Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quản lý chi ngân sách nhà nước (NSNN) cấp huyện là một mắt xích quan trọng trong hệ thống quản trị tài chính công tại Việt Nam, đóng vai trò trực tiếp trong việc phân phối và sử dụng các nguồn lực công nhằm phục vụ mục tiêu duy trì bộ máy hành chính và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Huyện Bình Giang là đơn vị hành chính nằm ở phía tây nam tỉnh Hải Dương, gồm 16 đơn vị hành chính trực thuộc (01 thị trấn và 15 xã), sở hữu vị trí địa lý thuận lợi cùng tiềm lực kinh tế lớn trong tỉnh. Trong giai đoạn 2018–2020, công tác chi ngân sách trên địa bàn huyện đã hỗ trợ việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, xây dựng nông thôn mới và đầu tư hạ tầng. Tuy nhiên, hoạt động quản lý chi ngân sách tại đây bộc lộ nhiều điểm hạn chế: công tác lập dự toán chưa bao quát hết nhiệm vụ chi thực tế, số chi thực hiện và quyết toán thường cao hơn nhiều so với dự toán ban đầu, phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn dàn trải và việc thanh tra, kiểm tra chưa mang tính triệt để. Khóa luận được thực hiện nhằm phân tích thực trạng này và đưa ra hệ thống giải pháp khắc phục.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về ngân sách nhà nước và quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2018–2020 nhằm làm rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của huyện Bình Giang trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống các vấn đề lý luận về chi NSNN và quản lý chi NSNN cấp huyện.
  2. Phân tích tình hình thực hiện và đưa ra các đánh giá chung về công tác quản lý chi ngân sách của huyện Bình Giang giai đoạn 2018–2020.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách của huyện Bình Giang phù hợp với điều kiện thực tiễn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của huyện Bình Giang.
  • Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận về chi ngân sách nhà nước cấp huyện và thực tiễn hoạt động quản lý chu trình chi ngân sách nhà nước tại địa phương.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết quản lý tài chính công kết hợp các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước Việt Nam:

  • Khung pháp lý và thể chế: Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015; Luật Đầu tư công; Luật Đầu tư; Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII; các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và Nghị quyết phân bổ ngân sách của HĐND tỉnh Hải Dương.
  • Khung lý thuyết về chu trình quản lý chi NSNN: Chu trình quản lý chi ngân sách cấp huyện được tiếp cận toàn diện qua 4 giai đoạn logic: Lập dự toán chi -> Chấp hành dự toán chi -> Quyết toán chi ngân sách -> Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong chi ngân sách.
  • Hệ thống nguyên tắc quản lý: Công khai, minh bạch; rõ ràng, trung thực, chính xác; thống nhất; cân đối ngân sách nhà nước (thuế, lệ phí phải lớn hơn chi thường xuyên để tích lũy cho đầu tư phát triển).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp luận: Dựa trên phương pháp duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác – Lênin, bám sát các đường lối, chủ trương của Đảng và quy định pháp luật của Nhà nước.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo công khai thuyết minh tình hình thực hiện dự toán ngân sách địa phương giai đoạn 2018–2020; Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội các năm 2018, 2019, 2020 của UBND huyện Bình Giang; dữ liệu tổng hợp từ Phòng Tài chính – Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước huyện Bình Giang.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu thu - chi, so sánh giữa số liệu dự toán được phê duyệt với số liệu thực tế chấp hành và quyết toán qua từng năm (2018, 2019, 2020) để phát hiện xu hướng biến động và mức độ chênh lệch.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích chi tiết từng khoản mục chi (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi bổ sung ngân sách cấp xã), sau đó tổng hợp, khái quát các tồn tại, xác định nguyên nhân chủ quan, khách quan và xây dựng giải pháp khả thi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Một số lý luận về ngân sách nhà nước và hoạt động quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; ngân sách cấp huyện là một bộ phận của ngân sách địa phương do UBND huyện xây dựng, quản lý và HĐND huyện quyết định. Chi ngân sách cấp huyện bao gồm 4 nhóm chính:

  • Chi đầu tư xây dựng căn bản (XDCB): Bố trí cho kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, giải phóng mặt bằng, công trình công cộng, chương trình mục tiêu.
  • Chi thường xuyên: Phục vụ vận hành bộ máy Đảng, chính quyền, đoàn thể và sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa, phát thanh, thể thao, môi trường, kinh tế, quốc phòng - an ninh.
  • Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã: Đảm bảo cân đối ngân sách cơ sở, hỗ trợ các nhiệm vụ đột xuất (thiên tai, dịch bệnh).
  • Chi khác và dự phòng ngân sách: Đảm bảo dự phòng từ 3–5% tổng chi ngân sách để chủ động ứng phó các tình huống khẩn cấp.

Chương này cũng phân tích quy trình 4 bước của chu trình ngân sách (Lập dự toán -> Phê duyệt -> Chấp hành -> Quyết toán, giám sát) và chỉ rõ các nhân tố tác động tới công tác quản lý chi:

  • Nhân tố khách quan: Chính sách vĩ mô của Nhà nước, điều kiện kinh tế - xã hội địa phương, cơ chế quản lý tài chính công và tính chất đặc thù của các khoản chi.
  • Nhân tố chủ quan: Trình độ, năng lực và phẩm chất đạo đức của cán bộ quản lý; tổ chức bộ máy quản lý ngân sách; trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật và công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát.

Chương 2. Thực trạng quản lý chi ngân sách của huyện Bình Giang giai đoạn 2018-2020

Tác giả phác thảo bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Bình Giang: diện tích 10.478,72 ha, dân số 145.535 người (năm 2018), mạng lưới giao thông thuận tiện (giao Quốc lộ 5, QL38, QL39B, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng) và sông ngòi phát triển (sông Sặt, Cửu An, Đình Hào, Cầu Cốc). Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt khoảng 10% (kế hoạch 2015–2020); cơ cấu kinh tế năm 2020 dịch chuyển theo hướng tích cực: nông nghiệp 13,7%, công nghiệp - xây dựng 49,1%, dịch vụ 37,2%; giá trị sản xuất trên 1 ha đất nông nghiệp đạt 140 triệu đồng; thu nhập bình quân đầu người tăng từ 48,15 triệu đồng (2019) lên 52,5 triệu đồng (2020), tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 1,88%; 49/50 trường học đạt chuẩn quốc gia.

Về cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý chi ngân sách huyện bao gồm: HĐND huyện, UBND huyện, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước huyện và các cơ quan, đơn vị dự toán trực thuộc.

Năm Dự toán tổng chi (Triệu đồng) Dự toán chi thường xuyên (Triệu đồng) Dự toán chi đầu tư phát triển (Triệu đồng) Thực hiện chi thường xuyên (Triệu đồng) Thực hiện chi đầu tư phát triển (Triệu đồng) Thực hiện chi bổ sung cấp dưới (Triệu đồng)
2018 376.377 247.770 63.844 (hoặc 63.374) 267.392 22.796 205.212 (hoặc 205.604)
2019 409.591 Chiếm >50% tổng chi 92.371 Vượt dự toán 35.416 474.016
2020 516.557 Tăng do cải cách tiền lương 138.844 Vượt dự toán 50.796 Chiếm 42,8% tổng chi

Phân tích thực trạng chu trình quản lý chi:

  • Lập dự toán: Dự toán tổng chi tăng đều qua các năm (từ 376.377 triệu đồng năm 2018 lên 516.557 triệu đồng năm 2020, tăng 26,11% so với năm 2019). Trong đó, dự toán chi thường xuyên luôn chiếm trên 50% tổng dự toán chi, chủ yếu dành cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo (năm 2018 dự toán giáo dục là 181.099 triệu đồng, chiếm khoảng 2/3 chi thường xuyên).
  • Chấp hành dự toán:
    • Chi thường xuyên: Liên tục vượt dự toán. Năm 2018 thực hiện đạt 267.392 triệu đồng (trong đó GD-ĐT là 190.321 triệu đồng). Chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể vượt dự toán 56% (2018), 74,6% (2019) và 46,6% (2020) do nhu cầu cải cách tiền lương và hoạt động điều hành. Khoản chi cho con người chiếm tới 61–62% tổng chi thường xuyên.
    • Chi đầu tư phát triển: Tỷ lệ giải ngân và thực hiện đạt thấp so với dự toán. Năm 2018 đạt 22.796 triệu đồng; năm 2019 đạt 35.416 triệu đồng (chỉ chiếm 6,9% tổng chi); năm 2020 đạt 50.796 triệu đồng (chỉ đạt 36,6% so với kế hoạch dự toán) do ảnh hưởng của dịch Covid-19 và vướng mắc giải phóng mặt bằng.
    • Chi bổ sung cho ngân sách xã: Chiếm tỷ trọng lớn và phát sinh đột biến. Năm 2018 là 205.604 triệu đồng; năm 2019 tăng vọt lên 474.016 triệu đồng (gấp hơn 2 lần năm 2018, chiếm trên 50% tổng chi ngân sách năm) do phải cấp kinh phí phòng chống dịch tả lợn châu Phi, tiêu hủy lợn bệnh, hỗ trợ người chăn nuôi và kinh phí sáp nhập, quy hoạch lại thôn xã. Năm 2020 chi bổ sung giảm nhẹ nhưng vẫn chiếm 42,8% tổng chi để phục vụ phòng chống dịch Covid-19 và hạ tầng xã.
  • Quyết toán và thanh tra, kiểm tra: Thực hiện theo Mục lục NSNN nhưng báo cáo quyết toán ở cấp cơ sở còn chậm trễ; công tác thanh tra đột xuất còn ít, lực lượng mỏng, việc xử lý vi phạm còn mang tính hình thức.

Hạn chế và nguyên nhân: Phân cấp quản lý còn chồng chéo; công tác lập dự toán chưa sát thực tế; chi thường xuyên còn lãng phí (tiếp khách, hội nghị, văn phòng phẩm); phân bổ vốn đầu tư dàn trải. Nguyên nhân xuất phát từ trình độ chuyên môn, trách nhiệm của một số cán bộ và người đứng đầu chưa cao; sự phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ; định mức phân bổ chậm điều chỉnh so với biến động giá cả.

Chương 3. Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước của huyện Bình Giang

Chương 3 đưa ra định hướng phát triển: xây dựng huyện Bình Giang trở thành đô thị loại IV trước năm 2025, trở thành thị xã và định hướng đô thị thông minh đến năm 2030; ưu tiên công nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp sạch hàng hóa. Để phục vụ mục tiêu này, tác giả đề xuất 8 định hướng quản lý ngân sách và 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nâng cao chất lượng lập dự toán: Bám sát kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung và ngắn hạn; xác định danh mục dự án đầu tư trọng điểm, tránh bố trí vốn dàn trải; lập dự toán chi thường xuyên trên nguyên tắc triệt để tiết kiệm.
  2. Nâng cao hiệu quả chấp hành dự toán:
    • Quản lý chặt chẽ chi đầu tư XDCB, đẩy nhanh tiến độ giải ngân các công trình giao thông trọng điểm, cụm công nghiệp (Vĩnh Hồng – Tân Hồng, Hưng Thịnh, Tráng Liệt), xử lý nghiêm tình trạng ứ đọng vốn; khai thác hiệu quả nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất.
    • Tiết kiệm tối thiểu 10% chi thường xuyên (ngoài lương và phụ cấp) để bổ sung nguồn cải cách tiền lương; tinh giản biên chế gắn với vị trí việc làm theo Nghị quyết 18-NQ/TW, đẩy mạnh tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập (giáo dục, y tế) theo Nghị quyết 19-NQ/TW.
  3. Hoàn thiện công tác quyết toán: Tăng cường kiểm tra, xuất toán các khoản chi sai chế độ, thu hồi về ngân sách; yêu cầu báo cáo quyết toán phải kèm thuyết minh chi tiết phân tích nguyên nhân tăng/giảm số liệu thực tế so với dự toán; xử lý nghiêm các chủ đầu tư chậm lập hồ sơ quyết toán vốn dự án hoàn thành.
  4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát: Tăng số lượng các cuộc thanh tra đột xuất; phân định rõ trách nhiệm giữa Phòng TCKH và Kho bạc Nhà nước; đẩy mạnh vai trò giám sát cộng đồng trong các công trình đầu tư XDCB; nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ của cán bộ tài chính.

Đồng thời, đề tài đề xuất hệ thống kiến nghị:

  • Cơ quan cấp Trung ương: Sửa đổi, hoàn thiện Luật Ngân sách nhà nước; thống nhất các quy định giữa Luật Đầu tư công và Luật NSNN; ban hành hướng dẫn cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp.
  • UBND tỉnh Hải Dương: Điều chỉnh tiêu chuẩn, định mức chi phù hợp với điều kiện phát triển thực tế của từng huyện; phân cấp ngân sách rõ ràng; kịp thời tháo gỡ khó khăn về giải ngân vốn đấu thầu của tỉnh trên địa bàn huyện.
  • UBND huyện Bình Giang: Tăng cường sự phối hợp đồng bộ giữa UBND huyện, Phòng TCKH, Chi cục Thuế và Kho bạc Nhà nước; xử lý nghiêm minh các sai phạm trong quản lý tài chính ngân sách.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa các chỉ tiêu định lượng giai đoạn 2018–2020: Khóa luận đã phản ánh chi tiết các số liệu dự toán, thực hiện chi qua 3 năm của huyện Bình Giang. Dự toán tổng chi tăng từ 376.377 triệu đồng (2018) lên 516.557 triệu đồng (2020); thực hiện chi đầu tư phát triển tăng từ 22.796 triệu đồng (2018) lên 50.796 triệu đồng (2020); chi thường xuyên cho giáo dục đào tạo chiếm trên 65% chi thường xuyên; chi lương chiếm 61–62% chi thường xuyên; chi bổ sung ngân sách xã năm 2019 lên tới 474.016 triệu đồng do dịch bệnh và tái cơ cấu hành chính.
  • Đánh giá khách quan thực trạng quản lý: Làm rõ được nguyên nhân khiến chi đầu tư XDCB chỉ đạt 36,6% dự toán năm 2020 và các khoản chi hành chính vượt dự toán từ 46,6% đến 74,6% qua các năm.
  • Đóng góp so với các công trình trước: Tác giả chỉ ra rằng trong giai đoạn 2017–2020 chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về công tác quản lý chi NSNN của huyện Bình Giang. Khóa luận là công trình đầu tiên tổng kết thực tiễn quản lý chi ngân sách địa phương này trong bối cảnh thực hiện Luật NSNN 2015 và các Nghị quyết TW 6 khóa XII giai đoạn 2018–2020.
  • Hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng: Các giải pháp đưa ra gắn liền với thực tế bộ máy quản lý và chiến lược đưa Bình Giang lên đô thị loại IV trước năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi dữ liệu thứ cấp từ năm 2018 đến năm 2020 tại một địa bàn hành chính cấp huyện cụ thể (Bình Giang, Hải Dương). Một số bảng biểu trong tài liệu chưa phản ánh trọn vẹn toàn bộ các số liệu chi tiết của tất cả các tiểu mục chi qua các năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp (theo đề xuất của tác giả):
    1. Nghiên cứu sâu các phương pháp và mô hình cải tiến quy trình lập dự toán chi ngân sách cấp huyện nhằm nâng cao độ chính xác, sát với thực tiễn.
    2. Nghiên cứu cơ cấu lại tỷ trọng các khoản chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển để đảm bảo cân đối thu - chi bền vững.
    3. Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát, giải ngân và quyết toán dứt điểm vốn đầu tư công đối với các dự án xây dựng cơ bản đã hoàn thành.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế học, Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công và Luật kinh tế.
  • Giá trị nội dung: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc một đề tài quản lý chi ngân sách cấp huyện; quy trình phối hợp giữa các đơn vị Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước và UBND cấp xã; các biểu mẫu và số liệu phân tích về chênh lệch giữa dự toán và thực hiện chi trong quản lý tài chính công cấp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao chi bổ sung ngân sách từ huyện cho cấp xã năm 2019 tăng đột biến lên 474.016 triệu đồng?
Năm 2019, huyện Bình Giang bùng phát dịch tả lợn châu Phi nghiêm trọng, phát sinh nhu cầu cấp bách phải bổ sung ngân sách lớn cho các xã để thực hiện phòng chống dịch, tiêu hủy lợn bệnh và hỗ trợ thiệt hại cho các hộ chăn nuôi; đồng thời huyện phải chi hỗ trợ kinh phí cho các xã thực hiện tổ chức sáp nhập, quy hoạch lại địa giới hành chính các thôn, xã.

