chương I của luật ghi rd: '*Tô chức, cá nhân pay tốn hại môi trường do hoạt động của minh phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật”. Luật bảo về môi trường đã tạo một khuôn khô pháp lý cho thực hiện chính sách môi trường có hiệu quả. Trang l4 GVHD: ThS. Nguyễn Van Binh SVTH: Pham Nhã Trúc 1.
Nghị định 175/CP Điều 22. chương IV đã xác định một danh sách gồm 21 tiêu chuẩn mồi trường cần được tuân thủ, Điều 34 nêu rõ các đối tượng phải trả cho công tác bảo vệ môi trường trong đó có các lĩnh vực kinh đoanh hoặc sản xuất dẫn tới gây ô nhiễm môi trường. Các cá nhân và tổ chức nước ngoải tham gia trong các ngảnh sản xuất kinh doanh gây ra ô nhiễm phải trả lệ phí bảo vệ môi trường. Các văn bản pháp luật khác Nghị định 26/CP ban hanh ngảy 26/4/1996 của chỉnh phủ quy định xử phat hành chính vẻ bảo vệ môi trưởng.
Luật hang hái Việt Nam ban hành ngày 30/6/1990. Luật bảo vệ sức khoẻ cộng đồng ban hành năm 1991. Luật đầu mỏ ban hành tháng 7 năm 1993. Luật đất đai ban hành tháng 7 năm 1993.
Luật khoáng sản ban hành ngày 20 tháng 3 năm 1996. Luật thương mại ban hành ngày 10 tháng 5 năm 1996. Quy chế quản lý chất thai nguy hại ban hanh ngảy 16 thang 7 năm 1999. Tiêu chuân Việt Nam về phân loại những hợp chat độc hại va yêu cầu an toan, TCVN 3164-1979.
Tiêu chuẩn Việt Nam về hoá chất nguy hiểm, Quy phạm an toàn trong sản xuất, sử dụng, bảo quản và vận chuyển, TCVN 5507-1991. Chiến lược Quan lý chất thải rắn đô thị vả quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngay 10/7/1996 của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quản lý chất thái rắn tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2000. Quy chế Quản lý chất thải y tế - Bộ y tế - Hà Nội năm 1999. Tiêu chuẩn cho phép của lò khí thải lò dét chất thải y tế TCVN 6560-1999.
Chất thải rin - bai chôn lắp chất thai hợp vệ sinh - yêu câu chung vẻ bảo vệ môi trường TCVN 6696-2000. Trang 15 GVHD: Ths. Nguyén Van Binh SVTH: Pham Nhã Trúc s - Văn bản hướng dẫn bảo vệ môi trường trong quan lý và phát triển đô thị nông thôn va dau tư xây dựng II. Quản lý chất thai rắn đô thị tại Việt Nam Hiện nay tông lượng rác sinh hoạt thải ra hang ngày ở các đô thị nước ta vào khoảng trên 15 triệu tắn/năm, nhưng mới thu gom được 45% - 50%.
Điều kiện chủ yếu dé đảm bảo tốt trạng thái vệ sinh ở khu dan cư đô thị là phải có kể hoạch làm sạch. quét dọn thường xuyên các loại chất thải rắn ở các khu nhà ở. Đó là các loại rác sinh hoạt, thức an dư thừa , các loại rác đường phô. Các loại chất thai rin sẽ gây 6 nhiễm.
nhiễm khuẩn đối với môi trường bao quanh con người : dat, không khí, nước, các nha ở vả công trình công cộng. Rac thải thu gom được chủ yêu đô vào các bãi rắc một cách tam bg, đại khái mà không được xử lý, chôn lấp theo quy hoạch và hợp vệ sinh gây ảnh hướng xấu tới môi trường. nguồn nước mặt vả nước ngằm. Thiết bị thu gom vả vận chuyển rac thải ở hau hết các đô thị Việt Nam còn lạc hậu va ít ỏi - không đáp ửng được nhu câu thu gom hiện tại.
Khoi lượng chat thai ran trong các đô thị ngay cảng tăng do tác động của sự gia tăng dân số, phát triển kinh tế xã hội vả sự phát triển về trình độ vả tinh chất tiêu dùng trong đô thị. Lượng chat thải rắn nếu không được xử lý tốt sẽ dẫn đến hàng loạt hậu quả tiêu cực đôi với môi trường sống. Ở Việt Nam, tuy dan số đô thị chỉ mới chiếm hơn 20% dân số của cả nước nhưng do cơ sở ha tang kỹ thuật qua kém lại ítđược chăm sóc nên tình trạng vệ sinh môi trường bị sa sút nghiêm trọng. Tình hình tr đọng rác do thiếu các trang thiết bị kỹ thuật cần thiết vả hiệu quả quản lý môi trường kém đang gây trở ngại cho sự phát triển kinh tế trong nước và chính sách mở cửa kinh tế với nước ngoài.
Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam trong những thập kỷ trước đây phát triển chậm với ty lệ đô thị hóa thuộc loại thấp nhất so với các nước trong khu vực, từ khi chuyển sang nén kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, tốc độ đô thị hóa đang có đà tăng nhanh hơn. Sự gia tăng dân số đô thị trong khi chưa có điều kiện chuẩn bị tốt về cơ sở vật chat gây nên nhiều hậu quả về kinh tế. xã hội nghiêm trọng. Kết cấu hạ ting cơ sở của các đô thị như cấp nước, thoát nước, nha ở.
giao thông đô thị. vệ sinh môi trường v. còn yếu kém không đáp ứng được nhu cẩu ngày cảng tăng của xã hội. my Trang 16 GVHD: ThS Nguyễn Van Binh SVTH: Phạm Nhã Trúc Phần 2: NỘI DUNG CHƯƠNG IIL; ĐẶC DIEM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI HI.
Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của TPHCM III ¡ 1. Đặc điểm vị trí địa lý. địa hình và điều kiện tự nhiên Í!? a. Vi trí địa ly Thanh phố Hồ Chí Minh ngày nay bao gồm 19 quận và 5 huyện, tổng diện tích 2 095.HCM có tọa độ 10°10' - 10°38' Bắc va 106°22' - 106°54' Đông _ TP.HCM tiếp giáp với các địa phương sau: + Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương + Phia Tây Bắc giáp tỉnh Tay Ninh + Đông và Đông Bắc giáp tình Đồng Nai + Đông Nam giáp tinh Bà Rịa - Vũng Tau + Tây và Tây Nam giáp tính Long An và Tiền Giang.
_ Nam ở miền Nam Việt Nam, TP.HCM cách Hà Nội 1.730 km theo đường bộ. trung tâm thành phố cách cách bờ biển Đông 50 km theo đường chim bay. Với vị trí tâm điểm của khu vực Đông Nam A, TP.HCM là một đầu mỗi giao thông quan trọng vé đường bộ. đường thủy và đường không.
b_Địa hình TP.HCM nam trong vùng chuyển tiếp giữa miễn Đông Nam Bộ vả đồng bằng sông Cửu Long. Địa hinh thanh phố thấp dan từ Bắc xuống Nam và tir Đông sang Tây. Có 3 dạng địa hình chính: + Dạng gò đôi lượn sóng: nằm ở phia Bắc - Đông Bắc va một phan Tay Bắc, trung bình 10 đến 25 mét. Xen kẽ có một số gò đổi, cao nhất lên tới 32 mét như đôi Long Binh ở quận 9.
Trang 17 GVHD: ThS. Nguyễn Van Binh SVTH: Pham Nha Trúc + Dạng dat đồng bằng: Các khu vực trung tâm. một phan các quận Thủ Đức, quận 2, toàn bộ huyện Hóc Môn va quận 12 có độ cao trung bình, khoảng 5 tới 10 mét. + Dạng dat thắp: nằm ở phía Nam - Tây Nam và Đông Nam thanh phó, có độ cao trung bình trên dưới 1 mét, nơi thập nhất 0,5 mét.
