Tổng quan nghiên cứu

Quản lý ngân sách cấp xã là mắt xích then chốt trong hệ thống tài chính công quốc gia, trực tiếp bảo đảm nguồn lực cho bộ máy chính quyền cơ sở hoạt động và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Xã Thịnh Đức là đơn vị hành chính nằm ở phía Tây thành phố Thái Nguyên, có tổng diện tích tự nhiên 1.840 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 74,05% (tương đương 1.362,57 ha) và dân số 2.856 hộ sinh sống tại 25 xóm. Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên trên địa bàn đạt 93,2% (tương ứng 7.168 người). Mặc dù địa phương đã đạt được nhiều bước tiến trong phát triển kinh tế với 92% mạng lưới giao thông dân sinh được nhựa hóa và bê tông hóa, công tác quản lý tài chính - ngân sách xã vẫn đối mặt với không ít thách thức: nguồn thu nội bộ còn hạn hẹp, tính tự chủ tài chính chưa cao và khâu lập dự toán đôi lúc chưa sát với biến động thực tế.

Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Bùi Văn Quý với đề tài "Quản lý ngân sách xã trên địa bàn xã Thịnh Đức, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Đỗ Thị Bắc tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý ngân sách xã, đánh giá thực trạng thu - chi ngân sách xã Thịnh Đức giai đoạn 2014 - 2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách xã giai đoạn 2017 - 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền xã nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn vốn, giảm tỷ lệ chi sai mục đích về mức 0%, tăng thu ngân sách địa phương bình quân 10 - 15%/năm và đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết phân cấp quản lý tài chính công (Fiscal Decentralization Theory) và Lý thuyết quản trị tài chính công theo kết quả đầu ra (Performance-Based Budgeting). Ngân sách xã được xác định là toàn bộ các khoản thu, chi trong dự toán đã được Hội đồng nhân dân (HĐND) xã quyết định và thực hiện trong một năm nhằm bảo đảm nguồn tài chính cho chính quyền cơ sở thực thi chức năng quản lý nhà nước.

Luận văn làm rõ bốn khái niệm và đặc trưng trụ cột của ngân sách xã:

  1. Tính pháp lý bắt buộc: Mọi chỉ tiêu thu, chi đều được quy định chặt chẽ bởi Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 và Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13, cùng các văn bản hướng dẫn như Nghị định số 60/2003/NĐ-CP và Thông tư số 60/2003/TT-BTC.
  2. Tính lưỡng tính độc đặc: Ngân sách xã vừa là một cấp ngân sách hoàn chỉnh tự cân đối trong hệ thống ngân sách bốn cấp, vừa là một đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng ngân sách không có cấp trực thuộc.
  3. Chu trình quản lý khép kín: Bao gồm năm bước khoa học: lập dự toán ngân sách, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách, công khai ngân sách và thanh tra, kiểm tra tài chính.
  4. Nguyên tắc cân đối và tiết kiệm: Chi ngân sách xã không được vượt quá nguồn thu được hưởng theo phân cấp; nghiêm cấm các hình thức vay nợ để bù đắp bội chi ngân sách xã.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và sơ cấp với các phương pháp định lượng, định tính bài bản:

  • Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Nhằm bảo đảm tính đại diện và độ tin cậy chuyên môn cao, tác giả lựa chọn phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) với quy mô mẫu khảo sát gồm 35 cán bộ, chuyên viên am hiểu sâu về quy trình ngân sách địa phương. Mẫu điều tra bao gồm: 9 chuyên viên Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Thái Nguyên, 15 cán bộ, công chức UBND xã Thịnh Đức, 6 thành viên Ban thanh tra nhân dân xã Thịnh Đức và 5 cán bộ thuộc Ban kinh tế xã Thịnh Đức. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi in sẵn giúp thu thập thông tin đánh giá xác thực về mức độ minh bạch, độ tin cậy và tính khả thi trong điều hành ngân sách.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách xã Thịnh Đức qua 3 năm (2014, 2015, 2016), số liệu thống kê kinh tế - xã hội của UBND thành phố Thái Nguyên và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu được áp dụng để lượng hóa xu hướng biến động của các dòng tiền qua các năm; phương pháp cân đối tài chính giúp phân tích tương quan giữa nhiệm vụ chi và khả năng tạo nguồn thu; phương pháp chuyên gia giúp tổng hợp kinh nghiệm từ các địa phương như xã Đồng Liên (Thái Nguyên), phường Mỏ Chè (Sông Công) và xã Xuân Giao (Lào Cai) để rút ra bài học ứng dụng thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2014 - 2016 tại xã Thịnh Đức mang lại những phát hiện quan trọng:

