Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ trong nông nghiệp ở Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số: 9340201), được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Văn Hào dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Bùi Tiến Hanh và TS. Võ Thị Phương Lan tại Học viện Tài chính (Hà Nội, 2022).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nông nghiệp Việt Nam giữ vị trí chiến lược đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Theo định hướng tại Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, ngành nông nghiệp được định hướng phát triển sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu. Trong quá trình đó, khoa học và công nghệ (KH&CN) giữ vai trò then chốt; đồng thời cơ chế quản lý tài chính cho KH&CN cần chuyển đổi theo hướng đặt hàng, dựa vào kết quả và hiệu quả đầu ra.
Thông qua nguồn chi thường xuyên của ngân sách nhà nước (NSNN), Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc cung cấp nguồn lực tài chính nhằm duy trì hoạt động bộ máy các tổ chức nghiên cứu và tạo ra các sản phẩm KH&CN phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Tuy nhiên, công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) giai đoạn vừa qua còn bộc lộ một số hạn chế:
- Mức độ chi tiêu chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tế của các đơn vị nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.
- Cơ chế, phương thức và quy trình quản lý chi ngân sách theo chu trình chưa gắn kết chặt chẽ với mục tiêu tiết kiệm, nâng cao hiệu quả phân bổ và hiệu quả hoạt động; việc chuyển đổi sang cơ chế quản lý theo kết quả đầu ra còn chậm.
- Các khoản chi còn tình trạng dàn trải, chưa tập trung nguồn lực thích đáng cho các chương trình, đề án trọng điểm của ngành nông nghiệp.
Do đó, việc hệ thống hóa, bổ sung cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN tại Bộ NN&PTNT nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện có ý nghĩa cấp thiết cả về mặt học thuật lẫn thực tiễn quản lý tài chính công.
Mục tiêu, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng quan điểm, định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp tại Bộ NN&PTNT đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án, chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu và xác định hướng tiếp cận của luận án.
- Xây dựng khung lý thuyết về quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp; luận giải rõ nội dung, nguyên tắc, phương thức và tiêu chí đánh giá quản lý chi thường xuyên.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN tại Bộ NN&PTNT giai đoạn 2016–2020; xác định những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và các giải pháp cụ thể, khả thi nhằm hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN tại Bộ NN&PTNT trong giai đoạn tiếp theo.
Câu hỏi nghiên cứu (5 câu hỏi):
- Chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp gồm những nội dung chi nào, có đặc điểm gì và các đặc điểm đó tác động như thế nào đến quản lý chi?
- Quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp được thực hiện theo các nội dung, nguyên tắc và phương thức quản lý cơ bản nào?
- Những chỉ tiêu nào (định tính và định lượng) được sử dụng để đánh giá kết quả và chất lượng quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp?
- Thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN ở Bộ NN&PTNT giai đoạn 2016–2020 có những kết quả và hạn chế cơ bản gì? Những nguyên nhân chủ quan, khách quan nào dẫn đến hạn chế?
- Hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN ở Bộ NN&PTNT trong giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030 cần thực hiện theo các quan điểm, định hướng và nhóm giải pháp cụ thể nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp.
- Phạm vi nội dung: Quản lý chi thường xuyên NSNN cho hoạt động KH&CN trong nông nghiệp tiếp cận theo chu trình ngân sách nhà nước, bao gồm: lập dự toán, phân bổ - giao dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán chi và công tác kiểm tra, kiểm soát, đánh giá chi ngân sách. Chủ thể quản lý trực tiếp được xem xét là Bộ NN&PTNT cùng các cơ quan, đơn vị chức năng tham mưu (Vụ Tài chính, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường).
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tiễn tại Bộ NN&PTNT và hệ thống các tổ chức, đơn vị sự nghiệp KH&CN công lập trực thuộc Bộ (gồm 15 viện nghiên cứu, 01 học viện, 03 trường đại học, 01 trường cán bộ và các trung tâm). Khảo sát kinh nghiệm quốc tế tại Thái Lan, Israel, Nigeria và các quốc gia thành viên Liên minh Châu Âu (EU).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng số liệu giai đoạn 2016–2020; các giải pháp và kiến nghị đề xuất áp dụng cho giai đoạn từ sau năm 2022 đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả luận án đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo bốn nhóm hướng nghiên cứu chính:
| Hướng nghiên cứu |
Các công trình tiêu biểu được tổng quan |
Trọng tâm nội dung và đóng góp của công trình |
| Cơ chế quản lý chi NSNN cho KH&CN |
- Phạm Thu Thủy (2018) - Lê Xuân Trường (2013) |
Phân tích cơ chế phân bổ và sử dụng ngân sách cho KH&CN; kiến nghị đổi mới quản lý tài chính KH&CN theo kết quả đầu ra, cơ chế tự chủ, khoán chi tại các viện nghiên cứu và trường đại học. |
| Công cụ tài chính, phân bổ và chính sách chi cho KH&CN |
- Vũ Thị Bạch Tuyết (2000) - Phạm Thị Hà (2017) - Tạ Minh Hùng (2015) - Nguyễn Thức Minh (1999) |
Luận giải vai trò của các công cụ tài chính (chi NSNN, thuế, tín dụng, quỹ phát triển KH&CN) trong việc thúc đẩy phát triển thị trường công nghệ và hoạt động đổi mới kỹ thuật trong doanh nghiệp. |
| Huy động nguồn lực và chi tiêu công cho nông nghiệp |
- Phạm Văn Hiệp (2015) - Nguyễn Đình Hợi (2007) - Olatomide Waheed Olowa & Omowumi A. Olowa (2014) |
Nghiên cứu phương thức huy động vốn, mở rộng đầu tư công cho nghiên cứu nông nghiệp và cơ sở hạ tầng nông thôn; phân tích mối quan hệ giữa chi tiêu công trong nông nghiệp với giảm nghèo tại các nước đang phát triển (Nigeria). |
| Phương thức tài trợ và đánh giá hiệu quả chi tiêu công |
- Laura Cruz-Castro và cộng sự (OECD, 2011) - Mylène Kherallah & Francesco Goletti (IFPRI) - Đức-Anh Lê, Phú Nguyễn-Văn, Thị Kim Cường Phạm (2016) |
Phân tích phương thức tài trợ theo tổ chức (institutional funding) và tài trợ theo dự án cạnh tranh (project-based funding); đánh giá hiệu quả chi tiêu công nông nghiệp tại Việt Nam và tác động của chi tiêu ngân sách địa phương đối với năng suất. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các công trình đã công bố đã cung cấp nhiều luận cứ về quản lý tài chính KH&CN và đầu tư cho nông nghiệp, phần lớn các nghiên cứu trước đây tập trung vào chính sách huy động vốn chung, cơ chế tài chính thị trường công nghệ, hoặc tiếp cận chi tiêu công ở phạm vi vĩ mô toàn quốc trước năm 2015.
Chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện về quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp theo đầy đủ các khâu của chu trình ngân sách (lập, chấp hành, quyết toán, kiểm tra, kiểm soát) tại một bộ chuyên ngành cụ thể là Bộ NN&PTNT trong giai đoạn 2016–2020. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc thiết lập khung lý thuyết riêng cho lĩnh vực KH&CN nông nghiệp, phân tích thực chứng số liệu giai đoạn 2016–2020 và xây dựng giải pháp quản lý theo kết quả đầu ra phù hợp với giai đoạn 2022–2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng
Luận án vận dụng lý thuyết quản lý tài chính công và quản trị khu vực công hiện đại, tiếp cận việc quản lý ngân sách nhà nước theo chu trình ngân sách và phương thức quản lý theo kết quả thực hiện nhiệm vụ (Performance-based management).
Các khái niệm cơ bản được xác định và phát triển trong luận án gồm:
- Khoa học và công nghệ trong nông nghiệp: Hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy, cùng các giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp (bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật).
- Chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp: Quá trình phân phối, sử dụng các nguồn tài chính tập trung của NSNN nhằm đáp ứng nhu cầu duy trì hoạt động bộ máy và thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao KH&CN phục vụ sản xuất nông nghiệp do các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện.
- Quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp: Quá trình chủ thể quản lý vận dụng các quy luật khách quan để tổ chức, điều khiển việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN cho các hoạt động KH&CN nông nghiệp nhằm đạt được mục tiêu tuân thủ kỷ luật tài khóa, nâng cao hiệu quả phân bổ và hiệu quả hoạt động.
Luận án xác định 05 nguyên tắc quản lý bắt buộc:
- Quản lý theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Quản lý đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do Nhà nước quy định.
- Quản lý theo niên độ ngân sách (năm ngân sách từ 01/01 đến 31/12).
- Công khai, minh bạch các thông tin tài chính và nâng cao trách nhiệm giải trình.
- Quản lý theo kết quả thực hiện nhiệm vụ (gắn kinh phí với khối lượng, chất lượng sản phẩm đầu ra).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin để xem xét các mối quan hệ kinh tế - tài chính trong sự vận động khách quan.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo dự toán, báo cáo chấp hành ngân sách, báo cáo quyết toán tài chính, kết quả thanh tra, kiểm tra và các văn bản chỉ đạo điều hành của Bộ NN&PTNT, Bộ Tài chính, Bộ KH&CN, Kho bạc Nhà nước trong giai đoạn 2016–2020.
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp thống kê mô tả: Phân tổ, tổng hợp số liệu về quy mô chi, cơ cấu chi, tỷ lệ phân bổ, tỷ lệ giải ngân và quyết toán.
- Phương pháp so sánh: So sánh số liệu thực chi với dự toán qua các năm (2016–2020), so sánh cơ cấu chi giữa các khối đơn vị trực thuộc (viện nghiên cứu, trường đại học, trung tâm) và giữa các loại hình nhiệm vụ KH&CN.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp, quy nạp - diễn dịch: Phân tích chi tiết từng khâu trong chu trình quản lý ngân sách để nhận diện các điểm nghẽn, từ đó quy nạp thành các nhóm nguyên nhân và suy diễn các giải pháp tương ứng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ trong nông nghiệp
Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận về KH&CN nông nghiệp và cơ chế quản lý chi thường xuyên NSNN:
- Đặc điểm của KH&CN trong nông nghiệp tác động đến quản lý tài chính:
- Sản phẩm mang tính chất của hàng hóa công cộng thuần túy, mang lại lợi ích ngoại ứng lớn cho xã hội, đòi hỏi Nhà nước phải giữ vai trò tài trợ chủ yếu.
- Sản phẩm đa dạng, phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, thời tiết, mùa vụ và vùng sinh thái, gây khó khăn cho việc áp dụng một định mức kinh tế - kỹ thuật chung.
- Hoạt động chuyển giao công nghệ đòi hỏi chi phí lớn cho công tác đào tạo, tập huấn, khuyến nông do trình độ của người nông dân còn hạn chế.
- Quá trình nghiên cứu (đặc biệt là lai tạo giống cây trồng, vật nuôi) đòi hỏi thời gian dài, chi phí thử nghiệm cao và tiềm ẩn rủi ro sinh học lớn.
- Phân loại nội dung chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp:
- Theo loại nhiệm vụ: Chi thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng (lương, phụ cấp, hoạt động bộ máy, đề tài cơ sở); chi hoạt động không thường xuyên (mua sắm tài sản, sửa chữa nhỏ, duy tu trang thiết bị, phòng thí nghiệm); chi thực hiện các đề tài, dự án KH&CN cấp Bộ và cấp Quốc gia.
- Theo tính chất nghiên cứu: Chi cho nghiên cứu cơ bản; chi cho nghiên cứu ứng dụng; chi cho triển khai, sản xuất thử nghiệm và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật.
- Chu trình và nội dung quản lý: Luận giải chi tiết các nội dung quản lý qua 4 khâu: (1) Lập dự toán; (2) Phân bổ và giao dự toán; (3) Chấp hành dự toán (kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước, áp dụng cơ chế khoán chi và đặt hàng); (4) Quyết toán, kiểm tra, thanh tra và đánh giá kết quả thực hiện.
