Tổng quan luận án
Công tác phổ cập giáo dục (PCGD) giữ vị trí nền tảng trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí, thực hiện công bằng xã hội và xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam. Mặc dù cả nước đã đạt chuẩn quốc gia về PCGD tiểu học (năm 2000) và PCGD trung học cơ sở (THCS, năm 2010), kết quả đạt được tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn thiếu tính bền vững. Thực tế ghi nhận hiện tượng tái mù chữ và mất chuẩn PCGD xảy ra tại nhiều địa phương (khoảng 10% số xã), điển hình như năm 2003 tại Lai Châu có 29 xã không duy trì được chuẩn PCGD tiểu học, Kon Tum có 8 xã mất chuẩn PCGD tiểu học và 12 xã mất chuẩn xóa mù chữ; đến năm 2010 tại Hà Giang có 5 xã bị mất kết quả đạt chuẩn PCGD THCS.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào việc thống kê số lượng học sinh ra lớp và đề xuất các biện pháp huy động mang tính bề nổi, chưa đánh giá toàn diện các yếu tố chi phối tính bền vững, đồng thời thiếu khung lý luận khoa học và giải pháp đồng bộ về mặt quản lý (từ lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo đến kiểm tra, đánh giá) phù hợp với điều kiện đặc thù của các huyện nghèo miền núi.
Luận án "Quản lý công tác phổ cập giáo dục ở các địa phương khó khăn thuộc miền núi phía Bắc Việt Nam" của nghiên cứu sinh Trịnh Thị Anh Hoa (chuyên ngành Quản lý giáo dục, mã số 62.14.05.01, bảo vệ năm 2012 tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Khánh Đức) được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về PCGD và quản lý PCGD; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý công tác PCGD tiểu học và THCS ở các địa phương khó khăn, nhằm duy trì và từng bước nâng cao chất lượng PCGD một cách bền vững, phục vụ phát triển kinh tế – văn hóa – xã hội tại khu vực miền núi phía Bắc.
Hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu được đánh số cụ thể gồm:
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về PCGD và quản lý PCGD.
- Nghiên cứu tình hình thực hiện và quản lý công tác PCGD ở các địa phương khó khăn tại một số nước trên thế giới để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Nghiên cứu thực trạng công tác PCGD, quản lý PCGD và các nhân tố ảnh hưởng đến PCGD ở các địa phương khó khăn.
- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý công tác PCGD tiểu học và THCS ở các địa phương khó khăn nhằm duy trì và bảo đảm tính bền vững của PCGD; triển khai khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp.
- Thử nghiệm một số nội dung của các giải pháp quản lý công tác PCGD đã đề xuất trong luận án.
Giả thuyết khoa học của đề tài: Kết quả PCGD tiểu học và THCS ở nhiều địa phương không vững chắc do chưa làm tốt công tác quản lý trong việc thực hiện và duy trì chuẩn. Nếu nghiên cứu đề xuất được các giải pháp quản lý hợp lý, có căn cứ khoa học từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện đến chỉ đạo, kiểm tra đánh giá, thì sẽ duy trì và nâng cao được chất lượng PCGD tiểu học và THCS ở các địa phương khó khăn.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Phổ cập giáo dục tiểu học và THCS ở các địa phương khó khăn thuộc miền núi phía Bắc Việt Nam.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý công tác PCGD ở các địa phương khó khăn thuộc miền núi phía Bắc Việt Nam.
- Phạm vi và giới hạn: Tập trung khảo sát, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp tại các huyện, xã khó khăn thuộc 3 tỉnh đại diện vùng miền núi phía Bắc gồm Hà Giang, Yên Bái và Hòa Bình. Thời gian áp dụng hệ thống giải pháp định hướng cho giai đoạn 2011–2015.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Vấn đề bình đẳng trong tiếp cận giáo dục và giáo dục bắt buộc đã được đề cập từ thời cổ đại qua tư tưởng của Khổng Tử ("Hữu giáo vô loại"), Platon ("giáo dục cưỡng bức cho tất cả mọi người"), phát triển qua thời Trung cổ (Avicenna), thời Phục hưng (J.A. Comenius), thế kỷ Ánh sáng (J.J. Rousseau, C.A. Helvétius, D. Diderot, M. Condorcet, J.H. Pestalozzi) và thời hiện đại (K. Marx, F. Engels, V.I. Lenin, K.D. Ushinsky, Hồ Chí Minh).
Về nghiên cứu quốc tế đương đại, luận án điểm lại các công trình tiêu biểu:
- J. Hallak (1990) trong tài liệu "PCGD tiểu học: khái niệm, thực trạng và chiến lược" phân tích các nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ nhập học thấp do nghèo đói và thiếu hụt cơ sở vật chất, giáo viên.
- Nghiên cứu của Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DFID) về "Thách thức trong phổ cập giáo dục tiểu học" nêu các rào cản về đói nghèo, phong tục tập quán và sự bất bình đẳng.
- Nghiên cứu của Cộng đồng Châu Âu (2002) về "Những năng lực chính: một khái niệm phát triển trong giáo dục bắt buộc" xác định 5 nội dung kiến thức và 8 nhóm năng lực cốt lõi trong giáo dục bắt buộc tại các nước Bỉ, Đức, Ý, Hà Lan, Anh, Áo...
- J.M. Flanagan (2006) trong "Universal Education" nhấn mạnh các nguyên tắc triển khai và sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng.
- Báo cáo đánh giá quốc tế (2008) về chính sách giáo dục bắt buộc tại Bồ Đào Nha chỉ ra vai trò của giám sát, tăng thời lượng học cả ngày và đào tạo cán bộ quản lý.
- Alec Fyfe (2005) nghiên cứu về mối quan hệ giữa giáo dục bắt buộc và lao động trẻ em, đề xuất chính sách miễn học phí và hỗ trợ trẻ em yếu thế.
- Nancy Birdsall, Ruth Levine và Amina Ibrahim (2006) trong "Hướng tới giáo dục tiểu học phổ cập" đề xuất hai nhóm chiến lược: tối đa hóa tỷ lệ đến trường và kiến tạo môi trường học tập thuận lợi.
Về nghiên cứu trong nước, tác giả tổng thuật các công trình:
- Phạm Minh Hạc (chủ biên và tác giả nhiều công trình) phân tích bản chất, khái niệm và định hướng triển khai PCGD tại Việt Nam.
- Các khảo sát thực trạng PCGD tại địa phương của Trần Khánh Đức (1998, tại Hà Nội), Trịnh Ngọc Tân (1998, tại Hòa Bình), Lê Vân Anh và Trịnh Thị Anh Hoa (1998, tại Hà Tây), Nguyễn Xuân Ngạn (1998, tại Lai Châu), Trịnh Thị Anh Hoa (2008).
- Trịnh Ngọc Tân (1999) và Nguyễn Văn Đản (2003) nghiên cứu về tiêu chuẩn, quy trình đánh giá và công nhận đạt chuẩn PCGD THCS.
- Phạm Quang Sáng (2003) nghiên cứu giải pháp phát triển giáo dục ở các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135.
- Các nghiên cứu giải pháp của Lê Nguyên Quang (2001), Thái Duy Tuyên (2000), Lê Vân Anh (2005), Nguyễn Quốc Anh (2007), Nguyễn Anh Dũng (2007, về chương trình và sách giáo khoa cho vùng dân tộc), Nguyễn Sỹ Thư (về đội ngũ giáo viên THCS Tây Nguyên).
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết:
- Làm rõ ranh giới lý luận giữa hai khái niệm "phổ cập giáo dục" và "giáo dục bắt buộc".
- Đưa chỉ số số năm học trung bình của người dân (Mean School Years - MSY) và công cụ toán học (xác suất Bayes) vào phân tích mức độ vững chắc và nhận diện các yếu tố chi phối chất lượng PCGD.
- Khắc phục sự đơn lẻ của các giải pháp trước đây bằng cách xây dựng hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ theo các chức năng quản lý và mô hình quản lý theo mục tiêu (Management by Objectives - MBO), gắn kết trách nhiệm liên ngành tại các địa phương đặc biệt khó khăn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
- Khái niệm và phân biệt PCGD với Giáo dục bắt buộc:
- Phổ cập giáo dục: Là hoạt động giáo dục có tổ chức của toàn xã hội nhằm làm cho mọi người trong độ tuổi quy định đều đạt được trình độ giáo dục cơ bản tối thiểu theo số năm học hoặc cấp học; mang tính vận động, phong trào và trách nhiệm pháp lý chưa tuyệt đối hóa.
- Giáo dục bắt buộc (Compulsory education): Là loại hình dịch vụ công được luật hóa nghiêm ngặt, Nhà nước có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện học tập miễn phí và người giám hộ/học sinh bắt buộc phải thực hiện, có chế tài xử phạt nếu vi phạm.
- Tiêu chí đánh giá chất lượng PCGD qua số năm học bình quân (MSY):
Luận án sử dụng chỉ số MSY để đo lường độ bền vững của PCGD trong cộng đồng:
- $MSY < 5\text{ năm}$: Kết quả PCGD tiểu học chưa chắc chắn, nguy cơ tái mù chữ cao.
- $5\text{ năm} \le MSY \le 7\text{ năm}$: Giai đoạn quá độ tiến tới PCGD THCS.
- $7\text{ năm} < MSY < 9\text{ năm}$: Giai đoạn tiến tới hoàn thành PCGD THCS.
- $MSY \ge 9\text{ năm}$: Hoàn thành PCGD THCS ở trạng thái bền vững.
-
Tiêu chí xác định địa bàn khó khăn:
Căn cứ theo Quyết định số 393/QĐ-UBDT ngày 29/8/2005 của Ủy ban Dân tộc, phân định xã miền núi theo 3 khu vực: Khu vực I (bước đầu phát triển), Khu vực II (tạm thời ổn định) và Khu vực III (xã đặc biệt khó khăn: có từ 1/3 số thôn đặc biệt khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo từ 55% trở lên, thiếu hạ tầng kiên cố, chưa đạt chuẩn PCGD THCS...). Miền núi phía Bắc có 1.988 xã khó khăn trên tổng số 4.190 xã khó khăn của cả nước (chiếm tỷ lệ 47%).
-
Khung phân tích nhân tố ảnh hưởng:
- Nhóm nhân tố bên ngoài (khách quan): Điều kiện địa lý, thể chế chính trị và đường lối phát triển kinh tế – xã hội, tăng trưởng kinh tế, đặc điểm dân tộc, văn hóa dân tộc và tôn giáo.
- Nhóm nhân tố bên trong (chủ quan): Đội ngũ giáo viên, chương trình và sách giáo khoa, đối tượng học sinh trong độ tuổi, cộng đồng, cán bộ quản lý và cơ sở vật chất.
- Lý thuyết quản lý áp dụng:
Mô hình quản lý theo mục tiêu (MBO) và hệ thống 4 chức năng quản lý cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phối hợp các phương pháp tiếp cận định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật (Hiến pháp 1992, Luật Phổ cập giáo dục tiểu học 1991, Luật Giáo dục 2005, Chỉ thị 61-CT/TW, Nghị định 88/2001/NĐ-CP, Thông tư 14/GD-ĐT, Quyết định 28/1999/QĐ-BGD&ĐT, Quyết định 26/2001/QĐ-BGD&ĐT, Thông tư 36/2009/TT-BGDĐT...).
- Phương pháp nghiên cứu so sánh: Phân tích đối sánh kinh nghiệm giáo dục bắt buộc và chính sách hỗ trợ vùng khó khăn của các nước (Trung Quốc, Hoa Kỳ, các quốc gia châu Âu).
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục thông qua tọa đàm, hội thảo.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế và sử dụng 3 bộ phiếu trưng cầu ý kiến dành cho 3 nhóm đối tượng: cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV) và cán bộ cộng đồng tại các huyện vùng cao thuộc 3 tỉnh Hà Giang, Yên Bái, Hòa Bình.
- Phương pháp phân tích thống kê và toán học: Nhập liệu và xử lý số liệu điều tra bằng phần mềm SPSS và Microsoft Excel; áp dụng công thức tính xác suất Bayes để xác định mức độ tác động của các yếu tố kinh tế – xã hội đến tính bền vững của PCGD.
- Phương pháp thử nghiệm: Thử nghiệm giải pháp quản lý mô hình trường bán trú dân nuôi tại cơ sở giáo dục vùng khó khăn nhằm kiểm chứng tính hiệu quả thực tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phổ cập giáo dục và quản lý công tác phổ cập giáo dục
Chương 1 hệ thống hóa lịch sử tư tưởng PCGD và giáo dục bắt buộc từ cổ đại đến hiện đại; phân tích các cam kết quốc tế về "Giáo dục cho mọi người" (EFA tại Jomtien 1990, Dakar 2000, Hội nghị Thiên niên kỷ của Liên Hợp Quốc 2000). Luận án phân định bản chất giữa PCGD (vận động xã hội) và giáo dục bắt buộc (chế tài pháp lý), đồng thời phân tích các quy định hiện hành về chuẩn PCGD tại Việt Nam:
| Cấp học / Trình độ |
Tiêu chuẩn đối với cá nhân |
Tiêu chuẩn đối với đơn vị cơ sở (Xã/Phường) |
Tiêu chuẩn đối với đơn vị cấp Huyện |
Tiêu chuẩn đối với đơn vị cấp Tỉnh |
| PCGD Tiểu học |
Hoàn thành chương trình tiểu học trước 15 tuổi. |
$\ge 80%$ (vùng khó khăn: $\ge 70%$) trẻ 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học. |
$\ge 90%$ số đơn vị cơ sở đạt chuẩn PCGD tiểu học. |
$100%$ đơn vị cấp huyện đạt chuẩn PCGD tiểu học. |
| PCGD Tiểu học đúng độ tuổi (Mức độ 1) |
Hoàn thành chương trình tiểu học. |
- $\ge 95%$ trẻ 6 tuổi vào lớp 1. - $\ge 80%$ trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học, số còn lại đang học tiểu học. |
$\ge 90%$ (vùng khó khăn: $\ge 80%$) số đơn vị cơ sở đạt chuẩn Mức độ 1. |
Đạt chuẩn PCGD tiểu học đúng độ tuổi Mức độ 1. |
| PCGD Tiểu học đúng độ tuổi (Mức độ 2) |
Hoàn thành chương trình tiểu học ở độ tuổi 11. |
- $\ge 98%$ trẻ 6 tuổi vào lớp 1. - $\ge 90%$ trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học. - $\ge 50%$ học sinh học 9–10 buổi/tuần. |
$\ge 90%$ cơ sở đạt Mức độ 2, số còn lại đạt Mức độ 1. |
$100%$ đơn vị cấp huyện đạt chuẩn Mức độ 2. |
| PCGD Trung học cơ sở |
Hoàn thành chương trình THCS trước 18 tuổi. |
- Duy trì chuẩn PCGD tiểu học và chống mù chữ. - $\ge 90%$ (vùng khó khăn: $\ge 80%$) trẻ 6 tuổi vào lớp 1. - $\ge 80%$ (vùng khó khăn: $\ge 70%$) trẻ 11–14 tuổi tốt nghiệp tiểu học. - $\ge 95%$ (vùng khó khăn: $\ge 80%$) học sinh tốt nghiệp tiểu học vào lớp 6. - $\ge 90%$ (vùng khó khăn: $\ge 75%$) học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm. - $\ge 80%$ (vùng khó khăn: $\ge 70%$) thanh thiếu niên 15–18 tuổi có bằng THCS. |
Duy trì chuẩn PCGD tiểu học - xóa mù chữ; $\ge 90%$ số xã đạt chuẩn PCGD THCS. |
$100%$ đơn vị cấp huyện đạt chuẩn PCGD THCS. |
Đánh giá về chỉ số MSY cho thấy Việt Nam đạt 5,5 năm (năm 2010), xếp thứ 125/175 quốc gia (so sánh với Na Uy 12,6 năm; New Zealand 12,5 năm; Hoa Kỳ 12,4 năm), thể hiện nền giáo dục đang ở giai đoạn quá độ từ tiểu học lên THCS, việc đạt chuẩn THCS về mặt hành chính chưa phản ánh sự vững chắc về trình độ dân trí thực tế. Chương này cũng xác lập khung lý thuyết về 6 nhân tố bên ngoài, 6 nhân tố bên trong và cấu trúc quản lý PCGD theo mô hình MBO.
Chương 2: Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn quản lý công tác phổ cập giáo dục ở các địa phương khó khăn của Việt Nam
Chương 2 tổng thuật kinh nghiệm thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm của Trung Quốc (đặc biệt là cơ chế chia sẻ tài chính công ở vùng nông thôn và chương trình hỗ trợ các vùng khó khăn) và quy định độ tuổi giáo dục bắt buộc theo từng bang của Hoa Kỳ (từ 16 đến 18 tuổi).
