Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi ngân sách nhà nước là trụ cột cốt lõi trong việc duy trì hiệu lực của bộ máy hành chính và bảo đảm kỷ cương tài chính quốc gia. Trong giai đoạn 2013–2017, Tòa án nhân dân tỉnh Long An ghi nhận tổng nhu cầu dự toán kinh phí hoạt động lên đến 278.466 triệu đồng, trong khi tổng số ngân sách được cấp có thẩm quyền phân bổ thực tế là 247.455 triệu đồng, đạt tỷ lệ bình quân 88,86%. Là cơ quan xét xử cấp tỉnh tại địa bàn biên giới trọng điểm Tây Nam Bộ với quy mô 296 cán bộ, công chức và người lao động, Tòa án nhân dân tỉnh Long An đối mặt với áp lực gia tăng khối lượng thụ lý án hàng năm cùng nhiều nhiệm vụ chi mang tính đặc thù ngành.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ những điểm nghẽn trong công tác lập, chấp hành và quyết toán ngân sách tại 16 đơn vị dự toán trực thuộc (gồm Văn phòng Tòa án nhân dân tỉnh và 15 Tòa án nhân dân cấp huyện). Mục tiêu cụ thể nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tài chính công, đánh giá toàn diện thực trạng chi thường xuyên và chi đầu tư xây dựng, từ đó xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách.

Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi nguồn kinh phí do ngành Tòa án nhân dân cấp từ năm 2013 đến năm 2017. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc đưa ra các định hướng giúp tối ưu hóa tỷ lệ phân bổ ngân sách đạt sát ngưỡng 100% dự toán lập, triệt tiêu tình trạng nộp chậm báo cáo tài chính (vốn từng chiếm tới 43,75% tổng số đơn vị vào năm 2015), bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Chi tiêu công của Mabel Walker về các nguyên lý phân bổ nguồn lực tài chính công nhằm tối đa hóa lợi ích xã hội và duy trì tính ổn định của bộ máy nhà nước. Đồng thời, nghiên cứu tiếp cận lý thuyết Lựa chọn công (Public Choice Theory) do James Buchanan (nhận giải Nobel Kinh tế năm 1986) khởi xướng, nhấn mạnh yêu cầu thiết lập trần kiểm soát chi tiêu, bảo đảm tính minh bạch và lượng hóa hiệu quả kinh tế của từng quyết định phân bổ ngân quỹ.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên cơ chế quản lý tài chính hành chính công kết hợp giữa phương thức quản lý theo dự toán truyền thống và quản lý theo kết quả đầu ra. Bốn khái niệm học thuật cốt lõi được chuẩn hóa gồm:

  • Ngân sách nhà nước: Toàn bộ các khoản thu, chi được dự toán và thực hiện trong một thời kỳ nhất định theo quy định tại Khoản 14 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13.
  • Chi thường xuyên: Các khoản chi duy trì hoạt động bộ máy, bao gồm thanh toán cho cá nhân và nghiệp vụ quản lý hành chính.
  • Chế độ tự chủ tài chính: Quyền tự quyết định và chịu trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị trong việc sử dụng kinh phí khoán theo Nghị định số 117/2013/NĐ-CP.
  • Đơn vị dự toán: Phân cấp quản lý tài chính 3 cấp (cấp I: Tòa án nhân dân tối cao, cấp II: Tòa án nhân dân tỉnh Long An, cấp III: 16 đơn vị thụ hưởng trực tiếp).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu bao phủ toàn bộ tổng thể (census sampling) với cỡ mẫu khảo sát là 16/16 đơn vị trực thuộc, bao quát 100% đội ngũ 296 cán bộ, công chức và người lao động của hệ thống Tòa án nhân dân tỉnh Long An. Việc chọn mẫu toàn phần bảo đảm tính đại diện tuyệt đối, giúp phản ánh chân thực sự phân hóa về điều kiện hoạt động giữa các đơn vị vùng đô thị (thành phố Tân An) và các huyện vùng sâu, biên giới (Đức Huệ, Vĩnh Hưng, Tân Hưng).

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập chính quy từ báo cáo quyết toán tài chính, quyết định giao dự toán của Cục Kế hoạch – Tài chính (Tòa án nhân dân tối cao) và Phòng Kế toán Tòa án nhân dân tỉnh Long An trong 5 năm liên tục (2013–2017). Tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian và so sánh tỷ lệ nhằm đối chiếu các định mức chi tiêu thực tế với quy chuẩn pháp luật, từ đó tìm ra nguyên nhân gốc rễ của những sai lệch ngân sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2013–2017 làm nổi bật 4 phát hiện trọng yếu:

Thứ nhất, tồn tại khoảng cách lớn giữa dự toán lập và dự toán được phê duyệt. Tổng nhu cầu dự toán lập của toàn ngành tại tỉnh là 278.466 triệu đồng, nhưng số thực tế được giao chỉ đạt 247.455 triệu đồng (tỷ lệ 88,86%). Đỉnh điểm năm 2017, dự toán lập tăng vọt lên 70.478 triệu đồng (tăng 25,04% so với năm 2016), song dự toán được giao chỉ đạt 58.597 triệu đồng, khiến tỷ lệ đáp ứng rơi xuống mức thấp nhất là 83,14%.