- Kinh nghiệm quốc tế: Tác giả nghiên cứu mô hình quản lý chi KH&CN nông nghiệp tại Thái Lan (tập trung vào công nghệ sinh học và chế biến xuất khẩu), các nước EU (tài trợ theo kết quả nghiên cứu định lượng), Israel (chính sách chuyển giao công nghệ cao và hợp tác công - tư) và Nigeria (cải cách chi tiêu công vì mục tiêu giảm nghèo nông thôn). Luận án rút ra 06 bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về đa dạng hóa nguồn lực, gắn phân bổ ngân sách với kết quả đầu ra, tăng quyền tự chủ cho tổ chức nghiên cứu và siết chặt kiểm soát quyết toán.
Chương 2. Thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho khoa học và công nghệ ở Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chương 2 tập trung phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2016–2020 tại Bộ NN&PTNT qua hệ thống bảng biểu thống kê:
1. Khái quát hoạt động và quy mô chi ngân sách
Bộ NN&PTNT quản lý mạng lưới đơn vị KH&CN quy mô lớn gồm 15 viện nghiên cứu chuyên ngành, 01 học viện, 03 trường đại học, 01 trường cán bộ và các đơn vị sự nghiệp phục vụ.
Hệ thống bảng biểu phân tích quy mô và cơ cấu chi:
- Bảng 2.1 & Hình 2.1: Thể hiện chi ngân sách trung ương cho hoạt động KH&CN nông nghiệp tại Bộ NN&PTNT (2016–2020).
- Bảng 2.2 & Bảng 2.3: Tổng hợp quy mô và cơ cấu chi thường xuyên NSNN cho KH&CN ở Bộ NN&PTNT. Số liệu cho thấy chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng chi KH&CN nhưng tốc độ tăng trưởng qua các năm chưa đồng đều.
2. Thực trạng quản lý theo chu trình ngân sách
- Khâu lập và phân bổ dự toán:
- Bảng 2.4: Tổng hợp dự toán chi thường xuyên do các đơn vị trực thuộc lập giai đoạn 2016–2020.
- Bảng 2.5, Bảng 2.6 & Bảng 2.7: Thể hiện việc phân bổ dự toán và tỷ lệ phê duyệt dự toán theo nội dung chi. Tỷ lệ phê duyệt thực tế thường thấp hơn so với nhu cầu lập dự toán ban đầu của các đơn vị sự nghiệp, xuất phát từ giới hạn trần ngân sách được giao.
- Khâu chấp hành dự toán:
- Bảng 2.8: Tình hình chi thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng tại các viện trực thuộc Bộ.
- Bảng 2.9 & Bảng 2.10: Tình hình chi cho các hoạt động không thường xuyên và tỷ trọng chi mua sắm, sửa chữa tài sản.
- Bảng 2.11 & Bảng 2.12: Cơ cấu chi thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp Nhà nước và cấp Bộ theo từng khối đơn vị trực thuộc.
- Khâu quyết toán và kiểm tra, kiểm soát:
- Bảng 2.13 & Bảng 2.14: Tỷ lệ phê duyệt quyết toán chi thường xuyên và tổng hợp số liệu quyết toán theo nội dung chi.
- Bảng 2.15: Kết quả tiết kiệm chi thường xuyên qua công tác kiểm tra, kiểm soát của Bộ và Kho bạc Nhà nước giai đoạn 2016–2020.
- Bảng 2.16 & Bảng 2.17: Phân tích mức độ chênh lệch giữa số thực chi và dự toán được giao, cũng như biến động cơ cấu thực chi so với kế hoạch dự toán ban đầu.
3. Đánh giá tổng hợp
- Kết quả đạt được: Công tác quản lý chi thường xuyên đã bám sát các quy định của Luật NSNN năm 2015 và Luật KH&CN năm 2013; việc lập và giao dự toán cơ bản bảo đảm tiến độ; quy trình kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước được duy trì chặt chẽ, góp phần duy trì hoạt động nghiên cứu của các viện, trường và tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi và quy trình kỹ thuật mới.
