Tổng quan nghiên cứu

Năm 2020 đánh dấu bước ngoặt lớn trong hệ thống giáo dục đại học miền Trung khi Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn (VKU) trực thuộc Đại học Đà Nẵng chính thức thành lập theo Quyết định số 15/QĐ-TTg ngày 03/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở sáp nhập và nâng cấp từ hai đơn vị đào tạo cao đẳng. Quy mô tuyển sinh của nhà trường tăng trưởng nhanh chóng từ 233 sinh viên ở khóa 17 lên 1.398 sinh viên ở khóa 21, nâng tổng quy mô đào tạo toàn trường lên 3.261 sinh viên đang theo học. Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng người học cùng yêu cầu tự chủ đại học đặt ra áp lực lớn đối với công tác kiểm soát và quản lý chất lượng giáo dục.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là mô hình quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng nội bộ của nhà trường chưa bắt kịp tốc độ mở rộng quy mô và chuẩn mực đại học. Đội ngũ gồm 222 cán bộ viên chức và người lao động phải đối mặt với các yêu cầu kiểm định khắt khe theo Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT và Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện thực trạng quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng giáo dục tại nhà trường giai đoạn từ tháng 04/2020 đến năm 2022, đồng thời xác lập hệ thống 5 biện pháp quản lý có tính khả thi cao áp dụng cho giai đoạn 2023 - 2027. Kết quả nghiên cứu hướng đến việc tối ưu hóa hiệu quả vận hành bộ máy, thúc đẩy tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ từ 18,9% lên trên 35%, và chuẩn hóa 100% chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) kết hợp 14 nguyên tắc cải tiến liên tục của Edwards Deming và mô hình ba cấp độ phát triển chất lượng của Edward Sallis (1993): Kiểm soát chất lượng (QC), Đảm bảo chất lượng (QA), và Quản lý chất lượng tổng thể (TQM). Bên cạnh đó, đề tài tích hợp mô hình 4 thành tố chất lượng giáo dục đại học theo quan điểm của Trần Khánh Đức (2014) bao gồm: Điều kiện đầu vào, quá trình tổ chức đào tạo, kết quả đầu ra và mức độ thích ứng trên thị trường lao động.

Khung đánh giá chương trình đào tạo được xây dựng trên Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng theo Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo với 11 tiêu chuẩn, 50 tiêu chí theo thang đo 7 mức độ, kết hợp đối sánh với bộ tiêu chuẩn khu vực Đông Nam Á (AUN-QA). Bốn khái niệm then chốt xuyên suốt đề tài gồm:

  • Đảm bảo chất lượng bên trong (IQA): Hệ thống chính sách, quy trình và nguồn lực nội bộ nhằm duy trì và nâng cao chuẩn mực đào tạo.
  • Đảm bảo chất lượng bên ngoài (EQA): Hoạt động đánh giá độc lập, kiểm định định kỳ từ các tổ chức chuyên môn có thẩm quyền.
  • Văn hóa chất lượng (Quality Culture): Tập hợp các giá trị, niềm tin và thói quen hành động hướng đến sự hoàn thiện liên tục của toàn thể cán bộ, giảng viên và sinh viên.
  • Chuẩn đầu ra (Learning Outcomes): Yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệm mà người học phải đạt được sau khi hoàn thành chương trình.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cao:

  • Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc trên 126 cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên viên (đạt tỷ lệ 56,7% trên tổng số 222 nhân sự toàn trường). Mẫu được phân tầng theo 3 khoa chuyên môn và 8 phòng ban chức năng để đảm bảo tính đại diện khách quan.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu chuyên sâu: Tiến hành phỏng vấn sâu 16 cán bộ quản lý cấp trưởng, phó đơn vị; khảo sát phương pháp chuyên gia lấy ý kiến 52 chuyên gia đầu ngành từ Ban Giám đốc Đại học Đà Nẵng, Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục và các nhà quản lý trường thành viên.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê toán học để tính toán giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, phân tích phương sai ANOVA và kiểm định T-Test nhằm so sánh mức độ đánh giá giữa các nhóm đối tượng với mức ý nghĩa p < 0,05. Lý do lựa chọn các phương pháp phân tích này là nhằm kiểm chứng mức độ đồng thuận và đo lường định lượng tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng tại trường mang lại 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, hệ thống đảm bảo chất lượng nội bộ đã hình thành bộ phận chuyên trách là Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục với 8 nhân sự, song mạng lưới đảm bảo chất lượng tại 3 khoa chuyên môn còn thiếu tính đồng bộ. Điểm đánh giá trung bình về mức độ vận hành hệ thống chỉ đạt 3,42/5,00.

