Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh là nhân tố sống còn quyết định năng lực tự chủ và phát triển bền vững của doanh nghiệp công ích. Công ty TNHH MTV Khai thác Thủy lợi Thái Nguyên hiện trực tiếp quản lý, vận hành hệ thống 82 công trình thủy lợi gồm 40 hồ chứa, 37 đập dâng, 4 trạm bơm tưới và 1 trạm bơm tiêu úng Cống Táo, đảm nhận nhiệm vụ tưới tiêu cho hơn 63.000 ha đất sản xuất nông nghiệp toàn tỉnh. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cung cấp hàng chục triệu mét khối nước thô mỗi năm cho Nhà máy nước Tích Lương, Nhà máy nước Yên Bình và hỗ trợ nguồn nước phục vụ tỉnh Bắc Giang.

Trong giai đoạn 2015 - 2018, biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp cùng sự gia tăng của giá cả vật tư đầu vào đã tạo áp lực lớn lên bộ máy vận hành gồm 398 cán bộ công nhân viên. Mặc dù doanh thu thuần duy trì ở mức trên 74 tỷ đồng mỗi năm, lợi nhuận sau thuế của công ty lại sụt giảm mạnh từ 785 triệu đồng năm 2016 xuống còn 598 triệu đồng năm 2017 (giảm 23,82%) và tiếp tục giảm xuống 567 triệu đồng vào năm 2018 (giảm 5,26%). Thực trạng này xuất phát từ công tác lập kế hoạch chi phí chưa sát thực tế, việc kiểm soát chi phí vận hành - bảo dưỡng còn lỏng lẻo và hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật chậm đổi mới.

Đề tài tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng quản lý chi phí tại Công ty TNHH MTV Khai thác Thủy lợi Thái Nguyên trong giai đoạn 2015 - 2018, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí sản xuất trên mỗi hecta phục vụ, kiểm soát chặt chẽ tỷ suất chi phí trên doanh thu, bảo toàn vốn nhà nước và nâng cao đời sống cho người lao động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị chi phí hiện đại và lý thuyết kế toán quản trị doanh nghiệp. Chi phí sản xuất kinh doanh được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống (tiền lương, các khoản trích theo lương) và lao động vật hóa (nguyên nhiên vật liệu, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài) phát sinh gắn liền với mục tiêu tạo ra sản phẩm, dịch vụ trong một kỳ nhất định.

Khung lý thuyết vận hành dựa trên bốn nhóm khái niệm cốt lõi:

  • Phân loại chi phí đa chiều: Phân loại theo yếu tố tự nhiên (vật liệu, nhân công, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền), phân loại theo công dụng kinh tế (chi phí trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp) và phân loại theo mối quan hệ với sản lượng (định phí và biến phí).
  • Xây dựng hệ thống định mức tiêu chuẩn: Định mức tiêu hao nguyên vật liệu, định mức giờ công lao động trực tiếp và đơn giá dự toán cho từng hạng mục công trình thủy lợi.
  • Kiểm soát và phân tích biến động chi phí: Đánh giá khoảng cách giữa dự toán và thực tế thông qua hai nhân tố trọng yếu là nhân tố giá và nhân tố lượng, kết hợp phân tích tỷ suất chi phí trên doanh thu thuần.
  • Khung pháp lý chuyên ngành: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm Luật Thủy lợi, Luật Doanh nghiệp, Thông tư số 73/2018/TT-BTC về sử dụng nguồn tài chính trong quản lý khai thác công trình thủy lợi, cùng các Thông tư số 45/2013/TT-BTC và Thông tư số 28/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính về chế độ quản lý và trích khấu hao tài sản cố định.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, bảng phân bổ chi phí và hệ thống định mức nội bộ của Công ty TNHH MTV Khai thác Thủy lợi Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2018. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế quy trình vận hành và kiểm tra bảo dưỡng tại các đơn vị trực thuộc.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu tiến hành khảo sát toàn diện toàn bộ 82 cụm công trình đầu mối (bao gồm hồ Núi Cốc với diện tích mặt nước 25 km² cùng 39 hồ chứa khác), hệ thống kênh mương trên 7 huyện, thị xã trọng điểm (Đại Từ, Định Hóa, Phú Lương, Võ Nhai, Đồng Hỷ, Phú Bình, Phổ Yên) và 2 xí nghiệp trực thuộc. Cỡ mẫu bao quát 100% các đơn vị hạch toán phụ thuộc với 398 lao động nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho mô hình quản lý công trình thủy nông toàn tỉnh.

Phương pháp phân tích được lựa chọn gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh kỳ phân tích với kỳ gốc, so sánh thực tế với kế hoạch giao khoán) và phương pháp thay thế liên hoàn để cô lập mức độ ảnh hưởng của lượng nước cung cấp, đơn giá điện, định mức nhân công đến tổng chi phí. Việc lựa chọn các phương pháp này xuất phát từ đặc thù nguồn thu của doanh nghiệp thủy lợi chịu sự khống chế của đơn giá dịch vụ công ích do Nhà nước quy định, do đó việc phân tích chi tiết từng khoản mục chi phí là con đường duy nhất để tìm ra dư địa tiết kiệm. Timeline nghiên cứu bao quát chuỗi số liệu 4 năm liên tục (2015 - 2018) và hoạch định lộ trình áp dụng giải pháp trong giai đoạn 2019 - 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô phục vụ và doanh thu của công ty duy trì ở mức cao nhưng có sự biến động lớn ở mảng cấp nước công nghiệp. Tổng diện tích tưới tiêu năm 2018 đạt 61.779 ha, ổn định so với mức 61.779 ha năm 2015. Sản lượng cấp nước cho hai Nhà máy nước Tích Lương và Yên Bình duy trì khoảng 17,05 triệu m³ mỗi năm. Tuy nhiên, khối lượng cấp nước cho hệ thống Sông Cầu thuộc tỉnh Bắc Giang sụt giảm nghiêm trọng tới 76,07% vào năm 2018, làm suy giảm một phần nguồn thu thương mại quan trọng của doanh nghiệp.

Thứ hai, hiệu quả tài chính có xu hướng suy giảm rõ rệt qua các năm do tốc độ gia tăng chi phí vượt quá tốc độ tăng doanh thu. Tổng doanh thu thuần năm 2015 đạt trên 74 tỷ đồng và dao động nhẹ trong các năm tiếp theo. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế liên tục sụt giảm: từ mức 785 triệu đồng năm 2016 giảm 23,82% xuống còn 598 triệu đồng năm 2017, và tiếp tục giảm 5,26% xuống 567 triệu đồng năm 2018. Lợi nhuận trước thuế năm 2018 chỉ còn 727 triệu đồng so với mức trên 1.000 triệu đồng giai đoạn 2015 - 2016.

Thứ ba, cơ cấu chi phí chưa thực sự tối ưu khi chi phí quản lý doanh nghiệp và giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng áp đảo. Chi phí nhân công chiếm trên 50% tổng chi phí sản xuất kinh doanh do phương thức vận hành đóng mở cống, vớt rác kênh mương, cắt cỏ bờ đập phần lớn vẫn thực hiện thủ công. Chi phí sửa chữa thường xuyên và khắc phục hậu quả thiên tai có tính biến động bất thường, thiếu quỹ dự phòng linh hoạt.

Thứ tư, công tác xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật và giao khoán nội bộ còn mang tính cào bằng. Mặc dù công ty đã ban hành định mức nhân công vớt bèo, phát cỏ mái đập, bảo dưỡng cống nhưng các chỉ tiêu này chưa bắt kịp với biến động của giá thị trường và sự thay đổi của công nghệ vận hành.

Thảo luận kết quả

Sự sụt giảm lợi nhuận của Công ty Khai thác Thủy lợi Thái Nguyên trong giai đoạn 2017 - 2018 bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan. Về khách quan, thời tiết diễn biến cực đoan làm gia tăng chi phí điện năng bơm chống hạn, chống úng và nạo vét bùn đất sau mưa lũ. Về chủ quan, mô hình kế toán quản trị chi phí chưa được vận hành chuyên sâu; công tác lập dự toán chưa gắn kết chặt chẽ giữa biến phí và định phí.

