập kiến thức và kinh nghiệm một cách có hệ thống dưới sự hướng dẫn của nhà trường nhằm tạo điều kiện cho người học phát triển liên tục về năng lực xã hội - cá nhân. Trong cuốn “Planning for effective training: A guide to curriculum development”, Wentling T.L [117] đã giới thiệu về chương trình chất lượng cao và phát triển chương trình chất lượng cao, ông cho rằng chương trình là bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo, hoạt động đó có thể chỉ là một khoá học trong thời gian vài giờ, một ngày, một tuần hoặc vài năm.

Bản thiết kế tổng thể đó cho ta biết nội dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì có thể kỳ vọng ở người học sau khi kết thúc khoá học, nó phác hoạ quy trình thực hiện nội dung đào tạo, cũng như cho ta biết các phương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, và toàn bộ các vấn đề của bản thiết kế này được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ. Một số chuyên gia giáo dục khác nhìn nhận chương trình với một cách tổng thể từ góc độ người quản lý, người thiết kế, thực hiện chương trình, chính vì vậy, họ quan tâm nhiều hơn đến mục đích, mục tiêu, các phương pháp thực hiện để đạt được mục đích, mục tiêu đó. Tác giả cho rằng chương trình là một kế hoạch đào tạo phản ánh các mục tiêu giáo dục, đào tạo mà nhà trường theo đuổi. Bản kế hoạch đó cho biết nội dung và phương pháp dạy và học cần thiết để đạt được mục tiêu đề ra.

Hơn nữa, chương trình cũng được xem xét từ góc độ, quy mô rộng hơn, nhấn mạnh đến sự phát triển kỹ năng và các giá trị khác mà người học đạt được trong trường học. Điều này được thể hiện qua quan điểm của tác giả Doll R. (1996) về chương trình. Ông cho rằng chương trình học của nhà trường là nội dung giáo dục và các hoạt động chính thức và không chính thức; quá trình triển khai nội dung hoạt động, thông qua đó người học thu nhận được kiến thức và sự hiểu biết, phát triển các kỹ năng, thái độ, tình cảm và các giá trị đạo đức dưới sự tổ chức của nhà trường.

Trong cuốn “The Curriculum, Theory and Practice” [120], Kelly A.V [16] (không có trong tài liệu tham khảo? đã giới thiệu về chương trình) cho rằng nên xem chương trình như một sản phẩm; chương trình như là quá trình phát triển; phát 12 triển chương trình, quá trình điều khiển và kiểm soát chương trình; đánh giá, thẩm định chương trình. Chương trình chất lượng cao là chương trình phải được xây dựng hiện đại theo hệ thống tín chỉ trong đào tọa tại các trường đại học. Trong đào tạo theo học chế tín chỉ với triết lý là “lấy người học làm trung tâm” trong quá trình triển khai đạo tạo, tạo điều kiện tối đa để người học quản lý được việc tự lập kế hoạch học, tự học và tự nghiên cứu, việc tổ chức xây dựng và quản lý chương trình môn học (course syllabus) cần được quan tâm đúng mức của các cấp lãnh đạo và quản lý trong trường đại học. Trong tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ, các trường đại học của nhiều nước trên thế giới hằng năm in cuốn sổ tay về chương trình với tiêu đề Catalog, Bulletin hoặc Calendar và cung cấp cho nhà quản lý, giảng viên và sinh viên.

Trong cuốn sổ tay này, ngoài việc giới thiệu về sứ mệnh, cơ cấu tổ chức, các đơn vị, các ngành đào tạo hiện hành của trường, cuốn sổ tay còn cung cấp những thông tin về yêu cầu, qui định về chương trình, tổng số tín chỉ mà sinh viên cần phải tích luỹ để có thể tốt nghiệp ngành đào tạo. Với những thông tin trong cuốn sổ tay cùng với ? cố vấn học tập, sinh viên hoàn toàn có thể dễ dàng, chủ động trong việc xây dựng kế hoạch học tập cho riêng mình. Quan trọng hơn, cuốn sổ tay cũng giới thiệu cho sinh viên cụ thể về chương trình từng môn học: mã môn học số tín chỉ, số giờ lý thuyết, thực hành của môn học, nội dung tóm tắt của môn học, thời gian học môn học và các thông tin khác của môn học. Các thông tin về môn học, thực thi giảng dạy môn học được thể hiện trong chương trình của môn học đó (course syllabus).

Theo tài liệu hướng dẫn viết chương trình môn học (Writing a course syllabus) và chương trình môn học hiện hành của một số trường đại học Mỹ, một số nội dung sau đây cần được đưa vào chương trình môn học: 1) Thông tin về môn học; 2) Thông tin về giảng viên môn học, trợ giảng (nếu có); 3) Học liệu gồm giáo trình bắt buộc, tài liệu tham khảo; 4) Tóm tắt (mô tả) nội dung môn học; 5) Mục tiêu môn học; 6) Tổ chức giảng dạy môn học, hình thức giảng day, lịch học v.; 7) Đánh giá kết quả học tập môn học, thang điểm đánh giá, tiêu chí đánh giá; và 8) Chính sách môn học. 13 Dưới đây là một số minh hoạ về chương trình môn học ở một số trường đại học nước ngoài: Ví dụ, cấu trúc chương trình của môn học “Văn hoá và sức khoẻ tâm thần” (Culture and Mental Health) của Khoa Tâm lý học, Đại học Miami bang Ohio đề cập đến 8 nội dung sau: + Thông tin về môn học gồm mã môn học, loại môn học. + Thông tin về giảng viên: tên, học vị, thời gian, địa điểm làm việc, địa chỉ thư điện tử v. + Tóm tắt nội dung môn học nêu những vấn đề nội dung chính.

+ Mục đích của môn học, mục tiêu cụ thể của môn học (nêu 5 mục tiêu cụ thể của môn học). + Học liệu: chỉ rõ tài liệu, sách bắt buộc sử dụng cho môn học và tài liệu tham khảo thêm. + Hình thức đánh giá kết quả môn học: phần này nêu và phân tích rõ các hình thức kiểm tra - đánh giá sử dụng trong môn học này và trọng số của các bài kiểm tra đánh giá. Cụ thể, tham dự giờ giảng 10%; ghi chép phản hồi về một vấn đề nội dung của môn học mà người học quan tâm nhất 15%; hướng dẫn (chỉ đạo) thảo luận cho lớp về một vấn đề nội dung do chính người học chọn 10%; phân tích và bình luận về một vấn đề được xem qua hình ảnh 10%; tổ chức cuộc phỏng vấn về đa văn hoá 15%; tiểu luận hết môn học 40% (phân tích rõ yêu cầu, tiêu chí đánh giá bài tiểu luận hết môn v.

+ Một số qui định của môn học (chính sách môn học): phần này đề cập đến chuyên cần, hạn nộp bài tập tiểu luận, vấn đề đạo văn v. và qui định về mức đánh giá điểm của môn học. + Kế hoạch dạy học: phần này nêu rõ nội dung học, thảo luận v., chủ đề cho thảo luận, xêmina cho từng tuần học (trong suốt 15 - 16 tuần), yêu cầu chuẩn bị bài của sinh viên, tài liệu tham khảo sinh viên cần phải đọc để có thể tiếp thu được nội dung của từng tuần học, chỉ rõ chương, trang sách mà sinh viên cần phải đọc để có thể nắm được nội dung của phần học và tham gia thảo luận, xêmina thuộc phạm vi môn học. Tham khảo chương trình môn học của một số trường đại học khác của Mỹ 14 như Đại học bang Indiana (The Indiana State University), Đại học New York, Đại học Cộng đồng Lansing bang Michigan v., tác giả luận án nhận thấy chương trình môn học nói chung bao gồm các nội dung sau: + Mã môn học, tên môn học, thời lượng (tín chỉ).

+ Thông tin về khoa, bộ môn đảm nhiệm giảng dạy môn học. + Thời lượng (tín chỉ) môn học và chỉ rõ số giờ lý thuyết, giờ thực hành, số giờ làm việc tại phòng thí nghiệm và số giờ khác. + Điều kiện của môn học: Chỉ rõ môn học điều kiện sinh viên cần hoàn thành trước khi học môn học này, ngoài ra còn yêu cầu về năng lực viết, thuyết trình và kiến thức về toán, hoặc kiến thức khoa học xã hội - nhân văn. + Mô tả tóm tắt nội dung môn học.

+ Khả năng chuyển đổi môn học: Cung cấp thông tin chuyển đổi, công nhận môn học giữa các chương trình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