Thứ hai, 100% trong số 10 ngành và chuyên ngành đào tạo (bao gồm Công nghệ thông tin, Trí tuệ nhân tạo, Kinh tế số) đã ban hành chuẩn đầu ra. Tuy nhiên, tỷ lệ giảng viên tham gia đầy đủ các đợt tập huấn chuyên sâu về phương pháp đo lường chuẩn đầu ra chỉ đạt khoảng 38%.

Thứ ba, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo đạt chuẩn quy mô lớn với diện tích 23,5 ha, 53 phòng thực hành thí nghiệm và tổng mức đầu tư trên 1.000 tỷ VNĐ từ Chính phủ Việt Nam cùng 16,2 triệu USD viện trợ ODA Hàn Quốc. Dẫu vậy, mức độ số hóa đồng bộ cơ sở dữ liệu minh chứng kiểm định mới đạt khoảng 45% khối lượng công việc.

Thứ tư, nhận thức về văn hóa chất lượng có sự phân hóa đáng kể theo vị trí công tác. Nhóm cán bộ quản lý đánh giá tính cấp thiết của công tác đảm bảo chất lượng ở mức trung bình 4,56/5,00, trong khi nhóm giảng viên và chuyên viên trực tiếp giảng dạy ghi nhận ở mức 4,12/5,00.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu có thể được trực quan hóa rõ nét thông qua biểu đồ cột thể hiện khoảng cách đánh giá giữa các nhóm nhân sự và bảng ma trận tương quan giữa nhận thức văn hóa chất lượng với hiệu quả tự đánh giá đơn vị.

Nguyên nhân chính của các hạn chế bắt nguồn từ việc trường mới chuyển đổi mô hình từ cao đẳng lên đại học trong thời gian ngắn từ năm 2020, quy mô tuyển sinh tăng vọt từ 233 sinh viên lên hơn 3.261 sinh viên gây áp lực lớn lên đội ngũ 139 giảng viên cơ hữu. So sánh với các công trình của Nguyễn Quang Giao (2014) và Lê Văn Hảo (2012), kết quả tại cơ sở này cho thấy nếu thiếu một cơ chế giám sát thường xuyên và mạng lưới chuyên trách cấp khoa, các quy trình đảm bảo chất lượng dễ rơi vào tình trạng đối phó hình thức. Ý nghĩa của kết quả khảo sát là cơ sở thực chứng giúp lãnh đạo nhà trường tái cấu trúc quy trình quản lý, chuyển dịch từ kiểm soát hành chính sang kiến tạo văn hóa chất lượng bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, 5 giải pháp quản lý đồng bộ được đề xuất áp dụng trong giai đoạn 2023 - 2027:

  1. Ban hành quy trình chuẩn hóa đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo: Phòng Đào tạo phối hợp Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục hoàn thiện 10 bộ cẩm nang quy trình cho 10 chuyên ngành theo chuẩn Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT, hoàn thành trước quý IV/2023 nhằm đạt mục tiêu 100% chương trình đào tạo có quy trình vận hành khép kín.

  2. Kiện toàn mạng lưới đảm bảo chất lượng bên trong: Thành lập tổ đảm bảo chất lượng chuyên trách tại 3 khoa đào tạo trước năm 2024, phân công rõ chức trách cho giảng viên phụ trách và cử 100% nhân sự chuyên trách tham gia các khóa đào tạo kiểm định viên chất lượng giáo dục đại học.

  3. Xây dựng cơ chế giám sát và số hóa dữ liệu kiểm định: Thiết lập hệ thống phần mềm quản trị đại học thông minh, tích hợp quản lý minh chứng điện tử nhằm số hóa 100% hồ sơ học phần và kết quả khảo sát ý kiến người học trước năm 2025 do Trung tâm Quản trị và Phát triển CNTT chủ trì.

  4. Đổi mới công tác lãnh đạo và nâng cao văn hóa chất lượng: Ban Giám hiệu đưa tiêu chí thực hiện đảm bảo chất lượng vào quy chế đánh giá thi đua, khen thưởng hàng năm, tổ chức đối thoại định kỳ nhằm nâng tỷ lệ đồng thuận và thấu hiểu văn hóa chất lượng trong toàn thể 222 cán bộ lên trên 90% vào năm 2026.

