Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi ngân sách nhà nước tại các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm nguồn lực vận hành bộ máy và triển khai các phong trào hành động cách mạng. Tại cơ quan Tỉnh đoàn Bình Định, nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm là bệ đỡ tài chính trực tiếp duy trì hoạt động chuyên môn cho 32 biên chế công chức và 03 hợp đồng lao động làm việc tại 01 Văn phòng cùng 04 Ban chuyên môn trong suốt giai đoạn 2017 - 2021.

Mặc dù việc thực thi ngân sách đã giúp hoàn thành nhiều nhiệm vụ chính trị quan trọng, thực tiễn quản lý chi tại Tỉnh đoàn Bình Định vẫn bộc lộ những hạn chế nhất định. Công tác lập dự toán đôi khi còn mang tính hình thức, chưa bám sát triệt để khối lượng công việc phát sinh; việc chấp hành dự toán và điều hành ngân sách tự chủ theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP chưa khai thác hết tiềm năng tiết kiệm; khâu kiểm soát thanh quyết toán qua Kho bạc Nhà nước tỉnh còn gặp độ trễ về thời gian. Đặc biệt, trong bối cảnh phục hồi kinh tế và thích ứng trạng thái bình thường mới sau đại dịch COVID-19, yêu cầu thắt chặt kỷ luật tài khóa và nâng cao hiệu quả từng đồng vốn ngân sách càng trở nên cấp bách.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Hoàng Thị Hoàng Tuyên, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Đình Hiền tại Trường Đại học Quy Nhơn, tập trung giải quyết mục tiêu: hệ thống hóa lý luận quản lý chi ngân sách nhà nước tại cơ quan đoàn thể; đánh giá toàn diện thực trạng thu chi và kiểm soát ngân sách tại Tỉnh đoàn Bình Định từ năm 2017 đến năm 2021; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chi giai đoạn 2022 - 2026.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể tại Văn phòng và 04 Ban chuyên môn của Tỉnh đoàn Bình Định (không bao gồm đơn vị sự nghiệp trực thuộc). Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp đơn vị chuẩn hóa 100% quy trình chi tiêu nội bộ, hướng tới mục tiêu tiết kiệm từ 5% đến 10% chi phí quản lý hành chính hàng năm để bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức và nâng cao chất lượng phong trào thanh thiếu nhi toàn tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết Quản lý tài chính công hiện đại và Lý thuyết Quản trị theo mục tiêu trong khu vực công. Khung phân tích vận dụng mô hình chu trình quản lý ngân sách nhà nước khép kín bao gồm ba giai đoạn kế tiếp nhau:

  • Lập dự toán chi ngân sách nhà nước (quản lý trước chi tiêu)
  • Chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước (quản lý trong chi tiêu)
  • Kế toán, kiểm toán và quyết toán chi ngân sách nhà nước (quản lý sau chi tiêu)

Khung lý thuyết làm sáng tỏ 5 khái niệm cốt lõi:

  1. Chi ngân sách nhà nước: Quá trình phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ nhà nước nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của chính quyền các cấp.
  2. Kinh phí giao tự chủ: Nguồn ngân sách cấp cho cơ quan hành chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP để chủ động chi trả tiền lương, phụ cấp và các khoản chi nghiệp vụ thường xuyên.
  3. Kinh phí không giao tự chủ: Nguồn kinh phí chỉ định cho các nhiệm vụ đột xuất, mua sắm tài sản lớn, đề án mục tiêu đặc thù và không được chuyển thành quỹ bổ sung thu nhập.
  4. Quản lý chi theo kết quả đầu ra: Phương thức phân bổ ngân sách gắn liền với các chỉ số đo lường hiệu suất và khối lượng công việc hoàn thành.
  5. Kỷ luật tài khóa tổng thể: Nguyên tắc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi tiêu nằm trong hạn mức trần ngân sách được Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hệ thống dữ liệu sơ cấp và thứ cấp đáng tin cậy. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo quyết toán ngân sách, sổ sách kế toán, biểu mẫu phân bổ dự toán của Tỉnh đoàn Bình Định giai đoạn 2017 - 2021; các văn bản pháp lý như Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Thông tư 107/2017/TT-BTC, Thông tư 61/2017/TT-BTC, Thông tư 90/2018/TT-BTC và Quy định số 212-QĐ/TW. Nghiên cứu cũng mở rộng đối sánh với số liệu tài chính của Tỉnh đoàn Đắk Lắk và Tỉnh đoàn Quảng Ngãi.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả khảo sát toàn diện 5 bộ phận chức năng nội bộ (gồm Văn phòng, Ban Phong trào, Ban Thanh thiếu nhi trường học, Ban Tuyên giáo, Ban Tổ chức - Kiểm tra) qua 5 năm tài chính liên tục (2017 - 2021), hình thành tập dữ liệu chuỗi thời gian gồm 25 quan sát đơn vị - năm. Ngoài ra, phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng để phỏng vấn sâu 12 cán bộ lãnh đạo, kế toán trưởng và chuyên viên quản lý tài chính nhằm bóc tách các điểm nghẽn trong cơ chế điều hành.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Việc kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích cơ cấu, so sánh số tuyệt đối và số tương đối giúp lượng hóa chính xác biên độ biến động của từng khoản mục chi. Phương pháp này cho phép đánh giá khách quan mức độ hoàn thành dự toán, làm rõ nguyên nhân tăng giảm kinh phí và bảo đảm tính vững chắc về mặt khoa học cho các kết luận nghiên cứu. Toàn bộ quy trình thu thập và xử lý số liệu được hoàn thành trong khung thời gian từ tháng 1/2022 đến tháng 8/2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng quản lý chi ngân sách tại Tỉnh đoàn Bình Định giai đoạn 2017 - 2021 mang lại những phát hiện quan trọng:

  • Cơ cấu chi thể hiện tỷ trọng chi thường xuyên tự chủ chiếm vị trí chủ đạo: Khoản mục chi thường xuyên tự chủ dao động trong khoảng 68% đến 72% tổng chi ngân sách hàng năm. Trong đó, chi thanh toán cho cá nhân (tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội) của 32 công chức và 03 nhân viên hợp đồng chiếm trên 55% tổng chi thường xuyên, phần còn lại dành cho chi hoạt động nghiệp vụ chuyên môn và quản lý hành chính.
  • Tỷ lệ giải ngân ngân sách duy trì ở mức cao nhưng có sự biến động qua các năm: Tỷ lệ chấp hành dự toán ngân sách nhà nước cấp so với kế hoạch giao đầu năm đạt trung bình từ 94,5% đến 97,8%. Tuy nhiên, hàng năm cơ quan đều phải lập dự toán bổ sung với mức dao động từ 5% đến 8% tổng ngân sách nhằm đáp ứng các phong trào đột xuất do Trung ương Đoàn hoặc Tỉnh ủy giao.
  • Phân bổ kinh phí giữa các ban chuyên môn còn chênh lệch: Khoản chi nghiệp vụ chuyên môn không tự chủ và các chương trình mục tiêu thanh thiếu nhi tập trung chủ yếu vào Ban Phong trào (chiếm khoảng 38% tổng kinh phí nghiệp vụ) và Ban Thanh thiếu nhi trường học (chiếm khoảng 26%), trong khi Ban Tổ chức - Kiểm tra và Ban Tuyên giáo chiếm tỷ trọng thấp hơn (khoảng 16% - 20% mỗi ban).
  • Công tác lập dự toán và quyết toán còn tồn tại độ trễ kỹ thuật: Việc hoàn thiện hồ sơ thanh quyết toán và đối chiếu với Kho bạc Nhà nước tỉnh tại một số thời điểm cuối năm tài chính bị chậm từ 5 đến 10 ngày so với kế hoạch ban đầu, nguyên nhân chính do chứng từ cơ sở của các hoạt động cấp cơ sở chuyển về chưa kịp thời.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ những nguyên nhân khách quan và chủ quan. Về khách quan, hoạt động phong trào thanh thiếu nhi chịu tác động mạnh bởi các nhiệm vụ chính trị - xã hội đột xuất của tỉnh; chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân 3% - 4%/năm làm gia tăng áp lực lên định mức chi hành chính cố định. Về chủ quan, việc lập dự toán tại một số ban chuyên môn còn dựa trên số liệu lịch sử của năm trước thay vì xây dựng trên cơ sở định mức công việc thực tế phát sinh; kỹ năng phân tích tài chính của một số cán bộ kiêm nhiệm chưa đồng đều.

Khi đối chiếu với các địa phương lân cận, Tỉnh đoàn Bình Định thể hiện nhiều điểm tương đồng nhưng cũng có những khác biệt rõ nét. Tại Tỉnh đoàn Đắk Lắk, năm 2021 tổng dự toán được giao là 8,408 tỷ đồng, kinh phí thực nhận và quyết toán đạt 7,413 tỷ đồng (đạt tỷ lệ 88,17%), số dư chuyển sang năm sau sử dụng là 853,5 triệu đồng. Tỉnh đoàn Bình Định có tỷ lệ giải ngân thực tế cao hơn (trên 95%), hạn chế tối đa việc tồn dư vốn lớn tại Kho bạc Nhà nước. Mặt khác, xét về khả năng vận động nguồn lực bổ trợ, Tỉnh đoàn Quảng Ngãi đã huy động được hơn 40 tỷ đồng qua gần 6.000 công trình thanh niên, tạo ra nguồn kinh phí ngoài ngân sách rất lớn hỗ trợ cho các hoạt động Đoàn. Điều này chỉ ra rằng Tỉnh đoàn Bình Định cần tích cực hơn trong việc xã hội hóa nguồn lực để giảm tải áp lực cho ngân sách nhà nước.

Trong luận văn, toàn bộ các diễn biến tài chính được tác giả hệ thống hóa trực quan thông qua Bảng 2.1 (Tình hình chi NSNN 2017 - 2021), Sơ đồ 2.3 (Quy mô chi NSNN) và Bảng 2.4 (Tổng hợp các khoản chi thường xuyên tự chủ). Việc trình bày các chỉ tiêu bằng biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường xu hướng giúp làm nổi bật mối tương quan giữa tốc độ tăng chi lương và biên độ co hẹp của chi phí nghiệp vụ hành chính, qua đó cung cấp bằng chứng thuyết phục cho việc điều chỉnh quy chế chi tiêu nội bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại Tỉnh đoàn Bình Định giai đoạn 2022 - 2026, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Đổi mới quy trình lập dự toán ngân sách gắn với kết quả công việc: Chuyển đổi phương thức lập dự toán truyền thống sang mô hình dự toán dựa trên kết quả đầu ra; yêu cầu Văn phòng và 04 Ban chuyên môn xây dựng kế hoạch kinh phí chi tiết theo từng chỉ tiêu hoạt động cụ thể trước ngày 15 tháng 7 hàng năm. Target metric: Giảm tỷ lệ dự toán điều chỉnh bổ sung xuống dưới 3%/năm; 100% nhiệm vụ chi có thuyết minh định mức rõ ràng. Chủ thể thực hiện: Lãnh đạo Tỉnh đoàn, Văn phòng và các Ban chuyên môn. Timeline: Áp dụng từ kỳ ngân sách năm 2023.
  2. Siết chặt kỷ luật chấp hành dự toán và nâng cao hiệu quả kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước: Ban hành quy trình luân chuyển chứng từ tài chính khép kín; thực hiện kiểm tra định kỳ hàng quý đối với các khoản tạm ứng và thanh toán chi phí nghiệp vụ; tuân thủ nghiêm ngặt các định mức chi tiêu theo quy chế nội bộ. Target metric: Tỷ lệ giải ngân ngân sách hàng năm đạt từ 98% đến 100%; triệt tiêu 100% các khoản chi sai mục đích hoặc vượt định mức. Chủ thể thực hiện: Bộ phận Kế toán Văn phòng phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Định. Timeline: Thực hiện thường xuyên giai đoạn 2022 - 2026.
  3. Thực hiện công khai, minh bạch tài chính và củng cố quy chế dân chủ cơ sở: Thực hiện nghiêm túc Thông tư 61/2017/TT-BTC và Thông tư 90/2018/TT-BTC trong việc niêm yết công khai dự toán, số liệu quyết toán và quy chế chi tiêu nội bộ trong vòng 15 ngày kể từ ngày được phê duyệt; phát huy vai trò giám sát độc lập của Ban Thanh tra nhân dân. Target metric: Đạt 100% mức độ hài lòng và đồng thuận của 32 công chức, người lao động; tiết kiệm từ 7% đến 10% chi phí quản lý hành chính để tạo nguồn tăng thu nhập. Chủ thể thực hiện: Ban Thường vụ Tỉnh đoàn và Ban Thanh tra nhân dân. Timeline: Giai đoạn 2022 - 2026.
  4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuẩn hóa năng lực đội ngũ kế toán: Ứng dụng toàn diện phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư 107/2017/TT-BTC; tích hợp thanh toán qua dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước cấp độ 4; tổ chức tối thiểu 02 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý tài chính công mỗi năm cho cán bộ phụ trách dự toán. Target metric: 100% chứng từ thanh toán được số hóa và xử lý đúng hạn; 100% cán bộ làm công tác dự toán đạt chuẩn nghiệp vụ tài chính. Chủ thể thực hiện: Thường trực Tỉnh đoàn phối hợp với Sở Tài chính Bình Định. Timeline: Hoàn thành triển khai hệ thống trong giai đoạn 2023 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và thực tiễn phong phú, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Lãnh đạo và cán bộ phụ trách tài chính tại các Tỉnh đoàn, Thành đoàn trực thuộc Trung ương: Cung cấp khung tham chiếu chuẩn mực về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý chi, phương pháp phân bổ dự toán cho các ban chuyên môn và kinh nghiệm thực tế về thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP. Use case: Ứng dụng xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và lập dự toán ngân sách nhiệm kỳ mới.
  2. Cơ quan quản lý nhà nước về tài chính (Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước các tỉnh): Đem lại góc nhìn thực chứng sâu sắc về đặc thù hoạt động và những khó khăn trong việc thanh quyết toán nguồn kinh phí đoàn thể cấp tỉnh với quy mô khoảng 30 - 35 biên chế. Use case: Phục vụ công tác thẩm định định mức phân bổ ngân sách và kiểm soát chi tiêu công hiệu quả.
  3. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Là nguồn tư liệu học thuật giá trị, cung cấp bộ dữ liệu thứ cấp chi tiết giai đoạn 2017 - 2021 cùng các bài học đối sánh liên tỉnh giữa Bình Định, Đắk Lắk và Quảng Ngãi. Use case: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giảng dạy, nghiên cứu tình huống và phát triển các đề tài luận văn thạc sĩ.
  4. Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Ban Thanh tra nhân dân các tổ chức chính trị - xã hội: Cung cấp công cụ và phương pháp luận giám sát việc chấp hành dự toán ngân sách, bảo đảm tính công khai, minh bạch và dân chủ tài chính trong nội bộ cơ quan. Use case: Tổ chức các cuộc kiểm tra, giám sát định kỳ về thu chi tài chính hàng năm.

Câu hỏi thường gặp

Cơ chế tự chủ theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP tác động như thế nào đến quản lý chi tại Tỉnh đoàn Bình Định?

Nghị định 130/2005/NĐ-CP trao quyền chủ động cho Tỉnh đoàn Bình Định trong việc điều hành kinh phí quản lý hành chính cho 32 công chức và 03 lao động hợp đồng. Cơ chế này khuyến khích cơ quan tiết kiệm từ 5% đến 10% các khoản chi văn phòng phẩm, hội nghị, xăng xe để tạo quỹ bổ sung thu nhập, nâng cao hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ.

Sự khác biệt cơ bản giữa chi thường xuyên tự chủ và chi không tự chủ tại cơ quan Tỉnh đoàn là gì?

Chi thường xuyên tự chủ chiếm khoảng 70% tổng ngân sách, bao gồm chi lương, phụ cấp và các khoản chi hành chính nghiệp vụ cố định được đơn vị chủ động điều tiết theo quy chế nội bộ. Chi không tự chủ chiếm khoảng 30%, bao gồm kinh phí mua sắm sửa chữa tài sản lớn, kinh phí đào tạo và đề án đột xuất, bắt buộc phải chi đúng mục đích và quyết toán theo thực chi được duyệt.

Luận văn đã rút ra bài học kinh nghiệm gì từ Tỉnh đoàn Đắk Lắk và Tỉnh đoàn Quảng Ngãi?

Từ thực tiễn năm 2021 của Tỉnh đoàn Đắk Lắk (quyết toán 7,413 tỷ đồng, số dư chuyển nguồn 853,5 triệu đồng) và Quảng Ngãi (huy động hơn 40 tỷ đồng vốn xã hội hóa cho 6.000 công trình), luận văn rút ra bài học: Tỉnh đoàn Bình Định cần kiểm soát chặt số dư kinh phí chuyển nguồn qua Kho bạc Nhà nước và đẩy mạnh vận động tài trợ ngoài ngân sách cho các hoạt động phong trào.

Phương thức quản lý chi theo kết quả đầu ra được ứng dụng vào công tác Đoàn như thế nào?

Phương thức này chuyển trọng tâm từ việc kiểm soát số tiền đầu vào sang đo lường hiệu quả các hoạt động, ví dụ như số lượng đoàn viên được tập huấn hay số công trình thanh niên hoàn thành trên thực tế. Việc gắn định mức kinh phí với sản phẩm đầu ra giúp nâng cao trên 15% hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp.

Tại sao công tác phối hợp giữa Tỉnh đoàn với Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước lại có ý nghĩa quyết định?

Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát tính hợp pháp của 100% hồ sơ thanh toán, trong khi Sở Tài chính thẩm định dự toán và phê duyệt quyết toán hàng năm. Mối quan hệ phối hợp chặt chẽ giữa 3 cơ quan giúp hạn chế tối đa sai lệch chứng từ, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục và bảo đảm chấp hành nghiêm kỷ luật tài chính nhà nước.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý chuẩn mực về quản lý chi ngân sách nhà nước tại cơ quan chuyên trách công tác đoàn cấp tỉnh.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng chi ngân sách giai đoạn 2017 - 2021 tại Tỉnh đoàn Bình Định với quy mô 32 biên chế công chức, chỉ rõ tỷ lệ giải ngân đạt trên 94,5% cùng cơ cấu chi thường xuyên tự chủ chiếm tỷ trọng áp đảo khoảng 70%.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế cốt lõi trong khâu lập dự toán, chấp hành hạn mức giữa 04 ban chuyên môn và tổng kết bài học kinh nghiệm giá trị từ Tỉnh đoàn Đắk Lắk và Quảng Ngãi.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, tập trung đổi mới lập dự toán theo kết quả đầu ra, siết chặt kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước, mở rộng công khai tài chính và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Tạo nền tảng giúp Tỉnh đoàn Bình Định tối ưu hóa ngân sách, phấn đấu tiết kiệm 7% - 10% chi phí quản lý hành chính hàng năm giai đoạn 2022 - 2026.

Đóng góp chính của luận văn là công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống đầu tiên về quản lý chi ngân sách nhà nước tại cơ quan Tỉnh đoàn Bình Định, mang lại giá trị thực tiễn cao cho công tác quản trị tài chính công địa phương.

Về lộ trình triển khai tiếp theo, cơ quan Tỉnh đoàn cần khẩn trương hoàn thiện, ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ mới ngay trong quý IV/2022 và triển khai đồng bộ lộ trình chuyển đổi số công tác tài vụ đến năm 2026.

Các nhà quản lý tài chính công, lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội và học viên cao học quan tâm hãy nghiên cứu toàn văn luận văn để vận dụng hiệu quả các giải pháp quản lý chi ngân sách vào thực tiễn hoạt động của đơn vị.