Thứ hai, tiến độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản và cải tạo trụ sở chưa đạt kỳ vọng. Trong kế hoạch đầu tư công trung hạn triển khai tại 4 trụ sở huyện (Thủ Thừa, Cần Đước, Mộc Hóa, Thạnh Hóa), đơn vị mới chỉ giải ngân được 90 tỷ đồng trên tổng số 150 tỷ đồng vốn dự kiến, tương đương tỷ lệ hoàn thành 60%.

Thứ ba, kỷ luật thời gian gửi báo cáo dự toán chưa nghiêm. Năm 2013 ghi nhận 6/16 đơn vị nộp chậm (chiếm 37,5%). Năm 2015, số đơn vị nộp muộn tăng lên 7/16 đơn vị (chiếm 43,75%). Mặc dù năm 2016 có chuyển biến tích cực khi chỉ còn 2 đơn vị chậm (12,5%), nhưng đến năm 2017 con số này lại tăng lên 4 đơn vị (25%).

Thứ tư, xuất hiện sai sót trong áp dụng chính sách chi đặc thù. Tòa án nhân dân huyện Tân Thạnh đã lập dự toán phụ cấp thu hút và hỗ trợ không chính xác đối với địa bàn không thuộc diện biên giới hay vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của khoảng chênh lệch dự toán xuất phát từ phương pháp lập ngân sách còn mang nặng tính lịch sử, thiếu dự báo khoa học về số lượng thụ lý án gia tăng. Sự chậm trễ nộp báo cáo của các đơn vị cấp huyện là do tâm lý thụ động chờ văn bản hướng dẫn từ cấp trên và năng lực cán bộ kế toán kiêm nhiệm còn hạn chế.

Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng (đơn vị tiên phong ứng dụng đồng bộ phần mềm ngân sách) và Tòa án nhân dân tỉnh Cao Bằng (đơn vị áp dụng cơ chế khoán tống đạt văn bản 200.000 đồng/tháng/thư ký cùng định mức khoán phương tiện nhân chứng 1.000 đồng/km), Tòa án nhân dân tỉnh Long An vẫn chậm trễ trong việc ban hành các định mức chi khoán nội bộ chi tiết.

Để minh họa rõ nét các phát hiện trên, dữ liệu có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột kép so sánh tương quan giữa dự toán lập và dự toán giao qua 5 năm, kết hợp biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu 60% giải ngân vốn đầu tư công và bảng thống kê chi tiết tỷ lệ chấp hành thời hạn báo cáo của 16 đơn vị trực thuộc.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại Tòa án nhân dân tỉnh Long An, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Đổi mới quy trình lập dự toán theo kết quả đầu ra: Áp dụng quy trình lập ngân sách gắn liền với chỉ tiêu xét xử và số lượng án thụ lý thực tế. Yêu cầu 15 Tòa án nhân dân cấp huyện hoàn thành dự toán trước ngày 30/5 và Tòa án nhân dân tỉnh gửi báo cáo tổng hợp về Tòa án nhân dân tối cao trước ngày 20/6 hàng năm. Mục tiêu nâng tỷ lệ phê duyệt dự toán lên trên 95% trong giai đoạn 2020–2022. Chủ thể thực hiện: Phòng Kế toán Tòa án nhân dân tỉnh Long An.
  • Hoàn chỉnh Quy chế chi tiêu nội bộ và áp dụng cơ chế khoán đặc thù: Ban hành quy định khoán chi tống đạt giấy báo từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng/tháng/thư ký, áp dụng mức chi trả phương tiện cho nhân chứng từ 1.000 đồng đến 1.500 đồng/km dựa trên khoảng cách thực tế. Kiểm soát chặt chẽ 100% chứng từ chi phiên tòa lưu động và kinh phí xét xử ngoài giờ. Chủ thể thực hiện: Lãnh đạo Tòa án nhân dân tỉnh phối hợp Ban Chấp hành Công đoàn trong quý II/2020.
  • Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa tài chính: Triển khai phần mềm quản trị tài sản công và kết nối dữ liệu thanh toán điện tử trực tuyến với Kho bạc Nhà nước tỉnh Long An cho 16/16 đơn vị. Phấn đấu nâng tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư xây dựng trụ sở từ mức 60% lên trên 90% trước năm 2022. Chủ thể thực hiện: Tổ Công nghệ thông tin và Bộ phận Kế toán.
  • Đào tạo nâng cao năng lực và kiểm tra chéo nội bộ: Tổ chức tối thiểu 02 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm về Luật Ngân sách nhà nước và chuẩn mực kế toán công cho toàn bộ đội ngũ kế toán 16 đơn vị. Thiết lập cơ chế kiểm toán nội bộ định kỳ 6 tháng/lần nhằm giảm tỷ lệ sai sót chứng từ về 0%. Chủ thể thực hiện: Hội đồng Đào tạo và Thanh tra Tòa án nhân dân tỉnh Long An.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Lãnh đạo và Chánh án Tòa án nhân dân các cấp: Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để chỉ đạo điều hành ngân sách, xây dựng phương án phân bổ vốn khoa học và thiết lập quy chế chi tiêu nội bộ đúng pháp luật cho hệ thống tòa án địa phương.
  • Chuyên viên kế toán và quản lý tài chính công tại cơ quan hành chính: Hỗ trợ chuẩn hóa quy trình lập hồ sơ dự toán, quản lý nguồn kinh phí tự chủ và kinh phí không tự chủ, giúp giảm thiểu rủi ro sai phạm chứng từ quyết toán khi giao dịch với Kho bạc Nhà nước.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế và Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo giàu giá trị phương pháp luận và dữ liệu thực chứng (với chuỗi số liệu chi tiết 278.466 triệu đồng dự toán của 296 biên chế) phục vụ các đề tài nghiên cứu về tài chính công và quản trị khu vực công.
  • Cán bộ thanh tra tài chính và kiểm soát viên Kho bạc Nhà nước: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những vướng mắc trong giải ngân vốn đầu tư công ngành tư pháp (như tỷ lệ 60% tại Long An), hỗ trợ nâng cao hiệu quả kiểm tra, giám sát chi ngân sách.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ đáp ứng dự toán ngân sách tại Tòa án nhân dân tỉnh Long An giai đoạn 2013–2017 đạt bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2013–2017, Tòa án nhân dân tỉnh Long An lập tổng dự toán 278.466 triệu đồng và được cấp trên phân bổ 247.455 triệu đồng, đạt tỷ lệ bình quân 88,86%. Năm 2015 đạt tỷ lệ cao nhất là 93,09%, trong khi năm 2017 thấp nhất chỉ đạt 83,14% do nhu cầu chi tăng cao lên mức 70.478 triệu đồng.