Khi so sánh với bài học thực tiễn tại Công ty TNHH MTV Khai thác công trình Thủy lợi Quảng Bình (năm 2018 đạt doanh thu 100,22% kế hoạch, nộp ngân sách tăng 12%, thu nhập bình quân 6,2 triệu đồng/người/tháng) và Công ty TNHH MTV Thủy lợi Đông Triều - Quảng Ninh (chủ động hiện đại hóa hệ thống tời điện, tự động hóa cảnh báo lũ, tận dụng 41,1 triệu m³ dung tích trữ nước để phát triển dịch vụ sinh thái), có thể thấy Công ty Thủy lợi Thái Nguyên còn nhiều tiềm năng chưa khai thác tại vùng hồ Núi Cốc.

Dữ liệu phân tích biến động chi phí có thể được mô hình hóa sinh động thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu các yếu tố chi phí (chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương, chi phí dịch vụ mua ngoài) tương quan với đường biểu diễn doanh thu thuần, giúp nhà quản trị nhận diện ngay các điểm phình to bất thường của chi phí quản lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, bốn nhóm giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí sản xuất kinh doanh đến năm 2025:

  • Hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ: Tiến hành rà soát, điều chỉnh và chuẩn hóa 100% hệ thống định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu, định mức nhân công vận hành máy bơm, cống xả, định mức phát cỏ, vớt bèo cho từng tuyến kênh mương cụ thể. Mục tiêu giảm thiểu 5% - 7% lãng phí hao phí lao động và vật tư vào năm 2023. Chủ thể thực hiện: Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật phối hợp Phòng Kinh tế.
  • Đổi mới quy trình lập dự toán và kế hoạch chi phí: Chuyển đổi phương pháp lập dự toán truyền thống sang mô hình dự toán linh hoạt, bóc tách rõ ràng giữa định phí cố định và biến phí theo từng mùa vụ tưới tiêu. Kiểm soát sai số dự toán chi phí dưới 3% hàng quý trong giai đoạn 2022 - 2025. Chủ thể thực hiện: Phòng Kinh tế chủ trì, Ban Giám đốc phê duyệt.
  • Tăng cường kiểm soát chi phí gắn liền với cơ giới hóa và tự động hóa: Đầu tư thay thế hệ thống vận hành cống thủ công bằng hệ thống tời điện tại các hồ chứa trọng điểm, lắp đặt trạm quan trắc mực nước tự động tại hồ Núi Cốc; phấn đấu cắt giảm 10% - 15% chi phí nhân công trực tiếp và tối ưu hóa 8% chi phí điện năng vận hành giai đoạn 2023 - 2025. Chủ thể thực hiện: Phòng Quản lý nước và công trình cùng 7 Trạm khai thác thủy lợi cấp huyện.
  • Hoàn thiện công tác phân tích chi phí và đa dạng hóa doanh thu: Thiết lập chế độ báo cáo phân tích biến động chi phí định kỳ hàng tháng theo phương pháp thay thế liên hoàn; đồng thời đẩy mạnh liên doanh liên kết khai thác mặt nước nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch sinh thái tại hồ Núi Cốc nhằm tăng tỷ trọng doanh thu ngoài dịch vụ công ích lên trên 15% tổng doanh thu vào năm 2025. Chủ thể thực hiện: Ban Lãnh đạo Công ty, Xí nghiệp Thủy sản Núi Cốc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và cán bộ quản lý tài chính - kế toán tại các công ty khai thác công trình thủy lợi: Luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn về xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, định mức giao khoán chi phí và kiểm soát giá vốn dịch vụ công ích.
  • Cơ quan quản lý nhà nước như Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính các tỉnh: Sử dụng nguồn tư liệu này làm căn cứ thực tế để thẩm định dự toán đặt hàng dịch vụ thủy lợi công ích, xây dựng lộ trình giá dịch vụ thủy lợi theo tinh thần Thông tư số 73/2018/TT-BTC.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho các bài giảng về kế toán quản trị chi phí, phân tích hoạt động kinh tế trong khối doanh nghiệp nhà nước đặc thù.
  • Các doanh nghiệp quản lý hạ tầng kỹ thuật, cấp thoát nước và nông nghiệp đô thị: Ứng dụng quy trình phân loại biến phí - định phí, phương pháp phân tích độ lệch giá - lượng để tối ưu hóa chi phí vận hành máy móc thiết bị quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

Chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty Thủy lợi Thái Nguyên biến động thế nào trong giai đoạn 2015 - 2018?

Chi phí quản lý doanh nghiệp có xu hướng gia tăng qua các năm, chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí kinh doanh. Sự gia tăng này phản ánh các khoản chi cho quản lý văn phòng, hội họp, kiểm toán và bảo hiểm cho bộ máy 398 người, trực tiếp làm suy giảm biên lợi nhuận thuần của công ty.

Tại sao lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2017 lại sụt giảm 23,82% so với năm 2016?

Nguyên nhân chủ yếu do doanh thu thuần tăng không đáng kể nhưng chi phí quản lý và giá vốn hàng bán tăng mạnh, cộng thêm sự sụt giảm nguồn thu từ hoạt động tài chính (doanh thu tài chính năm 2017 giảm 33,96%, tương đương giảm 54 triệu đồng so với năm 2016).

Doanh nghiệp thủy lợi công ích áp dụng quy định trích khấu hao tài sản cố định như thế nào?

Theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC và Thông tư số 73/2018/TT-BTC, công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng cho tài sản thông thường. Riêng các công trình trực tiếp phục vụ tưới tiêu bằng đất, bê tông như hồ, đập, kênh mương không trích khấu hao mà chỉ theo dõi hao mòn hàng năm.

Việc tham khảo mô hình từ Thủy lợi Đông Triều và Quảng Bình mang lại giá trị gì cho Thái Nguyên?

Thái Nguyên có thể học tập giải pháp thay thế vận hành thủ công bằng tời điện giúp giảm công lao động của Đông Triều, cùng cơ chế giám sát lịch tưới chặt chẽ của Quảng Bình để tiết kiệm tối đa điện năng và tăng thu nhập bình quân đầu người lên trên 6,2 triệu đồng/tháng.

Luận văn đề xuất công cụ nào để kiểm soát và phân tích sự biến động chi phí?

Nghiên cứu đề xuất sử dụng kết hợp phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn, phân tích chi tiết độ lệch chi phí theo hai nhân tố giá và lượng, đồng thời xây dựng biểu mẫu phân tích tổng hợp tình hình biến động chi phí định kỳ hàng tháng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện lý luận về quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp thủy lợi công ích.
  • Đánh giá chân thực bức tranh tài chính của Công ty Thủy lợi Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2018 với quy mô 82 công trình phục vụ trên 61.779 ha diện tích canh tác.
  • Làm rõ nguyên nhân khiến lợi nhuận sau thuế sụt giảm từ 785 triệu đồng xuống 567 triệu đồng, chỉ ra điểm nghẽn trong định mức và dự toán chi phí.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với cơ giới hóa, chuẩn hóa định mức và đa dạng hóa nguồn thu từ hồ Núi Cốc.
  • Định hình lộ trình triển khai cụ thể đến năm 2025 nhằm kiểm soát sai số dự toán dưới 3% và tối ưu 10% - 15% chi phí nhân công.

Đóng góp lớn nhất của công trình là xây dựng thành công khung quản trị chi phí vừa tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành, vừa thích ứng linh hoạt với cơ chế kinh tế thị trường. Ban lãnh đạo doanh nghiệp và các đơn vị hữu quan cần sớm xem xét phê duyệt kế hoạch chuyển đổi, ứng dụng ngay các biểu mẫu phân tích và phương án đầu tư công nghệ trong giai đoạn tới để hiện thực hóa mục tiêu phát triển bền vững.