  5. Rà soát chuẩn đầu ra gắn kết nhu cầu thị trường lao động: Các khoa chuyên môn định kỳ 2 năm một lần tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ ít nhất 50 doanh nghiệp đối tác công nghệ và cựu sinh viên, điều chỉnh nội dung giảng dạy để duy trì tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành sau 12 tháng tốt nghiệp đạt trên 92%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Lãnh đạo và Ban Giám hiệu các trường đại học mới thành lập hoặc sáp nhập: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để thiết lập bộ máy quản trị chất lượng, giải quyết các xung đột văn hóa tổ chức và tối ưu hóa nguồn lực trong giai đoạn chuyển tiếp mô hình hoạt động.
  • Cán bộ và chuyên viên phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục: Tham khảo quy trình tổ chức tự đánh giá, bộ phiếu khảo sát thực trạng chuẩn hóa trên 126 cán bộ và phương pháp thu thập, phân loại minh chứng phục vụ kiểm định chương trình đào tạo.
  • Trưởng khoa, trưởng bộ môn và giảng viên các khối ngành Công nghệ thông tin, Kinh tế số: Nắm bắt phương pháp thiết kế ma trận chuẩn đầu ra theo thang đo Bloom, tích hợp yêu cầu kiểm định AUN-QA vào từng đề cương chi tiết học phần.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác cơ sở lý luận về mô hình TQM, khung phân tích định lượng bằng kiểm định ANOVA/T-Test và cấu trúc nghiên cứu thực chứng điển hình trong giáo dục đại học Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao việc đảm bảo chất lượng giáo dục lại mang tính cấp bách đối với trường đại học mới sáp nhập?
Việc sáp nhập hai trường cao đẳng để thành lập trường đại học đòi hỏi sự chuyển đổi toàn diện về chuẩn mực học thuật, trình độ đội ngũ và quy mô đào tạo. Đảm bảo chất lượng giúp đồng bộ hóa các quy trình quản trị, chuẩn hóa chương trình giảng dạy cho 3.261 sinh viên và xây dựng uy tín học hiệu trong giai đoạn đầu thành lập.

Khung tiêu chuẩn nào được áp dụng chính để đánh giá chương trình đào tạo trong nghiên cứu?
Nghiên cứu sử dụng Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo theo Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm 11 tiêu chuẩn, 50 tiêu chí đánh giá trên thang 7 mức độ, kết hợp định hướng đối sánh với chuẩn kiểm định mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA).

Quy mô mẫu khảo sát 126 người có phản ánh chính xác thực trạng của nhà trường không?
Mẫu khảo sát gồm 126 cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên viên, chiếm 56,7% tổng số 222 nhân sự của nhà trường. Tỷ lệ này đảm bảo tính đại diện thống kê cao, bao quát đầy đủ 3 khoa chuyên môn và 8 phòng chức năng, phản ánh trung thực góc nhìn đa chiều từ các cấp quản lý và người trực tiếp thực thi.

Yếu tố nào đóng vai trò quyết định trong việc hình thành văn hóa chất lượng tại đơn vị?
Sự cam kết nhất quán của Ban Giám hiệu và năng lực quản lý của đội ngũ lãnh đạo là yếu tố tiên quyết. Khi lãnh đạo xem chất lượng là giá trị cốt lõi, đưa vào quy chế đánh giá thi đua và tạo môi trường làm việc minh bạch, đội ngũ cán bộ giảng viên sẽ tự giác chuyển hóa nhận thức thành hành động cải tiến liên tục.

Lộ trình thực hiện các giải pháp đề xuất được phân bổ ra sao?
Lộ trình được thiết kế trong 5 năm từ 2023 đến 2027. Giai đoạn 2023 - 2024 tập trung chuẩn hóa quy trình và kiện toàn tổ chức mạng lưới; giai đoạn 2025 - 2026 đẩy mạnh số hóa minh chứng và nâng cao văn hóa chất lượng; năm 2027 hoàn thành đánh giá ngoài và đạt kiểm định chất lượng cấp cơ sở giáo dục.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng giáo dục đại học dựa trên mô hình TQM, các tiêu chuẩn Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT và chuẩn khu vực AUN-QA.
  • Phân tích thực chứng toàn diện bức tranh thực trạng tại Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn qua khảo sát 126 cán bộ và lấy ý kiến 52 chuyên gia đầu ngành.
  • Làm rõ các điểm nghẽn then chốt về sự thiếu đồng bộ của mạng lưới đảm bảo chất lượng cấp khoa, mức độ số hóa minh chứng mới đạt 45% và sự phân hóa nhận thức văn hóa chất lượng.
  • Xác lập hệ thống 5 biện pháp quản lý khả thi, cấp thiết với điểm số đánh giá từ hội đồng chuyên gia đều đạt trên 4,35/5,00 điểm.
  • Đóng góp mô hình quản lý thực tiễn có giá trị chuyển giao cao cho các cơ sở giáo dục đại học công lập trong tiến trình tái cấu trúc, sáp nhập và tự chủ đại học.

Các nhà quản lý giáo dục và đơn vị đào tạo cần khẩn trương triển khai áp dụng lộ trình giải pháp giai đoạn 2023 - 2027 nhằm chuẩn hóa toàn diện hệ thống đảm bảo chất lượng nội bộ, tạo nền tảng vững chắc để nhà trường sớm đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục quốc gia và hội nhập quốc tế.