Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh tình hình an ninh, chính trị quốc tế và khu vực có nhiều diễn biến phức tạp, yêu cầu xây dựng Quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại được đặt ra như một nhiệm vụ trọng yếu. Quân chủng Phòng không - Không quân (PK-KQ) là một trong những lực lượng được ưu tiên tiến thẳng lên hiện đại. Để thực hiện nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu và bảo vệ vùng trời Tổ quốc, Quân chủng được Nhà nước và Bộ Quốc phòng (BQP) phân bổ nguồn ngân sách lớn dành cho đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB). Danh mục công trình của Quân chủng mang tính đặc thù cao, đa dạng về quy mô và công năng, bao gồm các công trình sân bay, công trình chiến đấu, công trình huấn luyện kỹ thuật và hệ thống doanh trại, hạ tầng đóng quân phân tán trên địa bàn cả nước với địa hình phức tạp.
Quân chủng PK-KQ đồng thời giữ nhiều vai trò trong quản lý dự án: vừa là cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư, vừa là chủ đầu tư, vừa là cấp trên của chủ đầu tư. Thực tiễn giai đoạn trước năm 2020 cho thấy công tác quản lý chi ngân sách nhà nước (NSNN) cho ĐTXDCB tại Quân chủng còn bộc lộ nhiều hạn chế: dự toán lập chưa sát thực tế dẫn đến phải điều chỉnh nhiều lần; công tác thẩm định, phân bổ vốn còn chậm; quy trình kiểm tra, kiểm soát cấp phát và thanh toán còn tồn tại bất cập, tiềm ẩn nguy cơ thất thoát và lãng phí nguồn lực tài chính công. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư trong các cơ quan nhà nước, địa phương hoặc một số quân khu, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về quản lý chi NSNN cho ĐTXDCB tại một quân chủng kỹ thuật tiến thẳng lên hiện đại như Quân chủng PK-KQ, gắn liền với cơ chế kiểm soát thanh toán đặc thù qua hai kênh (hệ thống cơ quan Tài chính Quân đội và Kho bạc Nhà nước).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xác lập hệ thống quan điểm, định hướng và đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện quản lý chi NSNN cho ĐTXDCB ở Quân chủng PK-KQ, Bộ Quốc phòng Việt Nam.
Để hiện thực hóa mục tiêu trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu tổng quan các công trình khoa học trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài, chỉ ra khoảng trống nghiên cứu và xác định định hướng nghiên cứu của luận án.
- Xây dựng khung lý luận về quản lý chi NSNN cho ĐTXDCB trong quân đội; làm rõ 5 nội dung quản lý theo chu trình ngân sách: phân cấp quản lý, lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán, quyết toán, kiểm tra và kiểm soát chi.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN cho ĐTXDCB ở Quân chủng PK-KQ giai đoạn 2015–2020; chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế và phân tích các nguyên nhân dẫn đến hạn chế.
- Đề xuất các quan điểm, định hướng, nhóm giải pháp hoàn thiện và các kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ, Bộ Quốc phòng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi NSNN cho ĐTXDCB tại Quân chủng trong giai đoạn đến năm 2030 và những năm tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi NSNN cho ĐTXDCB trong quân đội.
- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Tập trung vào 5 nội dung quản lý chi NSNN cho ĐTXDCB (phân cấp quản lý; lập dự toán chi; tổ chức thực hiện dự toán; quyết toán; kiểm tra và kiểm soát). Nguồn vốn nghiên cứu gồm: NSNN cấp qua Kho bạc Nhà nước (KBNN), ngân sách quốc phòng thường xuyên và các nguồn ngân sách hợp pháp khác có nguồn gốc từ NSNN. Luận án không nghiên cứu các nội dung chi mang yếu tố bí mật nhà nước.
- Phạm vi nghiên cứu về không gian: Quân chủng PK-KQ thuộc Bộ Quốc phòng; được xem xét trên các phương diện: người có thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu tư và cấp chủ quản đầu tư. Đồng thời, luận án khảo sát kinh nghiệm quản lý tại Quân chủng Hải quân và Bộ Công an để rút ra bài học so sánh.
- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN cho ĐTXDCB tại Quân chủng PK-KQ và các đơn vị so sánh trong giai đoạn 2015–2020; các giải pháp và kiến nghị được đề xuất định hướng áp dụng đến năm 2030 và các năm tiếp theo.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân tích 16 công trình nghiên cứu khoa học tiêu biểu trong nước có liên quan trực tiếp đến các khâu của chu trình quản lý tài chính đầu tư công và vốn xây dựng cơ bản, được chia theo các nhóm nội dung:
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TIÊU BIỂU ĐƯỢC TỔNG QUAN
Phân cấp quản lý Lập dự toán chi Tổ chức thực hiện dự toán Quyết toán chi Kiểm tra, kiểm soát
- Đặng Đức Anh (2013) - Trịnh Thị Thúy Hồng (2012) - Nguyễn Anh Tuấn (2010) - Vũ Quang Phiến (2019) - Nguyễn Văn Bình (2010)
- Nguyễn Ngọc Hải (2020)- Nguyễn Văn Thập (2019) - Nguyễn Thủy Lan (2016) - Nguyễn Văn Thập (2019)- Luận án ĐH Ngân hàng [31]
- Nguyễn Huy Chí (2016) - Đề tài Đoàn KTQP & Quân khu - Thịnh Văn Vinh (2001)
1. Nhóm nghiên cứu về phân cấp quản lý chi NSNN cho ĐTXDCB
- Đặng Đức Anh (2013), luận án tiến sĩ tại Đại học Kinh tế Quốc dân: Bàn về bản chất, nguyên tắc, tiêu chí và các mô hình phân cấp quản lý NSNN cho chính quyền địa phương, chỉ ra các rủi ro và giải pháp tăng cường tính tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình.
- Nguyễn Ngọc Hải (2020), luận án tiến sĩ tại Đại học Thương mại: Phân tích thực trạng phân bổ và cấp phát vốn NSNN cho các dự án ĐTXDCB tại tỉnh Lai Châu; xác định 6 yếu tố tác động theo thứ tự mức độ ảnh hưởng (hệ thống pháp luật, môi trường bên ngoài, nguồn vốn dự án, tính tuân thủ pháp luật, năng lực bộ máy QLNN, năng lực các bên tham gia) và đề xuất 4 nhóm giải pháp phân cấp.
- Nguyễn Huy Chí (2016), luận án tiến sĩ tại Học viện Hành chính Quốc gia: Đánh giá việc phân cấp đồng loạt, dàn trải và không ràng buộc trách nhiệm của đơn vị thụ hưởng ngân sách là nguyên nhân gây lãng phí đầu tư công; đề xuất quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra.
2. Nhóm nghiên cứu về lập dự toán chi NSNN cho ĐTXDCB
- Trịnh Thị Thúy Hồng (2012), luận án tiến sĩ tại Đại học Kinh tế Quốc dân: Phân tích thực trạng quản lý chi NSNN cho ĐTXDCB tại tỉnh Bình Định, so sánh các phương thức lập dự toán và khẳng định phương thức lập dự toán theo kết quả đầu ra là xu thế tất yếu.
- Nguyễn Văn Thập (2019), luận án tiến sĩ kinh tế: Nghiên cứu công tác quản lý ĐTXDCB bằng vốn NSNN trong ngành Công an; chỉ ra hạn chế do quy hoạch chưa đồng bộ, công tác lập kế hoạch vốn trung hạn chưa gắn kết với kế hoạch hằng năm, đề xuất 6 nhóm giải pháp quy hoạch và kế hoạch hóa đầu tư.
3. Nhóm nghiên cứu về tổ chức thực hiện dự toán chi NSNN
- Nguyễn Anh Tuấn (2010): Phân tích các bất cập trong khâu khảo sát, thiết kế, lập dự toán trùng khối lượng, công tác mời thầu và chấm thầu tại các dự án đầu tư công.
- Nguyễn Thủy Lan (2016), luận án tiến sĩ tại Viện Khoa học Xã hội: Đánh giá thực trạng quản lý dự án ĐTXD tại các tổ chức khoa học công nghệ thuộc Chính phủ, chỉ ra tình trạng kéo dài khâu chuẩn bị đầu tư và hiệu quả đấu thầu thấp.
- Các nghiên cứu về vốn ĐTXDCB trong Quân đội (Quân khu, Đoàn Kinh tế - Quốc phòng): Chỉ ra đặc thù quản lý vốn qua hai hệ thống kiểm soát (Cơ quan tài chính BQP và Kho bạc Nhà nước); hiện tượng ỷ lại vào cơ chế chuyển nguồn sang năm sau dẫn đến chậm giải ngân và chậm thanh toán khối lượng hoàn thành.
4. Nhóm nghiên cứu về quyết toán chi NSNN cho ĐTXDCB
- Vũ Quang Phiến (2019), luận án tiến sĩ tại Học viện Tài chính: Khảo sát công tác quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN tại Quân khu 3; chỉ ra nguyên nhân chậm quyết toán dự án hoàn thành do chủ đầu tư coi nhẹ khâu quyết toán, năng lực thẩm tra hạn chế và thiếu chế tài xử phạt khi lập khống khối lượng.
- Nguyễn Văn Thập (2019): Phân tích nguyên nhân chậm phê duyệt quyết toán trong ngành Công an, đề xuất cơ chế phân cấp ủy quyền quyết toán cho đơn vị dự toán cấp 2 và áp dụng kết quả kiểm toán độc lập để giảm tải thủ tục hành chính.
5. Nhóm nghiên cứu về kiểm tra, kiểm soát chi NSNN cho ĐTXDCB
- Nguyễn Văn Bình (2010), luận án tiến sĩ tại Học viện Tài chính: Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu lực thanh tra tài chính dự án ĐTXD sử dụng vốn nhà nước, đề xuất thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dự án đầu tư.
- Luận án tại Đại học Ngân hàng TP.HCM (2016, Mã tài liệu [31]): Phân tích cơ chế kiểm tra, giám sát vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN ở Việt Nam.
- Thịnh Văn Vinh (2001), luận án tiến sĩ tại Đại học Tài chính Kế toán Hà Nội: Nghiên cứu phương pháp kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành và các dạng gian lận phổ biến.
Vị trí và điểm khác biệt của luận án
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo góc độ địa phương, ngành dân sự hoặc cấp Quân khu, mang tính khái quát chung về vốn đầu tư. Luận án của NCS Thái Doãn Hạnh là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên giải quyết bài toán quản lý chi NSNN cho ĐTXDCB tại một quân chủng kỹ thuật chiến đấu (Quân chủng PK-KQ) với các công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt (sân bay, hầm hào, trận địa tên lửa, radar...), đồng thời đánh giá tác động đồng thời của cả hai phương thức kiểm soát thanh toán: qua hệ thống Tài chính Quân đội và qua Kho bạc Nhà nước.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Hệ thống khái niệm và cơ sở lý thuyết
- Khái niệm chi NSNN cho ĐTXDCB trong quân đội: Luận án định nghĩa đây là việc phân phối và sử dụng một phần ngân sách được Nhà nước cấp cho quân đội để xây mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định nhằm củng cố, đảm bảo thực hiện thắng lợi nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, tăng cường hiện đại hóa cơ sở vật chất, bảo quản, bảo dưỡng trang bị kỹ thuật, qua đó nâng cao tiềm lực quốc phòng của đất nước.
- Khái niệm quản lý chi NSNN cho ĐTXDCB trong quân đội: Là việc vận dụng các quy luật khách quan, hệ thống pháp luật và các công cụ quản lý để tác động đến quá trình phân phối và sử dụng NSNN nhằm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, tài sản phục vụ nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc và phát triển kinh tế - xã hội.
- Cấu thành chi phí tổng mức đầu tư:
$$\text{TMĐT} = C_{XD} + C_{TB} + C_{PK}$$
Trong đó: $\text{TMĐT}$ là Tổng mức đầu tư; $C_{XD}$ là Chi phí xây dựng; $C_{TB}$ là Chi phí thiết bị; $C_{PK}$ là Chi phí khác (bao gồm chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng và chi phí dự phòng).
- Trình tự các giai đoạn ĐTXDCB trong quân đội: Luận án chia quy trình thành 3 giai đoạn kế tiếp:
- Giai đoạn I (Chuẩn bị đầu tư): Nghiên cứu cơ hội đầu tư, nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, thẩm định và phê duyệt dự án.
- Giai đoạn II (Thực hiện đầu tư): Thiết kế, lập tổng dự toán/dự toán; ký kết hợp đồng xây dựng, thiết bị; thi công xây lắp; chạy thử nghiệm thu.
- Giai đoạn III (Đưa vào khai thác, sử dụng / Kết thúc đầu tư): Bàn giao công trình, nghiệm thu thanh quyết toán, kiểm toán, thẩm tra phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành, tất toán tài khoản và bảo hành công trình.
- Hai phương thức kiểm soát, thanh toán:
- Kiểm soát, thanh toán qua hệ thống cơ quan Tài chính Quân đội: Áp dụng cho các dự án từ nguồn ngân sách quốc phòng thường xuyên, ngân sách đầu tư tập trung có tính chất đặc thù quân sự, bảo mật. Thẩm quyền kiểm soát do Cục Tài chính - BQP hoặc Phòng Tài chính của đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện theo hạn mức quy định.
- Kiểm soát, thanh toán qua hệ thống Kho bạc Nhà nước: Áp dụng cho các dự án sử dụng vốn đầu tư tập trung của Nhà nước cấp qua KBNN không có yếu tố bí mật quân sự.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp thống kê: Thu thập, xử lý, tổng hợp số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, kế hoạch vốn ĐTXDCB của Quân chủng PK-KQ giai đoạn 2015–2020.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính, tiến độ phân bổ, tỷ lệ giải ngân, tỷ lệ tiết kiệm đấu thầu giữa các năm trong giai đoạn 2015–2020; so sánh đối chiếu kinh nghiệm giữa Quân chủng PK-KQ với Quân chủng Hải quân và Bộ Công an.
- Phương pháp hệ thống hóa: Hệ thống hóa hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật NSNN, Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, các Thông tư của Bộ Tài chính và Bộ Quốc phòng) và khung lý luận về quản lý chi NSNN.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích các yếu tố cấu thành chi phí, quy trình cấp phát thanh toán, đánh giá những kết quả đạt được và các hạn chế, từ đó tổng hợp thành luận cứ khoa học cho các giải pháp.
- Phương pháp quy nạp - diễn dịch: Đi từ các biểu hiện cụ thể trong 5 khâu quản lý chi tại Quân chủng để quy nạp thành các nguyên nhân cốt lõi; sau đó diễn dịch các nguyên lý quản lý tài chính công vào điều kiện đặc thù của Quân chủng PK-KQ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và định hướng nghiên cứu của luận án
Chương 1 tiến hành rà soát, đánh giá 16 công trình nghiên cứu khoa học tiêu biểu trong nước theo 5 nội dung chính của chu trình quản lý ngân sách: phân cấp quản lý; lập dự toán chi; tổ chức thực hiện dự toán chi; quyết toán chi; kiểm tra, kiểm soát chi NSNN cho ĐTXDCB. Trên cơ sở tổng hợp, tác giả chỉ ra các kết quả lý luận và thực tiễn đã được giải quyết, đồng thời xác lập khoảng trống nghiên cứu về quản lý chi NSNN cho ĐTXDCB tại một quân chủng kỹ thuật tiến thẳng lên hiện đại như Quân chủng PK-KQ. Tác giả xác định định hướng nghiên cứu và thiết lập 7 câu hỏi nghiên cứu làm cơ sở giải quyết trong các chương tiếp theo.
Chương 2: Lý luận cơ bản về quản lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản trong quân đội
Chương 2 làm rõ các khái niệm, đặc điểm và vai trò của ĐTXDCB, chi NSNN cho ĐTXDCB và quản lý chi NSNN cho ĐTXDCB trong quân đội. Luận án phân tích chi tiết:
- 3 giai đoạn đầu tư xây dựng và 5 nội dung quản lý chi NSNN tương ứng: phân cấp quản lý; lập dự toán chi; tổ chức thực hiện dự toán; quyết toán; kiểm tra và kiểm soát chi.