  • Quy mô và cơ cấu thu ngân sách: Tổng thu ngân sách xã hàng năm đều đạt và vượt dự toán thành phố giao. Tuy nhiên, nguồn thu phân cấp tự chủ tại chỗ (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế môn bài, phí và lệ phí) chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn khoảng 15 - 20% tổng thu. Phần lớn nguồn thu của xã vẫn phụ thuộc vào nguồn bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên (chiếm từ 75% đến 80% tổng nguồn thu). Tiềm năng thu từ 465,18 ha đất phi nông nghiệp và giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (năm 2016 đạt 307,74% kế hoạch) chưa được khai thác đồng bộ.
  • Tình hình thực hiện nhiệm vụ chi: Cơ cấu chi ngân sách xã nghiêng hẳn về chi thường xuyên, chiếm trên 70% tổng chi ngân sách xã mỗi năm, tập trung vào chi lương, phụ cấp cán bộ xã, an ninh quốc phòng và các sự nghiệp văn hóa, giáo dục. Chi đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng chiếm tỷ trọng dưới 30%, chủ yếu dựa vào các chương trình mục tiêu và nguồn đóng góp của nhân dân để hoàn thành 17,04 km đường dân sinh và xây dựng hệ thống kênh mương nội đồng.
  • Hạn chế trong chu trình ngân sách: Khâu lập dự toán thu, chi ở một số khoản mục còn mang nặng tính cơ học, dựa trên số liệu năm trước mà chưa dự báo chính xác nguồn phát sinh thực tế. Việc chấp hành dự toán có thời điểm còn bị động; hồ sơ quyết toán đôi khi phải điều chỉnh nhiều lần do chứng từ kế toán chưa đồng bộ.
  • Hiệu quả giám sát và công khai tài chính: Ban thanh tra nhân dân với 6 thành viên đã thực hiện kiểm tra định kỳ, song việc công khai quyết toán chủ yếu dừng lại ở việc niêm yết tại trụ sở UBND xã, chưa phổ biến sâu rộng đến 25 xóm và 2.856 hộ dân trên địa bàn.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh rõ tính đặc thù của một xã thuần nông đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế với 60,4% số hộ (1.725 hộ) làm nông nghiệp. Trong luận văn, các dữ liệu tài chính được biểu diễn trực quan qua bảng tổng hợp quyết toán thu - chi giai đoạn 2014 - 2016 và biểu đồ cơ cấu nguồn thu, giúp thấy rõ sự mất cân đối giữa nhu cầu chi kiến thiết và năng lực huy động nguồn lực tại chỗ.

Nguyên nhân chính của các hạn chế bắt nguồn từ:

  1. Năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ tài chính - kế toán xã còn thiếu sự cập nhật thường xuyên đối với hệ thống văn bản pháp luật mới.
  2. Công tác phối hợp giữa Ban Tài chính xã, Đội thuế liên xã và Kho bạc Nhà nước trong việc đôn đốc thu nợ đọng thuế chưa thực sự quyết liệt.
  3. Nhận thức của một bộ phận người dân về nghĩa vụ nộp thuế và phí còn hạn chế.