Thực trạng giải ngân vốn đầu tư xây dựng trụ sở tòa án tại địa phương đạt kết quả như thế nào?
Trong 5 năm nghiên cứu, đơn vị đã triển khai các dự án đầu tư trụ sở tại 4 huyện trọng điểm gồm Thủ Thừa, Cần Đước, Mộc Hóa và Thạnh Hóa. Tuy nhiên, tiến độ giải ngân thực tế mới đạt 90 tỷ đồng trên tổng mức 150 tỷ đồng theo kế hoạch trung hạn, đạt tỷ lệ 60%.

Nguyên nhân chính khiến các đơn vị trực thuộc nộp chậm báo cáo dự toán ngân sách là gì?
Tình trạng nộp chậm báo cáo (từng lên đến 43,75% số đơn vị năm 2015) chủ yếu do sự bị động chờ đợi hướng dẫn từ cấp trên, kết hợp với năng lực nghiệp vụ chưa đồng đều của cán bộ kế toán tại 15 huyện và việc thiếu hụt công cụ phần mềm tổng hợp dự toán trực tuyến.

Luận văn đề xuất mức khoán chi nghiệp vụ xét xử cụ thể nào từ bài học kinh nghiệm thực tiễn?
Từ mô hình thành công của tỉnh Cao Bằng, luận văn khuyến nghị áp dụng mức khoán tống đạt giấy triệu tập 200.000 đồng/tháng cho mỗi thư ký và chi trả phụ cấp tàu xe cho nhân chứng mức 1.000 đồng/km dựa trên quãng đường thực tế có xác nhận của chủ tọa phiên tòa.

Điểm đóng góp mới nổi bật của luận văn đối với ngành Quản lý kinh tế là gì?
Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên phân tích toàn diện thực trạng quản lý chi ngân sách tại 16 đơn vị trực thuộc Tòa án nhân dân tỉnh Long An với 296 biên chế, xây dựng hệ thống giải pháp gắn kết giữa kiểm soát định mức khoán nội bộ với mô hình ngân sách theo kết quả đầu ra.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết quản lý chi ngân sách nhà nước trong cơ quan hành chính gắn với Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP.
  • Phản ánh chính xác thực trạng phân bổ 247.455 triệu đồng ngân sách bảo đảm hoạt động cho 296 cán bộ tại Tòa án nhân dân tỉnh Long An giai đoạn 2013–2017.
  • Nhận diện các điểm nghẽn trọng yếu gồm tỷ lệ giải ngân đầu tư công mới đạt 60% và tỷ lệ nộp chậm báo cáo dự toán có năm lên tới 43,75%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá, tập trung vào lập ngân sách theo kết quả đầu ra, khoán chi xét xử đặc thù và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Cung cấp mô hình quản trị tài chính thực tiễn có giá trị nhân rộng cho hệ thống Tòa án nhân dân các tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đặc thù ngành tư pháp tại địa bàn biên giới, dung hòa giữa yêu cầu tiết kiệm ngân sách và nâng cao chất lượng xét xử. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi đơn vị hoàn thành việc sửa đổi Quy chế chi tiêu nội bộ trong năm 2020 và số hóa 100% quy trình kế toán trước năm 2022. Các nhà quản lý, cán bộ tư pháp và học viên quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các đề xuất trong luận văn để nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại cơ quan, đơn vị mình.