- Hạn chế và bất cập:
- Phương thức lập dự toán vẫn dựa chủ yếu vào yếu tố đầu vào lịch sử, chưa gắn với định mức kinh tế - kỹ thuật theo kết quả đầu ra.
- Phân bổ kinh phí còn tình trạng dàn đều, chưa tập trung cho các nghiên cứu mũi nhọn.
- Cơ chế giao khoán chi đối với đề tài, dự án KH&CN triển khai còn lúng túng, thủ tục thanh quyết toán chứng từ còn phức tạp, tạo áp lực hành chính lớn cho nhà khoa học.
- Việc theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội sau nghiệm thu của các đề tài, dự án chưa được thực hiện đồng bộ.
- Nguyên nhân: Hệ thống văn bản hướng dẫn cơ chế tự chủ tài chính còn thiếu đồng bộ; công tác phối hợp giữa Bộ NN&PTNT, Bộ Tài chính và Bộ KH&CN đôi lúc chưa nhịp nhàng; năng lực quản lý tài chính tại một số đơn vị sự nghiệp công lập còn hạn chế.
Chương 3. Hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN cho khoa học và công nghệ ở Bộ NN&PTNT
Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn 2030:
1. Quan điểm và định hướng hoàn thiện
- Đổi mới quản lý chi thường xuyên phải quán triệt đường lối phát triển nông nghiệp hiện đại, bền vững theo Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng.
- Quản lý chi thường xuyên phải chuyển dịch căn bản từ "quản lý theo yếu tố đầu vào" sang "quản lý theo kết quả đầu ra".
- Bảo đảm kỷ luật tài khóa đi đôi với việc nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN công lập.
- Nâng cao tính công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong toàn bộ chu trình ngân sách.
2. Các nhóm giải pháp hoàn thiện cụ thể
- Giải pháp về quản lý chi thường xuyên NSNN theo kết quả đầu ra: Xây dựng hệ thống chỉ số đo lường kết quả công việc (KPIs) cho từng loại hình tổ chức nghiên cứu; gắn kết quả đánh giá đầu ra với việc phân bổ hạn mức ngân sách năm tiếp theo.
- Giải pháp về tiêu chí và phương thức phân bổ chi thường xuyên: Hoàn thiện bộ tiêu chí phân bổ kinh phí theo hướng ưu tiên các lĩnh vực mũi nhọn (công nghệ sinh học, nông nghiệp số, chế biến sâu, thích ứng biến đổi khí hậu); mở rộng phương thức đấu thầu và đặt hàng nhiệm vụ KH&CN thay vì giao nhiệm vụ hành chính.
- Giải pháp về lập và thông báo dự toán: Xây dựng dự toán trung hạn 3 năm gắn với kế hoạch KH&CN ngành nông nghiệp; đơn giản hóa biểu mẫu và quy trình tổng hợp dự toán từ các viện, trường.
- Giải pháp về chấp hành dự toán: Đẩy mạnh thực hiện cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng đối với các đề tài, dự án nghiên cứu; tạo điều kiện linh hoạt cho chủ nhiệm nhiệm vụ trong việc điều chỉnh cơ cấu chi phí phát sinh thực tế.
- Giải pháp về quyết toán và công khai chi: Rút ngắn quy trình thẩm định quyết toán; chuyển trọng tâm kiểm soát từ chứng từ chi tiết sang kiểm soát sản phẩm và tiến độ; thực hiện công khai minh bạch dự toán và quyết toán trên cổng thông tin điện tử của Bộ và đơn vị.
- Giải pháp về kiểm tra, kiểm soát và đánh giá: Tăng cường kiểm tra chuyên đề, kiểm toán nội bộ và giám sát độc lập đối với các nhiệm vụ KH&CN sử dụng kinh phí lớn; thiết lập quy trình đánh giá tác động sau nghiệm thu.
- Các giải pháp hỗ trợ: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý tài chính; hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính cho các viện nghiên cứu theo Nghị định của Chính phủ; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách.
3. Hệ thống kiến nghị
- Với Quốc hội và Chính phủ: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về tài chính KH&CN; sửa đổi các quy định về quản lý tài sản công hình thành từ nhiệm vụ KH&CN để tạo điều kiện thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
- Với Bộ Tài chính và Bộ KH&CN: Ban hành đồng bộ các thông tư hướng dẫn về định mức kinh tế - kỹ thuật trong nông nghiệp; nới lỏng cơ chế khoán chi; hướng dẫn cụ thể về quản lý tài chính theo kết quả đầu ra.
- Với Kho bạc Nhà nước: Cải tiến quy trình kiểm soát chi, chuyển mạnh sang kiểm soát theo rủi ro và đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành: làm rõ nội hàm của "KH&CN trong nông nghiệp", "Chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp" và "Quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp".
- Luận giải sâu sắc 04 đặc điểm riêng biệt của KH&CN nông nghiệp và cơ chế tác động của các đặc điểm này tới các khâu quản lý chi thường xuyên NSNN.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí định tính và định lượng phục vụ việc đánh giá kết quả, chất lượng quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp, tạo lập khung phân tích lý thuyết hoàn chỉnh cho các nghiên cứu tiếp theo.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN tại Bộ NN&PTNT giai đoạn 2016–2020 thông qua hệ thống 17 bảng biểu thống kê chi tiết theo từng khâu: lập, phân bổ, chấp hành, quyết toán và kiểm soát chi.
- Chỉ rõ những điểm nghẽn thực tế trong phân bổ kinh phí, khoán chi và quyết toán tại các viện, trường trực thuộc Bộ; xác định rõ các nhóm nguyên nhân chủ quan từ cơ chế quản lý nội ngành và nguyên nhân khách quan từ khung khổ pháp lý chung.
- Đúc kết 06 bài học kinh nghiệm quốc tế có khả năng vận dụng phù hợp với điều kiện Việt Nam.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ (04 quan điểm, 04 định hướng, 06 nhóm giải pháp chính và 01 nhóm giải pháp hỗ trợ) cùng các kiến nghị cụ thể tới Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ KH&CN và Kho bạc Nhà nước nhằm chuyển đổi thành công sang mô hình quản lý chi ngân sách theo kết quả đầu ra.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Về phạm vi không gian: Luận án tập trung khảo sát hệ thống các đơn vị sự nghiệp KH&CN công lập trực thuộc Bộ NN&PTNT ở cấp trung ương, chưa mở rộng điều tra số liệu chi thường xuyên cho KH&CN nông nghiệp tại ngân sách địa phương (các Sở NN&PTNT, Trung tâm Khuyến nông cấp tỉnh).
- Về phạm vi dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích chuyên sâu dừng ở giai đoạn 2016–2020 do giới hạn tiếp cận số liệu quyết toán hoàn chỉnh tại thời điểm thực hiện nghiên cứu.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế phối hợp giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương trong việc tài trợ cho các chương trình KH&CN nông nghiệp liên vùng.
- Nghiên cứu sâu hơn về mô hình định giá, chuyển giao và thương mại hóa tài sản trí tuệ hình thành từ nguồn chi thường xuyên NSNN trong các đơn vị sự nghiệp nông nghiệp công lập.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Lãnh đạo Bộ NN&PTNT, Vụ Tài chính, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có thể ứng dụng trực tiếp các tiêu chí phân bổ ngân sách và giải pháp quản lý theo kết quả đầu ra; Bộ Tài chính và Bộ KH&CN có thể tham khảo trong quá trình sửa đổi các thông tư liên tịch về quản lý tài chính nhiệm vụ KH&CN.
- Các đơn vị sự nghiệp KH&CN: Ban giám đốc và bộ phận tài chính kế toán tại các Viện nghiên cứu, Học viện, Trường Đại học khối nông - lâm - ngư nghiệp sử dụng làm tài liệu tham khảo để hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ, thực hiện cơ chế khoán chi và lập dự toán ngân sách hiệu quả.
- Nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính công, Quản lý kinh tế, Quản lý tài chính sự nghiệp có thể khai thác khung lý thuyết, hệ thống bảng biểu số liệu và phương pháp tiếp cận quản lý ngân sách theo chu trình để phục vụ giảng dạy và nghiên cứu học thuật.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp tại Bộ NN&PTNT gồm những nội dung cơ bản nào?
Căn cứ vào quy định tài chính và chức năng nhiệm vụ, chi thường xuyên NSNN cho KH&CN tại Bộ NN&PTNT gồm 3 nhóm nội dung chính: (1) Chi thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức KH&CN công lập (lương, phụ cấp, chi bộ máy, đề tài cấp cơ sở); (2) Chi cho các hoạt động không thường xuyên (mua sắm tài sản, sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm); (3) Chi thực hiện các nhiệm vụ, đề tài, dự án KH&CN cấp Bộ và cấp Quốc gia.
2. Những đặc thù nào của KH&CN nông nghiệp tác động mạnh nhất đến công tác quản lý chi ngân sách?
Luận án chỉ ra 4 đặc thù lớn: tính chất hàng hóa công cộng thuần túy đòi hỏi Nhà nước phải bao cấp nguồn lực; tính đa dạng, phức tạp phụ thuộc vào điều kiện sinh học, thời tiết, thổ nhưỡng gây khó khăn khi xây dựng định mức chi; chi phí chuyển giao và khuyến nông lớn do đối tượng thụ hưởng là nông dân; tính rủi ro cao và thời gian nghiên cứu kéo dài đòi hỏi cơ chế tài chính phải có tính linh hoạt và chấp nhận rủi ro khoa học.
3. Những hạn chế lớn nhất trong quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN ở Bộ NN&PTNT giai đoạn 2016–2020 là gì?
Các hạn chế chính gồm: phương thức lập và phân bổ dự toán vẫn mang nặng tính lịch sử đầu vào, chưa gắn với kết quả đầu ra; kinh phí còn bị dàn trải; cơ chế khoán chi đối với các đề tài, dự án còn vướng mắc về thủ tục thanh quyết toán chứng từ; công tác theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật sau khi nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN chưa được tiến hành định kỳ và bài bản.
4. Luận án đề xuất giải pháp trọng tâm nào để chuyển đổi phương thức quản lý chi ngân sách cho KH&CN nông nghiệp?
Giải pháp trọng tâm nhất là chuyển đổi sang cơ chế quản lý chi tiêu theo kết quả đầu ra (Performance-based budgeting). Cụ thể là xây dựng hệ thống chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động (KPIs), chuyển mạnh từ giao nhiệm vụ hành chính sang phương thức đặt hàng, đấu thầu nhiệm vụ KH&CN, đồng thời gắn hạn mức phân bổ ngân sách của kỳ sau với mức độ hoàn thành sản phẩm và chất lượng ứng dụng thực tiễn của kỳ trước.
5. Chủ thể quản lý trực tiếp chi thường xuyên NSNN cho KH&CN tại Bộ NN&PTNT bao gồm những đơn vị nào?
Chủ thể quản lý trực tiếp là Bộ NN&PTNT cùng các cơ quan chức năng tham mưu gồm Vụ Tài chính (quản lý tổng hợp ngân sách, thẩm định dự toán, xét duyệt quyết toán) và Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (quản lý nội dung chuyên môn, thẩm định danh mục đề tài, theo dõi tiến độ và nghiệm thu kết quả khoa học).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Văn Hào đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, giải quyết tốt khoảng trống tri thức về quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN trong nông nghiệp tại Bộ NN&PTNT. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận quản lý tài chính công theo chu trình và các số liệu thực chứng giai đoạn 2016–2020, công trình đã phản ánh trung thực kết quả, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi của công tác quản lý tài chính tại một bộ chuyên ngành trọng điểm. Hệ thống 06 giải pháp lớn và các kiến nghị đề xuất trong luận án có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho tiến trình đổi mới cơ chế quản lý tài chính KH&CN nông nghiệp theo hướng hiện đại và dựa trên kết quả đầu ra đến năm 2030.