So sánh với mô hình quản lý ngân sách tại phường Mỏ Chè (Sông Công) và xã Xuân Giao (Lào Cai), việc đẩy mạnh ủy nhiệm thu và thực hiện cơ chế khoán biên chế, kinh phí quản lý hành chính sẽ là giải pháp đòn bẩy giúp xã Thịnh Đức nâng cao kỷ luật tài khóa và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng từng đồng ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra hệ thống 5 giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách xã Thịnh Đức giai đoạn 2017 - 2020:

  1. Chuẩn hóa hệ thống căn cứ và định mức lập dự toán: Ban Tài chính xã chủ trì xây dựng quy trình lập dự toán thu - chi sát thực tế, căn cứ theo chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hàng năm; loại bỏ việc lập dự toán hình thức, kiểm soát biên độ sai lệch giữa dự toán và thực tế thực hiện dưới mức 5% từ năm tài chính 2018.
  2. Siết chặt quản lý chấp hành dự toán và kiểm soát chi: UBND xã cùng Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát cam kết chi đối với 100% các khoản chi sự nghiệp và xây dựng cơ bản; kiên quyết từ chối thanh toán các khoản chi sai mục lục ngân sách, không có trong dự toán hoặc thiếu hồ sơ chứng từ hợp lệ.
  3. Nuôi dưỡng và khai thác bền vững nguồn thu địa phương: Tăng cường phối hợp với Chi cục Thuế thành phố quản lý chặt chẽ thuế môn bài, thuế xây dựng tư nhân, thuế giá trị gia tăng hộ kinh doanh cá thể; quy hoạch và khai thác hiệu quả quỹ đất 465,18 ha đất phi nông nghiệp để tạo nguồn thu hợp pháp cho chi đầu tư phát triển, phấn đấu tăng nguồn thu tự chủ trên địa bàn thêm 12%/năm.
  4. Minh bạch hóa công tác quyết toán và tăng cường thanh tra: Hoàn thiện báo cáo quyết toán đúng thời hạn trước ngày 15 tháng 2 hàng năm; công khai toàn bộ số liệu dự toán và quyết toán qua hệ thống loa truyền thanh xã và niêm yết công khai tại 25/25 nhà văn hóa xóm; tạo điều kiện để Ban thanh tra nhân dân kiểm tra đột xuất các công trình xây dựng cơ bản.
  5. Bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ và đẩy mạnh tin học hóa: Tổ chức tối thiểu 2 khóa tập huấn nghiệp vụ/năm cho 100% cán bộ làm công tác quản lý ngân sách xã về Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015; áp dụng phần mềm kế toán xã đồng bộ kết nối mạng trực tuyến với Kho bạc Nhà nước và Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ lãnh đạo và công chức tài chính - kế toán cấp xã, phường: Cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về chu trình 5 bước quản lý ngân sách, các biểu mẫu lập dự toán, quy trình thanh quyết toán và phương pháp kiểm soát chi đúng luật định.
  2. Lãnh đạo UBND và Thường trực HĐND cấp cơ sở: Làm tài liệu tham khảo đắc lực trong việc ban hành nghị quyết phân bổ dự toán ngân sách hàng năm, giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu thu - chi và nâng cao trách nhiệm giải trình trước cử tri địa phương.
  3. Chuyên viên Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước cấp quận, huyện, thành phố: Hỗ trợ công tác thẩm tra dự toán, tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách cấp xã và định hướng phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi phù hợp với năng lực quản lý từng địa bàn.
  4. Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công: Nguồn tư liệu học thuật giá trị về phương pháp khảo sát thực địa (với cỡ mẫu 35 chuyên gia), khung lý thuyết quản lý tài chính địa phương và mô hình xử lý số liệu thực tế tại vùng nông thôn chuyển đổi.

Câu hỏi thường gặp

Tính chất "lưỡng tính" của ngân sách xã tác động như thế nào đến công tác quản lý?