- 2 phương thức kiểm soát thanh toán đặc thù: qua hệ thống Tài chính Quân đội (Cục Tài chính/BQP, Phòng Tài chính đơn vị) và qua Kho bạc Nhà nước.
- 4 mục tiêu và các nguyên tắc quản lý cốt lõi (nguyên tắc thống nhất, tập trung dân chủ; tuân thủ pháp luật và bảo đảm bí mật quân sự).
- Các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả quản lý chi NSNN cho ĐTXDCB.
- Kinh nghiệm thực tiễn quản lý chi NSNN cho ĐTXDCB tại Quân chủng Hải quân và Bộ Công an, từ đó rút ra 6 bài học kinh nghiệm có giá trị vận dụng cho Quân chủng PK-KQ.
Chương 3: Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản ở Quân chủng Phòng không - Không quân
Chương 3 trình bày khái quát về cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Quân chủng PK-KQ và bộ máy quản lý tài chính đầu tư. Tác giả sử dụng hệ thống số liệu gồm 25 bảng biểu và 9 biểu đồ phản ánh toàn diện thực trạng giai đoạn 2015–2020:
| Nhóm chỉ tiêu phân tích |
Các khía cạnh số liệu được đánh giá cụ thể |
| Quy mô và cơ cấu chi |
Quy mô và tỷ trọng chi NSNN cho ĐTXDCB; cơ cấu theo nguồn hình thành (ngân sách tập trung, ngân sách quốc phòng thường xuyên); cơ cấu theo hạng mục công trình và chi phí cấu thành ($C_{XD}, C_{TB}, C_{PK}$). |
| Phân cấp và lập dự toán |
Tỷ lệ dự án do BQP và Quân chủng quyết định đầu tư; phân cấp chủ đầu tư; kết quả lập Kế hoạch đầu tư công trung hạn; hệ số phân bổ dự toán và nhu cầu vốn bình quân hằng năm. |
| Chấp hành dự toán & đấu thầu |
Kết quả lựa chọn nhà thầu và tỷ lệ tiết kiệm qua đấu thầu; tiến độ giải ngân dự toán hằng năm; hệ số hấp thụ vốn đầu tư; tỷ lệ hình thành tài sản cố định đưa vào khai thác; thực trạng nợ đọng xây dựng cơ bản. |
| Quyết toán và kiểm tra |
Kết quả quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo niên độ; tỷ lệ cắt giảm giá trị quyết toán sau thẩm tra; kết quả kiểm soát phê duyệt thiết kế - dự toán; kết quả xử lý tài chính qua công tác thanh tra, kiểm tra. |
Đánh giá tổng hợp chương 3 chỉ rõ:
- Kết quả đạt được: Cơ bản bảo đảm nguồn vốn cho các công trình trọng điểm phục vụ sẵn sàng chiến đấu, sân bay quân sự; từng bước chuẩn hóa quy trình phân cấp và thẩm định dự án; tỷ lệ tiết kiệm qua đấu thầu có chuyển biến tích cực.
- Hạn chế và nguyên nhân: Công tác lập kế hoạch vốn trung hạn và dự toán năm chưa sát thực tế; một số dự án chậm tiến độ thi công và giải ngân; công tác quyết toán dự án hoàn thành còn tồn đọng, kéo dài; nguyên nhân xuất phát từ sự phối hợp giữa cơ quan kế hoạch, kỹ thuật và tài chính chưa chặt chẽ, năng lực của một số ban quản lý dự án còn hạn chế và tính đặc thù phức tạp về địa bàn đóng quân.
Chương 4: Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản ở Quân chủng Phòng không - Không quân
Chương 4 bám sát chiến lược xây dựng Quân chủng PK-KQ hiện đại đến năm 2030, xác định các quan điểm, định hướng và đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nhân lực: Nâng cao năng lực chuyên môn, trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý (chủ đầu tư, ban quản lý dự án, cơ quan tài chính, tư vấn giám sát).