Về thực tiễn Việt Nam, tác giả tổng hợp số liệu khảo sát tại 3 tỉnh miền núi phía Bắc (Hà Giang, Yên Bái, Hòa Bình). Tình trạng học sinh bỏ học tại các vùng núi phía Bắc và cả nước được chỉ ra qua các số liệu: năm 2010 toàn Vùng 1 có khoảng 11.000 học sinh bỏ học, trong đó Sơn La có 1.146 em, Hà Giang có 1.258 em. Khảo sát mẫu tại các huyện khó khăn cho thấy tiến độ đạt chuẩn không đồng đều:
| Tỉnh |
Huyện khảo sát |
Tổng số xã |
Số xã đạt chuẩn PCGD THCS (2010) |
Tỷ lệ (%) |
Số xã chưa đạt hoặc mất chuẩn |
| Hà Giang |
Hoàng Su Phì, Mèo Vạc, Vị Xuyên, Quản Bạ |
195 (toàn tỉnh) |
190 |
97,4% |
5 xã bị mất chuẩn |
| Yên Bái |
Mù Cang Chải, Trạm Tấu... |
Toàn tỉnh |
Đạt chuẩn hành chính |
- |
Nhiều xã vùng cao thiếu bền vững |
| Hòa Bình |
Đà Bắc, Mai Châu... |
Toàn tỉnh |
Đạt chuẩn hành chính |
- |
Tiêu chí học sinh đúng độ tuổi còn thấp |
Thông qua xử lý phiếu hỏi bằng SPSS và tính toán phân phối xác suất Bayes, luận án lượng hóa các rào cản và nguyên nhân chính ảnh hưởng đến công tác PCGD:
- Khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội: Địa hình chia cắt hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn; tỷ lệ hộ nghèo cao; kinh tế tự cấp tự túc khiến phụ huynh cần con em ở nhà lao động phụ giúp gia đình.
- Rào cản ngôn ngữ và tập quán: Học sinh người dân tộc thiểu số chưa thành thạo tiếng Việt khi vào lớp 1; phong tục tập quán lạc hậu, một số nơi còn tình trạng tảo hôn.
- Bất cập về cơ sở vật chất và mạng lưới trường lớp: Điểm trường lẻ phân tán, phòng học tạm bợ, thiếu nhà bán trú, thiếu trang thiết bị dạy học tối thiểu.
- Hạn chế trong quản lý: Công tác lập kế hoạch PCGD còn mang tính hình thức, chạy theo chỉ tiêu số lượng để đạt chuẩn hành chính; thiếu sự phối hợp liên ngành giữa chính quyền địa phương, các đoàn thể và ngành giáo dục; chế độ kiểm tra, đánh giá chưa thực chất dẫn đến hiện tượng học sinh "ngồi nhầm lớp".
Chương 3: Các giải pháp quản lý công tác phổ cập giáo dục ở các địa phương khó khăn
Trên cơ sở mục tiêu phát triển giáo dục đến năm 2020 và quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước đối với vùng khó khăn, tác giả xây dựng 6 nhóm giải pháp quản lý chủ yếu:
- Tuyên truyền vận động nâng cao nhận thức: Nâng cao nhận thức cho toàn bộ hệ thống chính trị – xã hội, già làng, trưởng bản và phụ huynh về quyền lợi, nghĩa vụ học tập và vai trò của PCGD trong xóa đói giảm nghèo.
- Xây dựng kế hoạch PCGD tích hợp: Đưa kế hoạch PCGD tiểu học đúng độ tuổi và PCGD THCS thành một bộ phận cấu thành bắt buộc trong kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội tổng thể của từng cấp (tỉnh, huyện, xã), áp dụng mô hình quản lý theo mục tiêu (MBO).
- Tăng cường quản lý chất lượng giáo dục: Đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với học sinh dân tộc thiểu số; tăng cường dạy tiếng Việt cho trẻ trước tuổi đến trường và học sinh tiểu học; quản lý chặt chẽ việc kiểm tra đánh giá, chống bệnh thành tích và chấm dứt tình trạng "ngồi nhầm lớp".