Ngân sách cấp xã vừa là một cấp ngân sách hoàn chỉnh tự cân đối trong hệ thống tài chính nhà nước, vừa là một đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng ngân sách không có cấp trực thuộc. Đặc thù này đòi hỏi bộ máy hành chính xã Thịnh Đức (gồm 15 cán bộ, công chức) phải kiêm nhiệm toàn bộ các khâu từ tạo nguồn thu, phân bổ chi tiêu đến hạch toán kế toán, đòi hỏi tính kỷ luật tài chính và kiểm soát nội bộ rất cao.

Vì sao ngân sách xã Thịnh Đức phụ thuộc lớn vào nguồn bổ sung từ ngân sách cấp trên?

Do cơ cấu kinh tế của xã Thịnh Đức có 60,4% hộ nông nghiệp (1.725 hộ) và diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm tới 74,05%, nguồn thu từ thuế môn bài, phí, lệ phí tại chỗ còn mỏng. Vì vậy, nguồn hỗ trợ cân đối từ ngân sách thành phố Thái Nguyên là điều kiện bắt buộc nhằm bảo đảm chi lương, phụ cấp cho hệ thống chính trị và duy trì các dịch vụ an sinh xã hội cơ bản.

Mẫu khảo sát 35 phiếu của luận văn được phân bổ như thế nào để đảm bảo tính khách quan?

Mẫu khảo sát gồm 35 đối tượng chuyên môn được phân bổ đa tầng: 9 chuyên viên Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố, 15 cán bộ công chức UBND xã Thịnh Đức, 6 thành viên Ban thanh tra nhân dân và 5 cán bộ Ban kinh tế xã. Cơ cấu này bảo đảm bao quát góc nhìn từ cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan điều hành thực thi và cơ quan giám sát độc lập của nhân dân.

Làm thế nào để xã Thịnh Đức nâng cao nguồn thu tự chủ trong giai đoạn 2017 - 2020?

Xã cần tập trung chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang các mô hình giá trị cao như chè đặc sản, vùng rau sạch xóm Mỹ Hào, mở rộng 8 trang trại chăn nuôi gia cầm có lãi, kết hợp tăng cường ủy nhiệm thu đối với các cơ sở tiểu thủ công nghiệp và rà soát nguồn thu hợp pháp từ 465,18 ha đất phi nông nghiệp để bổ sung quỹ chi đầu tư.

Công tác công khai ngân sách xã cần thực hiện những điểm mới nào theo Luật NSNN 2015?

Theo quy định mới, dự toán và quyết toán ngân sách xã phải được công khai chậm nhất 30 ngày sau khi HĐND xã phê chuẩn. Luận văn khuyến nghị mở rộng hình thức công khai: ngoài niêm yết tại trụ sở xã, cần thông báo trên hệ thống loa truyền thanh cơ sở và niêm yết công khai tại 25/25 nhà văn hóa xóm để người dân dễ dàng theo dõi và giám sát.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình quản lý ngân sách xã 5 bước và phân tích sâu sắc tính chất đặc thù của cấp ngân sách cơ sở.
  • Phản ánh chân thực thực trạng quản lý ngân sách xã Thịnh Đức giai đoạn 2014 - 2016 thông qua hệ thống dữ liệu định lượng và kết quả khảo sát 35 cán bộ chuyên môn.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân gây thất thu và lãng phí, đặc biệt là cơ cấu chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn và công tác lập dự toán còn mang tính cơ học.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện định mức, siết chặt kiểm soát chi, nuôi dưỡng nguồn thu đến công khai minh bạch tại 25 xóm.
  • Cung cấp khung định hướng phát triển ngân sách xã Thịnh Đức giai đoạn 2017 - 2020 phù hợp với các yêu cầu mới của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.

Công trình là tài liệu khoa học ứng dụng có giá trị thực tiễn cao cho công tác hoạch định và quản trị tài chính công cấp cơ sở. Hãy áp dụng ngay các giải pháp quản lý ngân sách trong luận văn để nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành tài chính tại địa phương của bạn!