LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tài nguyên thiên nhiên là tài sản do thiên nhiên ban tặng và có vai trò quan trọng đối với con người, tài nguyên thiên nhiên thuộc sở hữu quốc gia do nhà nước thống nhất quản lý và thuộc loại không tái tạo được nên cần phải được khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả. Ở Việt Nam có khoảng 60 loại khoáng sản với hơn 500 điểm mỏ, những năm qua ngành công nghiệp khai khoáng đã phát triển nhanh chóng, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Bên cạnh những đóng góp tích cực hoạt động khai thác khoáng sản cũng phát sinh những tác động tiêu cực về môi trường, xã hội, nhiều nơi khai thác tài nguyên lãng phí thất thoát tài nguyên, thất thu cho ngân sách, số thuế thu được từ hoạt động khai thác khoáng sản chưa tương xứng với những thiệt hại về môi trường và xã hội.
Cao Bằng là một tỉnh miền núi ở vùng Đông bắc của Việt Nam với nguồn tài nguyên khoáng sản khá đa dạng, phong phú, theo các tài liệu đã có của tỉnh Cao Bằng, đến nay đã ghi nhận và đăng ký được 200 mỏ và điểm quặng của 22 loại khoáng sản khác nhau với chất lượng tốt như: Sắt, mangan, đồng, thiếc - volfram, bauxit (nhôm), vàng, các loại đá ốp lát,., tuy nhiên các mỏ có trữ lượng vừa và nhỏ, phân bố phân tán nên công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động khai thác khoáng sản chưa chặt chẽ và gặp nhiều khó khăn. Thực hiện Luật quản lý thuế, các luật thuế và các quy trình quản lý thuế, công tác quản lý của Cục thuế tỉnh Cao Bằng đối với hoạt động khai thác khoáng sản đã đạt được một số kết quả nhất định, góp phần hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách chung của ngành thuế. Cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp khai khoáng, các doanh nghiệp trên địa bàn cũng không ngừng phát triển cả về số lượng và quy mô, đóng góp không nhỏ vào sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Năm 2018 Cục thuế quản lý 60 doanh nghiệp khai thác khoáng sản với 62 giấy phép khai thác khoáng sản các loại, số thuế từ các doanh nghiệp khai thác khoáng sản nộp ngân sách chiếm tỷ trọng khoảng 14% trên tổng thu ngân sách và đang có chiều hướng giảm 2 dần, chưa tương xứng với tiềm năng và thực tế nguồn tài nguyên đã được khai thác.
Số thuế thu được của các doanh nghiệp khai thác khoáng sản tuy chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng thu ngân sách nhưng đây lại là lĩnh vực phức tạp, khó quản lý nguyên nhân chủ yếu do ý thức tuân thủ pháp luật thuế chưa cao nhiều doanh nghiệp vi phạm trong kê khai, nộp thuế, số tiền thuế, phí nợ còn cao; công tác quản lý, ý thức trách nhiệm, năng lực chuyên môn của một số công chức chưa đáp ứng đã làm thất thu cho ngân sách, chưa thực sự công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế giữa các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế. Qua công tác quản lý thực tế tại Cục Thuế tỉnh Cao Bằng, để quản lý tốt nguồn thu, nâng cao ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách nhà nước cần có nghiên cứu đánh giá quá trình quản lý thuế. Từ đó đưa ra phương hướng và giải pháp để hoàn thiện quản lý của Cục Thuế tỉnh Cao Bằng đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn để thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tiền thuế, phí vào ngân sách nhà nước. Từ những lý do trên, học viên chọn đề tài "Quản lý của Cục Thuế tỉnh Cao Bằng đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn" làm đề tài luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá được thực trạng công tác quản lý; đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý của Cục Thuế tỉnh Cao Bằng đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn; 2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế, phí của Cục thuế đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản; Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý của Cục thuế đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản; - Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý của Cục Thuế tỉnh Cao Bằng đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ năm 2015-2018. - Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý của Cục thuế đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng thời gian tới.
Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu (1) Đối tượng nghiên cứu: là những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý của Cục Thuế tỉnh, thành phố đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn (2) Phạm vi nghiên cứu bao gồm: + Phạm vi về nội dung là công tác quản lý của Cục thuế tỉnh đối với các doanh nghiệp khai thác khoáng sản; + Phạm vi về không gian là Cục thuế tỉnh Cao Bằng và các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; + Phạm vi về thời gian nghiên cứu là từ năm 2015 - 2018 và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý của Cục Thuế tỉnh Cao Bằng đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản đến năm 2022. Phƣơng pháp nghiên cứu Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài, học viên chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, ngoài ra sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích để thu thập và xử lý số liệu liên quan, cụ thể: 4. Phương pháp thu thập số liệu: Luận văn thu thập số liệu và sử dụng nguồn số liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu đề tài. Số liệu được thu thập và tổng hợp từ các báo cáo và đề tài nghiên cứu đã công bố chính thức liên quan tới công tác quản lý đối với DN khai thác khoáng sản trên địa bàn, những số liệu này được thu thập chủ yếu ở Cục Thuế tỉnh Cao Bằng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh Cao Bằng; Dữ liệu thu thập trong thời gian từ năm 2015- 2018.
- Thu thập số liệu sơ cấp được thực hiện qua phương pháp khảo sát: sử dụng phiếu khảo sát để thu thập thông tin phục vụ cho nghiên cứu của đề tài; đối tượng khảo sát là đại diện 40 doanh nghiệp khai thác khoáng sản; phiếu khảo sát gửi trực tiếp cho doanh nghiệp, trên phiếu khảo sát có câu hỏi và đáp án in sẵn theo 5 nội dung quản lý của Luật Quản lý thuế: Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế; Đăng ký, kê khai thuế, nộp thuế; Thanh tra, kiểm tra thuế; Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; 4 Xử phạt vi phạm pháp luật về thuế; Mỗi nội dung quản lý có nhiều chỉ tiêu để doanh nghiệp đánh giá như về chất lượng dịch vụ công của cơ quan thuế, chính sách thuế, mẫu biểu kê khai thuế, nộp thuế, thái độ phục vụ của công chức thuế,…; Cách đánh giá doanh nghiệp tích chọn phương án trả lời theo từng nội dung của câu hỏi và có thể ghi thêm ý kiến khác phần cuối phiếu khảo sát. - Thu thập số liệu từ các tờ khai, báo cáo của doanh nghiệp khai thác khoáng sản, từ các thông báo, biên bản, quyết định xử lý vi phạm của Cục thuế đối với doanh nghiệp; thu thập số liệu qua số liệu của các ngành cung cấp thông tin về doanh nghiệp khai thác khoáng sản cho cơ quan thuế; 4. Phương pháp tổng hợp tài liệu: - Phương pháp thống kê để hệ thống hóa và tổng hợp tài liệu theo các tiêu thức của nội dung quản lý phù hợp với mục đích nghiên cứu; - Các tài liệu sau khi thu thập được tiến hành chọn lọc, hệ thống hóa để xử lý và tính tóan các chỉ tiêu phù hợp cho việc phân tích, các chỉ tiêu nghiên cứu được tiến hành trên máy tính bằng các phần mềm excel và phần mềm tin học của Cục thuế tỉnh Cao Bằng để phản ánh các nội dung quản lý của cục thuế đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản thông qua các số tuyệt đối, số tương đối thể hiện thông qua các bảng số liệu, hình để minh họa. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu - Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp căn cứ vào một hay một số tiêu thức để tiến hành phân tích các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các hiện tượng kinh tế xã hội vào việc mô tả sự biến động của hiện tượng kinh tế - xã hội thông qua số liệu thu thập được.
Phương pháp này được dùng để tính, đánh giá các kết quả nghiên cứu từ các phiếu khảo sát gửi doanh nghiệp, từ báo cáo của doanh nghiệp gửi Cục Thuế, các ngành. - Phương pháp so sánh, phương pháp này gồm so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối; so sánh tuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở. So sánh tương đối là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích 5 so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để đánh giá tốc độ phát triển từng chỉ tiêu. Điều kiện so sánh là các chỉ tiêu so sánh phải cùng một nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán.
Phương pháp này được dùng để phân tích đánh giá thực trạng quản lý của Cục Thuế đối với doanh nghiệp theo từng nội dung quản lý, từng chỉ tiêu so sánh giữa các năm. - Sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp phân tích thống kê, đối chiếu các số liệu giữa các năm theo 5 nội dung quản lý thuế để phân tích, đánh giá thực trạng quản lý của Cục thuế đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản thuộc Cục thuế Cao Bằng quản lý theo thời gian từ 2015-2018. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý của Cục Thuế đối với doanh nghiệp này. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý của Cục thuế đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản.
Chương 2: Thực trạng quản lý của Cục Thuế tỉnh Cao Bằng đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý của Cục Thuế tỉnh Cao Bằng đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản.