Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi ngân sách nhà nước cấp xã là mắt xích cốt lõi trong hệ thống tài chính công, đóng vai trò quyết định đến việc duy trì bộ máy hành chính cơ sở và thúc đẩy phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La là địa bàn miền núi biên giới đặc biệt khó khăn theo Nghị quyết 30a của Chính phủ, có tổng diện tích tự nhiên 147.342 ha và sở hữu đường biên giới dài 120 km tiếp giáp với nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Toàn huyện có 8 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 7 xã thuộc khu vực III với 95 bản đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 96,5% dân số toàn huyện.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng nguồn thu tại chỗ của các xã trên địa bàn rất hạn chế, trong khi nhu cầu chi cho đầu tư hạ tầng và an sinh xã hội không ngừng gia tăng. Mặc dù năm 2019 tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện đạt 65,1 tỷ đồng (vượt 30% so với dự toán Trung ương giao) và giá trị sản xuất đạt 1.225,6 tỷ đồng, song công tác quản lý chi ngân sách cấp xã vẫn bộc lộ nhiều bất cập. Các hạn chế tập trung vào khâu lập dự toán thiếu chính xác, chấp hành dự toán chưa nghiêm và năng lực chuyên môn của đội ngũ công chức tài chính - kế toán chưa đồng đều.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý chi ngân sách xã tại 8 xã thuộc huyện Sốp Cộp giai đoạn 2016 - 2019, đồng thời khảo sát dữ liệu thực địa năm 2020 nhằm nhận diện rõ các nhân tố ảnh hưởng. Luận văn hướng đến việc đề xuất các giải pháp khả thi giúp tối ưu hóa việc phân bổ nguồn vốn công, nâng cao hiệu quả kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước và tạo nền tảng vững chắc cho việc hoàn thành các mục tiêu kinh tế - xã hội địa phương giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết tài chính công hiện đại và lý thuyết phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Trong hệ thống tài chính công, ngân sách xã là cấp ngân sách cơ sở cuối cùng, phản ánh toàn bộ các quan hệ phân phối của cải dưới hình thái giá trị nhằm thực hiện chức năng quản lý nhà nước và phát triển cộng đồng dân cư. Khung khổ pháp lý chi phối trực tiếp hoạt động này bao gồm Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP và Thông tư số 344/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn.

Các khái niệm chính được vận dụng xuyên suốt bao gồm:

  1. Chi ngân sách cấp xã: Toàn bộ các khoản phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của xã nhằm phục vụ nhiệm vụ chính trị, phát triển hạ tầng và cung ứng dịch vụ công theo dự toán được Hội đồng nhân dân phê chuẩn.
  2. Quản lý chi ngân sách xã: Quá trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện lập, chấp hành, kiểm soát và quyết toán chi theo các định mức, tiêu chuẩn của pháp luật.
  3. Kiểm soát chi qua Kho bạc: Phương thức thẩm tra, thẩm định tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ chi tiêu công trước và sau khi giải ngân.
  4. Dự phòng ngân sách xã: Khoản kinh phí được bố trí bắt buộc từ 2% đến 4% tổng dự toán chi hàng năm theo Thông tư 344/2016/TT-BTC để ứng phó với các tình huống đột xuất, thiên tai, dịch bệnh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo quyết toán thu chi ngân sách giai đoạn 2016 - 2019 của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Sốp Cộp, Kho bạc Nhà nước huyện Sốp Cộp và Ủy ban nhân dân của 8 xã trên địa bàn. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua đợt khảo sát thực tế tiến hành vào năm 2020.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 80 cán bộ, công chức và đại biểu quản lý liên quan trực tiếp đến chu trình ngân sách (bao gồm lãnh đạo UBND xã, cán bộ kế toán, cán bộ địa chính - xây dựng tại 8 xã và chuyên viên quản lý ngân sách cấp huyện). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng địa lý theo 2 tiểu vùng sinh thái - kinh tế: tiểu vùng núi cao (4 xã vùng sâu: Mường Lèo, Mường Lạn, Nậm Lạnh, Sam Kha có độ dốc trên 25 độ và đỉnh cao nhất 1.925 m) và tiểu vùng núi thấp (4 xã: Sốp Cộp, Mường Và, Dồm Cang, Púng Bánh có độ cao 750 - 950 m).

Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian (tốc độ phát triển bình quân, so sánh tỷ lệ hoàn thành dự toán %) và phương pháp phân tích cơ cấu. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan biến động của các dòng tiền công, bóc tách chính xác tỷ trọng chi thường xuyên so với chi đầu tư xây dựng cơ bản, đồng thời đối chiếu sự phù hợp giữa định mức pháp lý với thực tế chi tiêu tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Sốp Cộp giai đoạn 2016 - 2019 đã làm rõ các kết quả và chuyển biến cụ thể:

Thứ nhất, quy mô chi ngân sách xã tăng trưởng đồng nhịp với đà tăng trưởng kinh tế địa phương. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện Sốp Cộp năm 2019 đạt 10,5% (nông lâm thủy sản tăng 5,2%, công nghiệp - xây dựng tăng 10,12%), GDP bình quân đầu người tăng từ 30,6 triệu đồng năm 2017 lên 33 triệu đồng năm 2019. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội năm 2019 đạt 450,03 tỷ đồng, tăng 57,9% so với mức 285 tỷ đồng của năm 2017. Sự gia tăng này thúc đẩy quy mô giải ngân ngân sách xã tăng đều qua các năm.

Thứ hai, cơ cấu chi ngân sách cấp xã còn mất cân đối nghiêm trọng giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển. Chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo trên 75% tổng chi ngân sách xã, tập trung chủ yếu vào hoạt động của bộ máy hành chính, phụ cấp dân quân tự vệ, sự nghiệp giáo dục và an sinh xã hội. Ngược lại, chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn lực tự cân đối của xã chỉ chiếm dưới 25%, hầu như hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách cấp trên theo các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.

Thứ ba, công tác lập dự toán và phân bổ ngân sách tại một số xã còn mang tính hình thức, thiếu bám sát thực tế. Nhiều xã chưa dự báo hết các nguồn thu phát sinh tại chỗ, dẫn đến việc phân bổ dự toán chi đầu năm phải điều chỉnh nhiều lần. Tỷ lệ bố trí quỹ dự phòng ngân sách xã ở một số đơn vị còn chưa đạt mức trần 4% theo quy định tại Thông tư 344/2016/TT-BTC.

Thứ tư, công tác kiểm soát chi và thanh quyết toán qua Kho bạc Nhà nước đã nâng cao tính kỷ luật tài chính nhưng vẫn còn vướng mắc về thủ tục. Kho bạc Nhà nước huyện Sốp Cộp đã thực hiện kiểm soát 100% hồ sơ chi tiêu công, từ chối thanh toán nhiều chứng từ chi sai nội dung hoặc thiếu hồ sơ nghiệm thu. Tuy nhiên, tình trạng chậm trễ trong công tác hoàn ứng và lập báo cáo quyết toán năm tại các xã vùng cao như Sam Kha, Mường Lèo vẫn diễn ra thường xuyên do địa hình cách trở và hạ tầng truyền dữ liệu hạn chế.

Dữ liệu nghiên cứu được tổng hợp và biểu diễn trực quan qua Bảng cơ cấu chi ngân sách cấp xã và Biểu đồ so sánh tỷ trọng chi thường xuyên với chi đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2016 - 2019, làm nổi bật sự phụ thuộc tài chính của cấp cơ sở vào ngân sách huyện và tỉnh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của những hạn chế trên bắt nguồn từ cả nhân tố khách quan lẫn chủ quan:

Về mặt khách quan, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt với địa hình chia cắt mạnh, tỷ lệ đất dốc lớn và giao thông đi lại khó khăn làm gia tăng chi phí vận hành các dịch vụ công. Quy mô dân số huyện đạt 48,86 nghìn người nhưng mật độ phân bố không đều, tỷ lệ hộ nghèo còn cao khiến nguồn thu ngân sách phát sinh tại chỗ tại 8 xã là không đáng kể, không đủ bù đắp các nhiệm vụ chi tối thiểu.

Về mặt chủ quan, chất lượng nguồn nhân lực làm công tác kế toán - tài chính cấp cơ sở còn nhiều hạn chế. Tính đến năm 2019, tỷ lệ lao động qua đào tạo của toàn huyện chỉ đạt 26% (so với 25% năm 2018). Trình độ chuyên môn của một bộ phận cán bộ kế toán xã chưa được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn vị trí việc làm, chậm thích ứng với các phần mềm kế toán công và quy trình kiểm soát chi trực tuyến.

Khi so sánh với bài học thực tế từ huyện Cô Tô (Quảng Ninh) trong việc thắt chặt dự toán chi thường xuyên và cắt giảm tối đa chi phí khánh tiết, Sốp Cộp cần học hỏi phương pháp điều hành ngân sách linh hoạt, ưu tiên dồn vốn cho các công trình hạ tầng thiết yếu. Đồng thời, bài học xử lý sai phạm chi sai mục đích hơn 26,5 tỷ đồng chi thường xuyên tại thành phố Thanh Hóa là lời cảnh báo nghiêm khắc để huyện Sốp Cộp tăng cường công tác hậu kiểm, kiểm toán nội bộ và ngăn ngừa triệt để các hành vi vi phạm kỷ luật tài khóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện toàn diện công tác quản lý chi ngân sách xã trên địa bàn huyện Sốp Cộp trong giai đoạn 2021 - 2025, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa 100% quy trình lập và giao dự toán ngân sách xã theo Thông tư 344/2016/TT-BTC: UBND huyện Sốp Cộp chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với UBND 8 xã xây dựng dự toán chi sát với nguồn thu thực tế và định mức kinh tế - kỹ thuật. Hoàn thành phê duyệt và giao dự toán trước ngày 31/12 hàng năm. Bố trí đầy đủ mức dự phòng ngân sách từ 2% đến 4% tổng dự toán chi tại tất cả các xã để chủ động nguồn lực phòng chống thiên tai, dịch bệnh trong năm tài chính.

  2. Nâng cao năng lực chuyên môn và đào tạo chuẩn hóa đội ngũ công chức kế toán xã: Phòng Nội vụ phối hợp cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Sốp Cộp triển khai kế hoạch đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý tài chính công cho 100% cán bộ tài chính - kế toán của 8 xã. Mục tiêu đến năm 2025 có trên 90% cán bộ phụ trách kế toán xã đạt trình độ đại học chuyên ngành và sử dụng thành thạo hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS).

  3. Tăng cường kiểm soát chi và kiên quyết xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản: Kho bạc Nhà nước huyện Sốp Cộp thắt chặt quy trình kiểm soát thanh toán chi đầu tư phát triển theo phương thức "thanh toán trước, kiểm soát sau" đối với các hợp đồng nhiều lần và "kiểm soát trước, thanh toán sau" đối với lần thanh toán cuối cùng. UBND các xã cam kết giảm tỷ lệ nợ đọng vốn đầu tư công xuống dưới 1% tổng kế hoạch vốn hàng năm, tuyệt đối không phê duyệt dự án mới khi chưa cân đối được nguồn vốn.

  4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và công khai minh bạch tài chính công: Triển khai đồng bộ phần mềm kế toán xã tích hợp kết nối liên thông dữ liệu giữa 8 xã với Kho bạc Nhà nước huyện Sốp Cộp và Phòng Tài chính - Kế hoạch. Thực hiện nghiêm túc việc niêm yết công khai 100% dự toán, số liệu quyết toán ngân sách xã tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa bản theo đúng quy chế dân chủ ở cơ sở, đảm bảo nguyên tắc "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho các nhóm đối tượng sau:

  1. Lãnh đạo UBND, HĐND và cán bộ tài chính - kế toán cấp xã tại các địa bàn miền núi, biên giới: Giúp nắm vững cẩm nang thực hành về quy trình lập dự toán, quản lý chi thường xuyên và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đúng chuẩn Thông tư 344/2016/TT-BTC.
  2. Cán bộ quản lý tại Phòng Tài chính - Kế hoạch và hệ thống Kho bạc Nhà nước cấp huyện: Cung cấp khung tiêu chí đánh giá hiệu quả chi ngân sách cơ sở, hỗ trợ công tác thẩm định dự toán, phân bổ vốn và kiểm tra sau giải ngân nhằm phòng ngừa thất thoát nguồn vốn công.
  3. Học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công và Quản lý nhà nước: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giá trị với chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2016 - 2019 về quản lý tài khóa tại huyện nghèo theo Nghị quyết 30a có 96,5% đồng bào dân tộc thiểu số.
  4. Các chuyên gia hoạch định chính sách và cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước: Cung cấp cơ sở thực chứng để đánh giá tác động của cơ chế phân cấp tài chính hiện hành, từ đó kiến nghị sửa đổi bổ sung các định mức chi tiêu đặc thù cho các xã khu vực III đặc biệt khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

Đặc thù lớn nhất trong quản lý chi ngân sách xã tại huyện Sốp Cộp là gì? Đặc thù lớn nhất là tính chất khép kín, phụ thuộc cao vào nguồn trợ cấp ngân sách cấp trên (thường chiếm hơn 75% tổng chi) do nguồn thu tại chỗ của 8 xã rất thấp. Huyện có tới 96,5% dân tộc thiểu số, 7/8 xã thuộc khu vực III và đường biên giới dài 120 km giáp Lào, khiến nhiệm vụ chi an ninh - quốc phòng và an sinh xã hội luôn là trọng tâm ưu tiên.

Mức bố trí dự phòng ngân sách xã theo Thông tư 344/2016/TT-BTC được quy định ra sao? Theo quy định tại Thông tư 344/2016/TT-BTC, ngân sách xã phải bố trí mức dự phòng hàng năm tương ứng từ 2% đến 4% tổng dự toán chi. Khoản dự phòng này dùng để xử lý các nhiệm vụ đột xuất về khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, cứu đói và các nhiệm vụ an ninh trật tự phát sinh ngoài dự toán ban đầu.

Quy trình kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước huyện Sốp Cộp diễn ra như thế nào? Kho bạc Nhà nước huyện kiểm soát 100% các khoản chi thường xuyên và vốn đầu tư cơ bản của 8 xã. Đối với chi thường xuyên, Kho bạc thanh toán trực tiếp qua tài khoản người thụ hưởng. Đối với chi đầu tư xây dựng, Kho bạc áp dụng phương thức kiểm soát chặt chẽ hồ sơ khối lượng hoàn thành, định mức đơn giá và tiến độ giải ngân theo hợp đồng.

Trình độ nhân lực ảnh hưởng như thế nào đến công tác quản lý tài chính cấp xã tại Sốp Cộp? Tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện năm 2019 chỉ đạt 26%, dẫn đến tình trạng cán bộ kế toán tại một số xã vùng cao còn thiếu kỹ năng tổng hợp và xử lý phần mềm kế toán. Điều này gây ra sự chậm trễ trong việc hoàn tất hồ sơ quyết toán và lập dự toán ngân sách chưa sát thực tế.

Bài học kinh nghiệm thực tiễn nào được rút ra từ sai phạm của các địa phương khác? Bài học từ sai phạm quản lý hơn 26,5 tỷ đồng chi thường xuyên tại thành phố Thanh Hóa cảnh báo huyện Sốp Cộp tuyệt đối không sử dụng sai nguồn kinh phí cải cách tiền lương và quỹ dự phòng. Huyện cần noi gương huyện Cô Tô trong việc triệt để tiết kiệm chi hội họp, khánh tiết để dành nguồn vốn đầu tư công trình thiết yếu.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và cơ chế pháp lý về quản lý chi ngân sách xã theo Luật Ngân sách nhà nước 2015 và Thông tư 344/2016/TT-BTC.
  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính công của 8 xã thuộc huyện Sốp Cộp giai đoạn 2016 - 2019, ghi nhận mức tăng trưởng giá trị sản xuất đạt 1.225,6 tỷ đồng và thu ngân sách đạt 65,1 tỷ đồng năm 2019.
  • Nhận diện rõ nét các nút thắt về cơ cấu chi mất cân đối (chi thường xuyên chiếm trên 75%) và hạn chế năng lực nhân sự trong bối cảnh tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 26%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi gắn với chuẩn hóa quy trình, đào tạo cán bộ, thắt chặt kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước và minh bạch tài chính đến năm 2025.
  • Tạo lập khung tài liệu tham khảo chuẩn xác, mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về chuyển đổi số và tự chủ tài chính tại các đơn vị hành chính cấp cơ sở vùng cao biên giới.

Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên quan tâm có thể khai thác các giải pháp và mô hình phân tích trong luận văn để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị tài chính công tại địa phương.