2. Chi đầu tư xây dựng cơ bản năm 2020 của huyện Bình Giang thực hiện đạt bao nhiêu so với kế hoạch dự toán?
Năm 2020, chi đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện đạt 50.796 triệu đồng, chỉ đạt 36,6% so với kế hoạch dự toán (dự toán năm 2020 là 138.844 triệu đồng), do các hoạt động thi công, đầu tư bị gián đoạn bởi dịch Covid-19 và chậm trễ trong giải phóng mặt bằng.

3. Cơ cấu chi tiền lương và các khoản theo lương chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong chi thường xuyên của huyện?
Tỷ trọng chi trả tiền lương và các khoản chi cho con người chiếm khoảng 61% đến 62% trong tổng cơ cấu chi thường xuyên của ngân sách huyện Bình Giang.

4. Khóa luận căn cứ vào những nghị quyết nào của Trung ương để đề xuất tinh giản biên chế và đẩy mạnh tự chủ tài chính?
Khóa luận căn cứ vào Nghị quyết số 18-NQ/TW (về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả) và Nghị quyết số 19-NQ/TW (về đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập) tại Hội nghị Trung ương 6 khóa XII.

5. Mục tiêu phát triển đô thị của huyện Bình Giang giai đoạn 2021–2030 được khóa luận nêu như thế nào?
Theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXVIII nhiệm kỳ 2020–2025, Bình Giang đặt mục tiêu nâng cấp lên đô thị loại IV chậm nhất vào năm 2025, trở thành thị xã và là một trong 4 đô thị động lực của tỉnh Hải Dương; đến năm 2030 phấn đấu trở thành đô thị xanh, thông minh và hiện đại.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Huyền đã phân tích một cách có hệ thống thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước tại huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương giai đoạn 2018–2020. Dựa trên chu trình ngân sách 4 khâu và dữ liệu thực tế, nghiên cứu đã làm rõ những kết quả đạt được cũng như các hạn chế cốt lõi như chi thường xuyên vượt dự toán, giải ngân chi đầu tư phát triển thấp và biến động lớn trong chi bổ sung cấp xã. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được tác giả xây dựng xuất phát từ thực tiễn địa phương, gắn liền với mục tiêu tinh giản bộ máy, tăng cường kỷ luật tài chính và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong giai đoạn 2021–2025.