- Bảo đảm số lượng và chất lượng đội ngũ làm công tác PCGD: Quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo giáo viên người địa phương; thực hiện đầy đủ chế độ chính sách ưu đãi nhằm ổn định đời sống đội ngũ giáo viên vùng cao.
- Phát triển mạng lưới trường lớp và tăng cường cơ sở vật chất: Kiên cố hóa trường lớp, xóa bỏ phòng học tạm bợ; ưu tiên phát triển mô hình trường Phổ thông dân tộc bán trú (tiểu học và THCS) nhằm giải quyết khó khăn về quãng đường đi học cho học sinh.
- Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành và huy động nguồn lực xã hội: Phân định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước giữa UBND các cấp (tỉnh, huyện, xã) và cơ quan chuyên môn (Sở, Phòng GD&ĐT, nhà trường); thiết lập quy chế phối hợp giữa cấp ủy Đảng, chính quyền, ban ngành đoàn thể (Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Khuyến học) với ngành giáo dục.
Kết quả trưng cầu ý kiến CBQL và giáo viên về 6 nhóm giải pháp đều đạt tỷ lệ đánh giá cao về mức độ cần thiết và tính khả thi. Luận án trình bày kết quả thử nghiệm mô hình quản lý trường bán trú dân nuôi tại cơ sở, chứng minh tính hiệu quả trong việc duy trì sĩ số và hạn chế tỷ lệ học sinh bỏ học.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ sự khác biệt bản chất giữa "phổ cập giáo dục" và "giáo dục bắt buộc" trên các phương diện pháp lý, tổ chức và cơ chế thực hiện; xác lập các tiêu chí chuẩn mực của giáo dục bắt buộc.
- Vận dụng mô hình quản lý theo mục tiêu (MBO) và phân tích cụ thể hóa 4 chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra – đánh giá) trong lĩnh vực PCGD tại địa bàn khó khăn.
- Đưa chỉ số số năm học trung bình của người dân (MSY) vào làm tiêu chí định lượng đánh giá chất lượng và tính bền vững của PCGD, chỉ ra rằng việc hoàn thành PCGD THCS thực chất đòi hỏi cộng đồng phải đạt $MSY \ge 9\text{ năm}$.
- Ứng dụng công cụ toán học xác suất Bayes vào việc phân tích dữ liệu điều tra xã hội học, cho phép lượng hóa và xác định thứ bậc các nhân tố chi phối công tác PCGD.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý PCGD tại 3 tỉnh miền núi phía Bắc (Hà Giang, Yên Bái, Hòa Bình), phản ánh nguyên nhân mất chuẩn và các rào cản đặc thù ở vùng cao.
- Xây dựng hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ, kết hợp giữa phát triển kinh tế – xã hội và đổi mới phương thức quản lý giáo dục.
- Đề tài nhánh "Nghiên cứu các biện pháp quản lý và tổ chức các hoạt động trường bán trú dân nuôi" của tác giả đã được trao giải "Sáng kiến giáo dục năm 2007" thuộc Dự án Giáo dục Tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
- Một số giải pháp và đề xuất của luận án đã được Sở GD&ĐT tỉnh Hà Giang áp dụng trực tiếp trong việc xây dựng kế hoạch PCGD chất lượng giai đoạn đến năm 2015 cho các huyện trong tỉnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực nghiệm tại các huyện, xã khó khăn thuộc 3 tỉnh miền núi phía Bắc (Hà Giang, Yên Bái, Hòa Bình) cho cấp tiểu học và THCS; khung thời gian áp dụng giải pháp định hướng trong giai đoạn 2011–2015.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các địa bàn khó khăn khác thuộc khu vực Tây Nguyên, Tây Nam Bộ và vùng bãi ngang ven biển, hải đảo; nghiên cứu quản lý PCGD mầm non 5 tuổi và PCGD bậc trung học phổ thông; tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động dài hạn của mô hình quản lý MBO tại các trường bán trú vùng cao.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý giáo dục và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chuẩn PCGD quốc gia, xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành và phân bổ ngân sách đầu tư cho giáo dục vùng dân tộc thiểu số.
- Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và Ban chỉ đạo PCGD các địa phương miền núi: Tham khảo khung giải pháp quản lý kế hoạch, quy trình chỉ đạo và mô hình quản lý trường bán trú dân nuôi nhằm duy trì kết quả phổ cập bền vững.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo phương pháp luận kết hợp phân tích định tính với công cụ toán học (xác suất Bayes, phân tích chỉ số MSY) trong nghiên cứu quản lý giáo dục thực tiễn.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân biệt "phổ cập giáo dục" và "giáo dục bắt buộc" dựa trên những điểm cốt lõi nào?
Về mặt pháp lý và tổ chức, giáo dục bắt buộc là dịch vụ công được luật hóa chặt chẽ, Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm điều kiện học tập hoàn toàn miễn phí và áp dụng chế tài xử phạt nếu cha mẹ/người giám hộ không cho trẻ đến trường. Ngược lại, PCGD tại Việt Nam thiên về tính vận động xã hội, phong trào, trách nhiệm pháp lý của chính quyền và người dân chưa mang tính cưỡng chế tuyệt đối.
2. Tiêu chuẩn công nhận chuẩn PCGD THCS đối với xã vùng khó khăn có gì khác so với vùng thuận lợi?
Theo quy định trong văn bản, tiêu chuẩn đối với xã khó khăn được giảm mức chỉ tiêu so với chuẩn chung: tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt từ $80%$ trở lên (chuẩn chung là $\ge 90%$); tỷ lệ trẻ 11–14 tuổi tốt nghiệp tiểu học đạt từ $70%$ trở lên (chuẩn chung là $\ge 80%$); tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tiểu học vào lớp 6 đạt từ $80%$ trở lên (chuẩn chung là $\ge 95%$); tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm đạt từ $75%$ trở lên (chuẩn chung là $\ge 90%$); tỷ lệ thanh thiếu niên 15–18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS đạt từ $70%$ trở lên (chuẩn chung là $\ge 80%$).
3. Chỉ số MSY phản ánh điều gì về chất lượng PCGD của Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu?
Chỉ số MSY (Mean School Years) biểu thị số năm đi học bình quân của người dân từ 15 tuổi trở lên. Theo số liệu UNDP năm 2010 dẫn trong luận án, MSY của Việt Nam đạt 5,5 năm (xếp thứ 125/175 nước). Mức này nằm trong khoảng từ 5 đến 7 năm, phản ánh giáo dục Việt Nam thực chất đang ở giai đoạn quá độ tiến tới PCGD THCS, kết quả PCGD THCS đạt được về mặt hành chính chưa phản ánh độ bền vững tương ứng trên phương diện dân trí.
4. Đóng góp thực tiễn cụ thể nhất của luận án đã được ghi nhận và ứng dụng ra sao?
Nội dung nghiên cứu biện pháp quản lý và tổ chức hoạt động trường bán trú dân nuôi của tác giả đã đạt giải "Sáng kiến giáo dục năm 2007" do Dự án Giáo dục Tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trao tặng. Đồng thời, Sở GD&ĐT Hà Giang đã đưa một số đề xuất của luận án vào kế hoạch triển khai PCGD có chất lượng giai đoạn đến năm 2015.
5. Luận án ứng dụng công cụ toán học nào để xử lý dữ liệu khảo sát thực trạng?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS và Microsoft Excel để thống kê mô tả, đồng thời áp dụng công thức tính xác suất Bayes nhằm phân tích phân phối xác suất câu trả lời của cán bộ quản lý, giáo viên và cán bộ cộng đồng, qua đó lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, xã hội đến tính bền vững của PCGD.
Kết luận
Luận án của tác giả Trịnh Thị Anh Hoa là công trình nghiên cứu toàn diện về lý luận và thực tiễn quản lý phổ cập giáo dục tiểu học và THCS tại các địa bàn khó khăn miền núi phía Bắc Việt Nam. Bằng việc phối hợp phương pháp điều tra xã hội học, xử lý số liệu qua phần mềm thống kê, áp dụng xác suất Bayes và phân tích chỉ số MSY, luận án đã chỉ rõ thực trạng chất lượng PCGD thiếu bền vững và các nguyên nhân quản lý cốt lõi. Hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý theo mô hình MBO cùng mô hình quản lý trường bán trú dân nuôi được đề xuất có căn cứ khoa học, đã được thử nghiệm thực tế và cung cấp cơ sở tham khảo cho công tác quản lý giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số.