- Hoàn thiện phân cấp quản lý: Phân định rõ thẩm quyền quyết định đầu tư và trách nhiệm của từng cấp dự toán trong Quân chủng.
- Đổi mới công tác lập dự toán: Gắn kết chặt chẽ kế hoạch đầu tư công trung hạn với dự toán ngân sách hằng năm, nâng cao chất lượng khảo sát thiết kế và lập dự toán ban đầu.
- Nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện dự toán: Đẩy mạnh đấu thầu qua mạng, kiểm soát chặt chẽ hợp đồng xây dựng, đẩy nhanh tiến độ thi công và giải ngân vốn.
- Hoàn thiện công tác quyết toán dự án hoàn thành: Tăng cường chế tài xử lý chậm nộp hồ sơ quyết toán, phân cấp thẩm quyền phê duyệt quyết toán đối với các dự án nhóm nhỏ.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chi: Nâng cao chất lượng kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành qua cả hai kênh Tài chính Quân đội và Kho bạc Nhà nước.
Đồng thời, luận án đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Quốc hội (về hoàn thiện Luật Đầu tư công, Luật NSNN), Chính phủ (về các nghị định hướng dẫn đầu tư xây dựng đặc thù quốc phòng) và Bộ Quốc phòng (về cơ chế quản lý vốn và định mức xây dựng công trình quân sự).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Bổ sung, hoàn thiện khung lý thuyết về quản lý chi NSNN cho ĐTXDCB trong quân đội phù hợp với các luật chuyên ngành (Luật NSNN 2015, Luật Đầu tư công 2019).
- Luận giải rõ các đặc thù của ĐTXDCB quân sự (tính bí mật, tính cấp bách, không vì mục tiêu lợi nhuận, địa bàn phân tán) và tác động của các đặc thù này tới 5 nội dung quản lý theo chu trình ngân sách.
- Xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả quản lý chi NSNN cho ĐTXDCB trong lực lượng vũ trang gắn với hai phương thức kiểm soát thanh toán (Tài chính Quân đội và Kho bạc Nhà nước).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích bức tranh thực trạng quản lý chi NSNN cho ĐTXDCB tại Quân chủng PK-KQ giai đoạn 2015–2020 thông qua hệ thống dữ liệu thực tế gồm 25 bảng và 9 biểu đồ.
- Chỉ rõ các nút thắt trong công tác giải ngân, nợ đọng xây dựng cơ bản và chậm quyết toán dự án hoàn thành tại các đơn vị thuộc Quân chủng.
- Tổng kết 6 bài học kinh nghiệm từ Quân chủng Hải quân và Bộ Công an có tính khả thi cao để áp dụng trực tiếp cho Quân chủng PK-KQ.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tiễn và 3 nhóm kiến nghị đối với Quốc hội, Chính phủ và Bộ Quốc phòng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách quốc phòng đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Về phạm vi dữ liệu: Do yêu cầu bảo mật quốc phòng, luận án không nghiên cứu, khảo sát và công bố các dữ liệu, tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực công trình quân sự đặc biệt.
- Về phạm vi thời gian: Số liệu thực nghiệm tập trung trong giai đoạn 2015–2020; các biến động về thể chế đầu tư công và biến động giá cả nguyên vật liệu xây dựng trong giai đoạn sau năm 2020 chưa được phản ánh trực tiếp trong bộ số liệu của luận án.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội kết hợp với quốc phòng - an ninh của các công trình lưỡng dụng (như sân bay dùng chung dân sự và quân sự), hoặc nghiên cứu ứng dụng chuyển đổi số và mô hình thông tin công trình (BIM) trong quản lý chi phí ĐTXDCB quân sự.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý và chỉ huy quân đội: Cung cấp cơ sở khoa học và bộ giải pháp thực tiễn cho Đảng ủy, Bộ Tư lệnh Quân chủng PK-KQ, Cục Tài chính - BQP, Cục Kế hoạch và Đầu tư - BQP trong việc hoạch định kế hoạch đầu tư công trung hạn, phân bổ dự toán và kiểm soát thanh quyết toán vốn xây dựng cơ bản.
