CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HỢP ĐỒNG – QUY TRÌNH THANH TOÁN 1. Tổng quan về hợp đồng 1. Khái niệm về hợp đồng và quản lí hợp đồng trong xây dựng 1. Hợp đồng xây dựng: Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.
Trong đó: - Bên giao thầu: là các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân có vốn đầu tư và có nhu cầu xây dựng. - Bên nhận thầu: là các doanh nghiệp xây dựng có đăng kí kinh doanh hành nghề xây dựng và phải đảm bảo năng lực về chuyên môn, kĩ thuật, kinh nghiệm và tài chính. - Hợp đồng được xem như có hiệu lực pháp lý khi đáp ứng đủ các điều kiện: Người tham gia ký kết hợp đồng là người có đủ năng lực hành vi dân sự; đáp ứng các nguyên tắc ký kết hợp đồng; hình thức hợp đồng bằng văn bản và được ký bởi người đại diện theo đúng thẩm quyền theo pháp luật của các bên tham gia hợp đồng. - Thời điểm hợp đồng xây dựng có hiệu lực là thời điểm ký kết hợp đồng hoặc thời điểm cụ thể do các bên thỏa thuận trong hợp đồng và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng của bên nhận thầu.
Quản lí hợp đồng xây dựng: Quản lý hợp đồng là việc lưu trữ, thông kê, sắp xếp để hợp đồng không bị thất lạc hoặc hư hỏng. Đồng thời, quản lý hợp đồng cũng giúp người dùng dễ dàng tra cứu nội dung hợp đồng, đảm bảo việc thực hiện hợp đồng diễn ra thống nhất, đúng như những nội dung đã ký kết, thỏa thuận ban đầu. Qua đó, đảm bảo hạn chế các tranh chấp, thiệt hại có thể phát sinh. ĐỖ THỊ THU TRANG-KX18A-1854020080 7 GVHD: THS: HỒNG NGUYỄN PHI ANH LVTN 1.
Phân loại hợp đồng xây dựng: Phân loại hợp đồng được quy định như sau: STT Phân loại hợp đồng Các loại hợp đồng 1 Theo tính chất nội dung công Hợp đồng tư vấn xây dựng. việc Hợp đồng thi công xây dựng. Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ. Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công Hợp đồng chìa khóa trao tay Các loại hợp đồng khác 2 Theo hình thức giá hợp đồng Hợp đồng trọn gói Hợp đồng theo đơn giá cố định Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh Hợp đồng theo thời gian Hợp đồng theo giá kết hợp 3 Theo mối quan hệ giữa các Hợp đồng thầu chính bên tham gia hợp đồng Hợp đồng thầu phụ Hợp đồng giao khoán nội bộ Hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài Bảng 1: Phân loại hợp đồng xây dựng ĐỖ THỊ THU TRANG-KX18A-1854020080 8 GVHD: THS: HỒNG NGUYỄN PHI ANH LVTN 1.
Nội dung trong hợp đồng Nội dung của hợp đồng xây dựng là những nội dung mà bên giao thầu ký kết với bên nhận thầu phù hợp với phạm vi công việc của hợp đồng và phải được các bên thỏa thuận rõ trong hợp đồng. Điều 141 Luật Xây dựng quy định các nội dung cơ bản của hợp đồng xây dựng như sau: 1. Hợp đồng xây dựng gồm: a) Căn cứ pháp lý áp dụng; b) Ngôn ngữ áp dụng; c) Nội dung và khối lượng công việc; d) Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao; đ) Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng; e) Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồng xây dựng; g) Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng; h) Điều chỉnh hợp đồng xây dựng; i) Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng; k) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng; l) Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng; m) Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng; n) Rủi ro và bất khả kháng; o) Quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng; p) Các nội dung khác. Đối với hợp đồng tổng thầu xây dựng ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này còn phải được bổ sung về nội dung và trách nhiệm quản lý của tổng thầu xây dựng.
Hiệu lực của hợp đồng xây dựng: Người tham gia ký kết hợp đồng xây dựng là người có đủ năng lực hành vi dân sự; đáp ứng cac nguyên tắc ký kết hợp đồng; hình thức hợp đồng bằng văn bản và được kí bởi người đại diện theo đúng thẩm quyền theo pháp luật của các bên tham gia hợp đồng. ĐỖ THỊ THU TRANG-KX18A-1854020080 9 GVHD: THS: HỒNG NGUYỄN PHI ANH LVTN Thời điểm có hiệu lực hợp đồng xây dựng là thời điểm kí kết hợp đồng hoặc thời điểm cụ thể do các bên thỏa thuận trong hợp đồng và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng của bên nhận thầu. Tính pháp lý của hợp đồng xây dựng Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất mà cả bên giao thầu, nhận thầu và các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện. Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất để giải quyết các tranh chấp giữa các bên.