Sự chênh lệch vé độ cao, địa hinh tuy không lớn nhưng có ảnh hưởng đến các điều kiện tự nhiên ( nhất là khí hau, mạng lưới sông ngòi, đất trong), chi phối mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp tạo nén tỉnh phong phú. đa dang của nền nông nghiệp thành phỏ.HCM có khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, có nhiệt độ cao đều trong năm vả hai mùa mưa — khô rõ rệt + Mùa mưa được bắt đầu từ tháng § tới tháng 11 + Mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau 4 Lượng mưa: Lượng mưa trung bình của thành phô đạt 1.949 mm/năm, trong đó năm 1908 đạt cao nhất 2.718 mm, thấp nhất xuống 1. Một năm, ở thành phổ có trung bình 159 ngày mưa. tập trung nhiều nhất vao các tháng tir Š tới 11.
chiếm khoảng 90%, đặc biệt hai tháng 6 và 9. Trên phạm vi không gian thành phô. lượng mưa phân bế không déu, khuynh hướng tăng theo trục Tây Nam - Đông Bắc. Các quận nội thành và các huyện phía Bắc có lượng mưa cao hơn khu vực còn lại.
4 Nhiệt độ và độ dm không khí: Trung binh, Hồ Chí Minh có từ 160 tới 270 giờ nắng một tháng. nhiệt độ trung bình 27°C. cao nhất lên tới 40°C, thap nhat xuông 13. thành phó có 330 ngày nhiệt độ trung bình từ 25 tới 28°C Độ dm không khi ở thành ph lên cao vào mùa mua, 80%.
và xuống thấp vào mua khô. Trung bình, độ âm không khi đạt bình quân/năm 79,5%. Trang 18 GVHD: ThS. Nguyễn Van Binh SVTH: Pham Nhã Trúc Bang 3.1 Khí hậu bình quân của Thành phố Hồ Chí Minh® rang bak CC) Fro rx rm for Đo on foo Em rn rn fr Lưng mes (oct) Š,)Ấ, vo lhị nen Dàn; ỆosŸt› ifiooge 322 Nguôn: Dai sứ quán Việt Nam tai London 26 tháng 2 nằm 2008 IIL !_2.
Đặc điểm kinh tế - xã hei!” Thành phế Hồ Chí Minh giữ vai trò đầu tàu kinh tế của cả Việt Nam. Thành phố chiếm 0,6% diện tích và 7,5% dân số của Việt Nam nhưng chiếm tới 20,2% tổng sản phẩm, 27.9% giá trị sản xuất công nghiệp và 34,9% dự án nước ngoài. Vào năm 2005, Thành phố Hồ Chí Minh có 4.000 lao động, trong đó 139 nghìn người ngoài độ tuổi lao động nhưng vẫn đang tham gia làm việc GDP bình quân đầu người năm 2009 đạt 46.000 đồng/người (so với năm 2008 tăng 12,1%), quy đổi theo tỷ giá USD bình quân liên ngân hàng thì GDP bình quân đầu người của thành phố năm 2009 là 2.606 LJSD/người (so với năm 2008 tăng 4.4%)! Nền kinh tế của Thành phế Hồ Chí Minh đa dạng về lĩnh vực, từ khai thác mỏ, thủy sản, nông nghiệp, công nghiệp chế biến, xây dựng đến du lịch, tài chính. Cơ cấu kinh tế của thành phố, khu vực nhà nước chiếm 33,3%, ngoài quốc doanh chiếm 44,6%, phần còn lại là khu vực có vén đầu tư nước ngoài.
Về các ngành kinh tế, dich vụ chiếm tỷ trọng cao nhất: 51,1%. Phần còn lại, công nghiệp và xây dựng chiếm 47,7%, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chỉ chiếm 1,2%. Tính đến giữa năm 2006, 3 khu chế xuất và 12 khu công nghiệp Thành phố Hè Chí Minh đã thu hút được 1.092 dự án đầu tư, trong đó có 452 dự án có vốn đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư hơn 1,9 tỉ USD và 19,5 nghìn ti VND. Thành phố cũng đứng đầu Việt Nam tổng lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với 2.530 dự án FDI, tổng vến 16,6 tỷ USD vào cuối năm 2007!" Riêng trong năm 2007, thành phố thu hút hơn 400 dự án với gần 3 ty USD! THU VIEN Trưởng Đại-H ọc Su-Pnam TP.
HỒ-CHỈ-MINH Vẻ thương mại, Thành phê Hỗ Chi Minh có một hệ thống trung tâm mua sim, siêu thị.