- Đối với các đơn vị quân đội khác: Các quân chủng, binh chủng, quân khu có thể tham khảo mô hình phân tích và 6 bài học kinh nghiệm quản lý chi NSNN để áp dụng vào đặc thù đơn vị mình.
- Đối với công tác nghiên cứu và giảng dạy: Là tài liệu chuyên khảo cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Tài chính công, Quản lý kinh tế tại Học viện Tài chính, Học viện Hậu cần và các viện nghiên cứu kinh tế - quân sự.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản trong Quân chủng PK-KQ gồm những nguồn nào?
Chi NSNN cho ĐTXDCB trong Quân chủng PK-KQ gồm 3 nguồn chính: nguồn vốn ngân sách đầu tư tập trung của Nhà nước cấp qua Kho bạc Nhà nước, nguồn ngân sách quốc phòng thường xuyên và các nguồn ngân sách hợp pháp khác có nguồn gốc từ NSNN.
2. Hai phương thức kiểm soát, thanh toán chi NSNN cho ĐTXDCB trong quân đội được phân định ra sao?
Phương thức kiểm soát thanh toán được thực hiện qua hai kênh:
- Qua hệ thống Tài chính Quân đội (Cục Tài chính/BQP và Phòng Tài chính Quân chủng): Áp dụng đối với các dự án từ nguồn quốc phòng thường xuyên, nguồn ngân sách đầu tư tập trung có tính chất đặc thù, yêu cầu bảo mật quốc phòng.
- Qua Kho bạc Nhà nước: Áp dụng đối với nguồn vốn đầu tư tập trung của Nhà nước cho các công trình không có yếu tố bí mật quân sự; chủ đầu tư mở tài khoản và thực hiện kiểm soát chi tại KBNN.
3. Phương thức phân cấp thanh toán giữa Cục Tài chính/BQP và đơn vị trực thuộc thay đổi như thế nào từ năm 2019?
Trước năm 2019, Cục Tài chính/BQP kiểm soát, thanh toán đối với các dự án có tổng mức đầu tư trên 50 tỷ đồng; cơ quan tài chính đơn vị trực thuộc BQP kiểm soát, thanh toán dự án có tổng mức đầu tư đến 50 tỷ đồng. Từ năm 2019, Cục Tài chính/BQP tiếp tục kiểm soát thanh toán các công trình chuyển tiếp, còn toàn bộ công trình mở mới được phân cấp cho cơ quan tài chính đơn vị trực thuộc BQP kiểm soát, thanh toán.
4. Luận án nghiên cứu thực trạng quản lý chi NSNN cho ĐTXDCB theo mấy nội dung chính?
Luận án nghiên cứu toàn diện theo 5 nội dung thuộc chu trình quản lý ngân sách:
- Phân cấp quản lý chi NSNN cho ĐTXDCB.
- Lập dự toán chi NSNN cho ĐTXDCB.
- Tổ chức thực hiện dự toán chi NSNN cho ĐTXDCB.
- Quyết toán chi NSNN cho ĐTXDCB.
- Kiểm tra, kiểm soát chi NSNN cho ĐTXDCB.
5. Giai đoạn thực nghiệm của luận án là giai đoạn nào và đề xuất áp dụng đến năm nào?
Thực trạng quản lý chi NSNN cho ĐTXDCB tại Quân chủng PK-KQ và các đơn vị so sánh (Quân chủng Hải quân, Bộ Công an) được khảo sát trong giai đoạn 2015–2020. Các quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện được đề xuất áp dụng cho giai đoạn đến năm 2030 và những năm tiếp theo.
Kết luận
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Thái Doãn Hạnh đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng. Thông qua việc phân tích thực trạng giai đoạn 2015–2020 tại Quân chủng Phòng không - Không quân với hệ thống dữ liệu thực nghiệm toàn diện, công trình đã chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong từng khâu của chu trình quản lý ngân sách. Hệ thống 6 nhóm giải pháp và các kiến nghị được luận án đề xuất có cơ sở khoa học, đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính công, góp phần phục vụ mục tiêu hiện đại hóa Quân chủng PK-KQ và bảo vệ vững chắc Tổ quốc trong tình hình mới.