phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được chia thành 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp huyện. Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp huyện tại huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016 - 2018. Chƣơng 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp huyện tại huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị. 4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CẤP HUYỆN 1.
Cơ sở lý luận về quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc cấp huyện 1. Khái niệm ngân sách nhà nƣớc cấp huyện NSNN là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử; là một thành phần trong hệ thống tài chính phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước khi nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của mình trên cơ sở luật định. Thuật ngữ "ngân sách nhà nước" được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia, song quan niệm về NSNN lại chưa thống nhất, có nhiều định nghĩa khác nhau về NSNN tùy theo các trường phái, các lĩnh vực nghiên cứu [14]. Theo quy định tại điều 1 Luật NSNN số 01/2002/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002 thì:“Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” [11].
Theo Khoản 1, Điều 4, Luật NSNN năm 2002: “Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân” [11]. Phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền Nhà nước ta hiện nay ngân sách địa phương bao gồm: Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh); ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện) và ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã) [15]. 5 Theo Điều 4, Luật NSNN 2015 “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước” [12].
NSNN bao gồm ngân sách Trung ương (NSTW) và NSĐP. NSTW là các khoản thu NSNN phân cấp cho trung ương hưởng và các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương. NSĐP là các khoản NSNN phân cấp cho địa phương hưởng, thu bổ sung từ NSTW cho NSĐP và các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương [12]. Vậy, ngân sách của một địa phương là toàn bộ các khoản thu, chi được quy định đưa trong một năm, do Hội đồng Nhân dân (HĐND) tỉnh quyết định và giao cho UBND tỉnh tổ chức chấp hành, nhằm đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền trên địa bàn, địa phương đó.
NSNN huyện bao gồm NSNN cấp huyện và NSNN cấp xã. NSNN cấp xã là một bộ phận của hệ thống NSNN. Các khoản thu, chi của NSNN cấp xã là những khoản thu, chi của NSNN giao cho UBND cấp xã xây dựng, tổ chức quản lý, HĐND cấp xã quyết định và giám sát thực hiện theo nhiệm vụ quyền hạn của Luật NSNN quy định. Là một bộ phận trong hệ thống NSNN nên NSNN cấp xã cũng mang những đặc trưng chung của NSNN đó là: Về bản chất NSNN cấp xã là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa nhà nước với các chủ thể khác, phát sinh trong quá trình tạo, lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của chính quyền nhà nước cấp xã nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền nhà nước cấp cơ sở.
Tuy nhiên, điểm khác biệt giữa ngân sách nhà nước cấp xã với các cấp ngân sách khác trong hệ thống ngân sách nhà nước, đó là: Ngân sách cấp xã vừa là một cấp ngân sách lại vừa như một đơn vị dự toán ngân sách [15]. 6 Ngân sách Ngân sách nhà nước Trung ương Ngân sách Ngân sách địa phương cấp tỉnh Ngân sách cấp huyện Ngân sách cấp xã Sơ đồ 1.1: Hệ thống Ngân sách nhà nƣớc Việt Nam 1. Khái niệm chi ngân sách nhà nƣớc cấp huyện Chi NSNN theo Khoản 2, Điều 2 Luật NSNN 2002 quy định rõ: “Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật”. Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN theo dự toán ngân sách đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định nhằm duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nước và đảm bảo thực hiện các chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc luật định [9].
Chi ngân sách nhà nước cấp huyện là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào ngân sách nhà nước cấp huyện và đưa chúng đến mục đích sử dụng. Do đó, chi ngân sách nhà nước cấp huyện không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc cụ thể thuộc chức năng của nhà nước cấp huyện. * Theo Điều 33, Luật NSNN 2002 thì nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương (Ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) gồm: 7 1. Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do địa phương quản lý; b) Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật; c) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật; 2.
Chi thường xuyên: a) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các hoạt động sự nghiệp khác do địa phương quản lý; b) Quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội (phần giao cho địa phương); c) Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương; d) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phương theo quy định của pháp luật; đ) Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do địa phương quản lý; e) Chương trình quốc gia do Chính phủ giao cho địa phương quản lý; g) Trợ giá theo chính sách của Nhà nước; h) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật; 3. Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền huy động cho đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật này; 4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh; 5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới [11].
* Theo Điều 6, Thông tư 342/2016/TT-BTC thì nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương (Ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) gồm: 1. Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự án do địa phương quản lý theo các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 Điều này; 8 b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.