Các tranh chấp chưa được các bên thỏa thuận trong hợp đồng sẽ được giải quyết trên cơ sở các quy định pháp luật khác có liên quan. Các cơ quan nhà nước, cơ quan kiểm soát, cấp phát, cho vay vốn, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và cơ quan có liên quan khác phải căn cứ vào nội dung của hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định và không xâm phạm đến quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng. Quản lý thực hiện hợp đồng 1. Quản lý giá hợp đồng & khối lượng: Tại Điều 15 Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng đã quy định như sau: 1.
Quản lý giá hợp đồng Giá hợp đồng xây dựng là khoản phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ, bao gồm điều kiện thanh toán, tạm ứng hợp đồng và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng. Tùy vào từng loại hợp đồng mà việc áp dụng được quy định khác nhau, với hợp đồng trọn gói: Áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng và đơn giá thưc hiện hay trong một số trường hợp chưa thể xác định rõ về khối lượng, đơn giá nhưng các bên tham gia hợp đồng có đủ năng lực kinh nghiệm để tính toán, xác định giá hợp đồng trọn gói. Giá hợp đồng trọn gói phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như rủi ro về khối lượng, trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng. Trong hợp đồng xây dựng phải ghi rõ các khoản chi phí, các loại thuế (nếu có) đã tính và chưa tính trong giá hợp đồng, giá hợp đồng được điều chỉnh phải phù hợp với loại ĐỖ THỊ THU TRANG-KX18A-1854020080 10 GVHD: THS: HỒNG NGUYỄN PHI ANH LVTN hợp đồng, hình thức giá hợp đồng và phải được đầy đủ các bên thỏa thuận trong hợp đồng.
Quản lý khối lượng Khối lượng của hợp đồng là khối lượng mà bên giao thầu ký kết với bên nhận thầu phù hợp với phạm vi công việc của hợp đồng và được các bên thỏa thuận rõ trong hợp đồng. Phạm vi công việc được xác định dựa vào hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất, các biên bản đàm phán và các văn bản pháp lý có liên quan. Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng Trước khi đi vào thực hiện, bên nhận thầu có trách nhiệm lập tiến độ chi tiết thực hiện hợp đồng và trình bên giao thầu chấp thuận để làm căn cứ thực hiện. Tiến độ thực hiện hợp đồng phải thể hiện các mốc thời gian hoàn thành, bàn giao các công việc.
Các bên tham gia thực hiện hợp đồng đều có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thực hiện hợp đồng, trường hợp có những thay đổi lớn thì phải cùng thương lượng để đưa ra những điều chỉnh phù hợp. Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện hợp đồng trên cơ sở đảm bảo chất lượng sản phẩm của hợp đồng. Trường hợp đẩy nhanh tiến độ đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì bên nhận thầu sẽ được xét thưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng. Quản lý về chất lượng Công tác quản lý chất lượng công trình được thực hiện xuyên suốt từ khâu khảo sát, thiết kế đến thi công xây dựng và nghiệm thu, bảo hành công trình.
Do tính chất phức tạp có nhiều bên tham gia vào dự án, nên công tác quản lý phải phân định rõ trách nhiệm quản lý chất lượng cho từng bên tham gia. Các thỏa thuận về quy trình nghiệm thu, bàn giao của các bên tham gia hợp đồng phải tuân thủ đúng các quy định của phap luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Trong quá trình thi công, các bên cùng tham gia phối hợp để thực hiện tốt công việc xây dựng, đảm bảo an toàn cho người, máy móc và thiết bị. Trong trường hợp nhận thấy chất lượng công trình chưa được đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thì bên giao thầu có thể tạm dừng hoặc đình chỉ thi công với bên nhận thầu.
Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng cháy chất nổ ĐỖ THỊ THU TRANG-KX18A-1854020080 11 GVHD: THS: HỒNG NGUYỄN PHI ANH LVTN Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm: Lập và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng bao gồm môi trường nước, môi trường không khí, chất thải rắn, tiếng ồn và yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Quản lý về điều chỉnh hợp đồng a) Việc điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng.